101 câu Trắc nghiệm Sinh 11 Bài 9 (có đáp án): Quang hợp ở các nhóm thực vật C3, C4, CAM (Phần 1)
51 câu hỏi
Pha sáng của quang hợp là pha chuyển hóa năng lượng của ánh sáng
Đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng trong các liên kết hóa học trong ATP
Đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng trong các liên kết hóa học trong ATP và NADPH
Đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng trong các liên kết hóa học trong NADPH
Thành năng lượng trong các liên kết hó học trong ATP
Đáp án là B
Pha sáng là pha chuyển hóa năng lượng ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng của các liên kết hóa học trong ATP và NADPH
Khái niệm pha sáng nào dưới đây của quá trình quang hợp là đầy đủ nhất?
Pha chuyển hoá năng lượng của ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng trong các liên kết hoá học trong ATP
Pha chuyển hoá năng lượng của ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng trong các liên kết hoá học trong ATP và NADPH
Pha chuyển hoá năng lượng của ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng trong các liên kết hoá học trong NADPH
Pha chuyển hoá năng lượng của ánh sáng đã được chuyển thành năng lượng trong các liên kết hoá học trong ATP
Đáp án là B
Pha sáng là pha chuyển hóa năng lượng ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng của các liên kết hóa học trong ATP và NADPH
Pha sáng của quá trình quang hợp là pha chuyển hoá năng lượng ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng trong đâu?
Các liên kết hoá học trong ATP
Cácliên kết hoá học trong ATP và NADPH
Các liên kết hoá học trong NADPH
Các liên kết hoá học trong ATP, NADPH và C6H12O6
Đáp án là B
Trong pha sáng, năng lượng ánh sáng được tích luỹ dưới dạng liên kết hoá học trong ATP và NADPH
Pha sáng là gì?
Là pha cố định CO2
Là pha chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa học
Là pha chuyển hóa năng lượng hóa học thành năng lượng ánh sáng
Là pha diễn ra trong điều kiện thiếu ánh sáng
Đáp án là B
Pha sáng là pha chuyển hóa năng lượng ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng của các liên kết hóa học trong ATP và NADPH
Sản phẩm của pha sáng gồm
ATP, NADPH VÀ O2
ATP, NADPH VÀ CO2
ATP, NADP+ VÀ O2
ATP, NADPH
Đáp án là A
Sản phẩm của pha sáng gồm: ATP, NADPH VÀ O2
Sản phẩm của pha sáng là
H2O, O2, ATP
H2O, ATP, NADPH
O2, ATP, NADPH
ATP, NADPH, APG
Đáp án là C
Sản phẩm của pha sáng là O2, ATP, NADPH
Chất nào sau đây do pha sáng của quang hợp tạo ra?
APG
AlPG
CO2
NADPH
Đáp án là D
Pha sáng tạo ra O2; ATP; NADPH
Các hợp chất nào không phải là sản phẩm được tạo ra từ pha sáng quang hợp?
ATP
H2O
NADPH
O2
Đáp án là B
Nước là nguyên liệu của pha sáng, không phải sản phẩm
Sản phẩm của pha sáng gồm
ADP, NADPH, CO2
ATP, NADPH, O2
Cacbohiđrat, CO2
ATP, NADPH
Đáp án là B
Sản phẩm của pha sáng là O2, ATP, NADPH
Pha sáng diễn ra trong lục lạp tại
Chất nền
Màng trong
Màng ngoài
Tilacôit
Đáp án là D
Pha sáng diễn ra trong lục lạp tại tilacôit
Pha sáng xảy ra trong cấu trúc nào của lục lạp?
Stroma
Màng tilacôit
Chất nền prôtêin
Màng lục lạp
Đáp án là B
Pha sáng xảy ra trên màng tilacoit của cột grana, pha tối diễn ra ở chất nền của lục lạp (stroma)
Pha sáng diễn ra ở
strôma
tế bào chất
tilacôit
nhân
Đáp án là C
Pha sáng diễn ra trong lục lạp tại tilacôit
Về bản chất, pha sáng của quang hợp là
Quang phân li nước để sử dụng H+, CO2 và electron cho việc hình thành ATP, NADPH, đồng thời giải phóng O2 vào khí quyển
Quang phân li nước để sử dụng H+ và electron cho việc hình thành ADP, NADPH, đồng thời giải phóng O2 vào khí quyển
Quang phân li nước để sử dụng H+ và electron cho việc hình thành ATP, NADPH, đồng thời giải phóng O2 vào khí quyển
Khử nước để sử dụng H+ và electron cho việc hình thành ATP, NADPH, đồng thời giải phóng O2 vào khí quyển
Đáp án là C
Pha sáng của quang hợp là quang phân li nước để sử dụng H+ và electron cho việc hình thành ATP, NADPH, đồng thời giải phóng O2 vào khí quyển
Về bản chất pha sáng của quá trình quang hợp là
Pha ôxy hoá nước để sử dụng H+, CO2 và điện tử cho việc hình thành ATP, NADPH, đồng thời giải phóng O2 vào khí quyển
Pha ôxy hoá nước để sử dụng H+ và điện tử cho việc hình thành ADP, NADPH, đồng thời giải phóng O2 vào khí quyển
Pha ôxy hoá nước để sử dụng H+ và điện tử cho việc hình thành ATP, NADPH, đồng thời giải phóng O2 vào khí quyển
Pha khử nước để sử dụng H+ và điện tử cho việc hình thành ATP, NADPH, đồng thời giải phóng O2 vào khí quyển
Đáp án là C
Về bản chất pha sáng của quá trình quang hợp là: Pha ôxy hoá nước để sử dụng H+ và điện tử cho việc hình thành ATP, NADPH, đồng thời giải phóng O2 vào khí quyển
Diễn biến nào dưới đây không có trong pha sáng của quá trình quang hợp ?
Quá trình tạo ATP, NADPH và giải phóng O2
Quá trình khử CO2
Quá trình quang phân li nước
Sự biến đổi trạng thái của diệp lục (từ dạng bình thường sang trạng thái kích thích)
Đáp án là B
Quá trình khử CO2 diễn ra ở pha tối
Pha sáng của quang hợp được thực hiện bằng phản ứng nào?
Kích thích của clorôphyl bới các phôton ánh sáng
Quang phân li nước nhờ năng lượng hấp thụ từ các phôtôn này
Quang hoá hình thành ATP và NADPH
Cả A, B và C đúng
Đáp án là D
Pha sáng của quang hợp bao gồm 3 giai đoạn:
1. Diệp lục bị kích thích bởi các photon ánh sáng.
2. Quang phân ly nước
3. Khử NADP+ thành NADPH
Phát biểu nào sau đây sai khi nói về pha sáng của quá trình quang hợp?
Trong pha sáng diễn ra quá trình quang phân li nước
Một trong những sản phẩm của pha sáng là NADH
Pha sáng là pha chuyển hóa năng lượng của ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng của các liên kết hóa học trong ATP và NADPH
Ở thực vật, pha sáng diễn ra trên màng tilacoit của lục lạp
Đáp án là B
Sản phẩm của pha sáng không phải là NADH mà là NADPH
Nhận xét nào sau đây là không đúng về pha sáng ?
Cố định CO2
Diễn ra ở các tilacoit khi có chiếu sáng
Giải phóng O2
Giải phóng H2O
Đáp án là A
Phản ứng trong pha sáng:
4 H2O → 4 H+ + 4e- + 4(OH)
4 OH → 2H2O2 → 2H2O + O2
→ C, D đúng.
Trong pha sáng, năng lượng ánh sáng được sử dụng để thực hiện quá trình quang phân li nước => B đúng
Ý sai là A, cố định CO2 diễn ra ở pha tối
Trong lục lạp, pha tối diễn ra ở
Màng ngoài
Màng trong
Chất nền (strôma)
Tilacôit
Đáp án là C
Pha tối ở thực vật C3 diễn ra trong chất nền của lục lạp
Pha tối xảy ra lại cấu trúc nào của lục lạp?
Màng lục lạp
Stroma
Grana
Tilacoit
Đáp án là B
Pha tối ở thực vật C3 diễn ra trong chất nền của lục lạp
Pha tối của quá trình quang hợp diễn ra ở vị trí nào sau đây?
Ở xoang tilacoit
Ở tế bào chất của tế bào lá
Ở màng tilacôit
Ở chất nền của lục lạp
Đáp án là D
Pha tối diễn ra ở chất nền của lục lạp
Những hợp chất mang năng lượng ánh sáng vào pha tối để đồng hóa thành cacbonhidrat là
ATP và NADPH
NADPH, O2
H2O; ATP
ATP và ADP, ánh sáng mặt trời
Đáp án là A
Năng lượng ánh sáng được chuyển hóa thành hóa năng trong các liên kết hóa học trong ATP và NADPH được đưa vào pha tối để đồng hóa CO2 thành cacbonhidrat
Nguyên liệu được sử dụng trong pha tối là
O2, ATP, NADPH
ATP, NADPH, CO2
H2O, ATP, NADPH
NADPH, APG, CO2
Đáp án là B
Pha tối là pha cố định CO2 và tổng hợp chất hữu cơ, nguyên liệu của pha tối là: CO2, ATP, NADPH lấy từ pha sáng
Sản phẩm pha sáng dùng trong pha tối của quang hợp là gì?
NADPH,
ATP, NADPH
ATP, NADPH và
ATP và
Đáp án là B
Nguyên liệu của pha tối lấy từ pha sáng là: ATP, NADPH
Sản phẩm nào của pha sáng không đi vào pha tối?
ATP
NADPH
ATP, NADPH
O2
Đáp án là D
O2 không đi vào pha tối
Trật tự đúng các giai đoạn trong chu trình Canvin là:
Khử APG thành AlPG→ cố định CO2→ tái sinh RiDP (ribulôzơ - 1,5 - điP).
Cố định CO2→ tái sinh RiDP (ribulôzơ - 1,5 - điP)→ khử APG thành AlPG
Khử APG thành AlPG → tái sinh RiDP (ribulôzơ - 1,5 - điP)→ cố định CO2
Cố định CO2→ khử APG thành AlPG → tái sinh RiDP (ribulôzơ - 1,5 - điP)→ cố định CO2
Đáp án là D
Trật tự đúng các giai đoạn trong chu trình Canvin là: Cố định CO2→ khử APG thành AlPG → tái sinh RiDP (ribulôzơ - 1,5 - điP)→ cố định CO2
Chu trình Canvin (chu trình C3) có ba giai đoạn. Trình tự của ba giai đoạn là:
Khử - phục hồi chất nhận - tạo sản phẩm đầu liên
Tạo sản phẩm đầu tiên - khử - phục hồi chất nhận
Tạo sản phẩm đầu tiên - phục hồi chất nhận - khử
Phục hồi chất nhận - khử - tạo sản phẩm đầu tiên (cacboxyl hóa)
Đáp án là B
Chu trình Canvin (chu trình C3) có ba giai đoạn. Trình tự của ba giai đoạn là: Giai đoạn cố định ; Giai đoạn khử và Giai đoạn tái sinh chất nhận ban đầu Rib – 1,5 diP (ribulozo- 1,5 diphosphat)
Ở thực vật C3 pha tối diễn ra theo trình tự nào ?
Tái sinh chất nhận — cố định CO2 — khử APG
Cố định CO2 — khử APG — tái sinh chất nhận
Khử APG — tái sinh chất nhận — cố định CO2
Cố định CO2 — tái sinh chất nhận — khử APG
Đáp án là B
Trình tự của ba giai đoạn pha tối là: Giai đoạn cố định CO2; Giai đoạn khử và Giai đoạn tái sinh chất nhận ban đầu
Nhóm thực vật C3 được phân bố
Hầu khắp mọi nơi trên Trái Đất
Ở vùng ôn đới và á nhiệt đới
Ở vùng nhiệt đới
Ở vùng sa mạc
Đáp án là A
Thực vật C3 gồm các loài rêu đến các cây gỗ lớn phân bố rộng khắp mọi nơi trên Trái Đất
Nhóm thực vật C3 được phân bố như thế nào?
Sống ở vùng sa mạc
Sống ở vùng nhiệt đới
Chỉ sống ở vùng ôn đới và á nhiệt đới
Chủ yếu ở vùng ôn đới và á nhiệt đới
Đáp án là D
Thực vật C3 gồm các loài rêu đến các cây gỗ lớn phân bố rộng khắp mọi nơi trên Trái Đất, chủ yếu ở vùng ôn đới và á nhiệt đới
Chu trình C3 diễn ra thuận lợi trong những điều kiện nào?
Cường độ ánh sáng, nhiệt độ, nồng độ bình thường, nồng độ CO2 cao
Cường độ ánh sáng, nhiệt độ, nồng độ và nồng độ CO2 bình thường
Cường độ ánh sáng, nhiệt độ, nồng độ và CO2 cao
Cường độ ánh sáng, nhiệt độ, nồng độ và nồng độ CO2 thấp
Đáp án là B
Chu trình C3 diễn ra thuận lợi trong những điều kiện cường độ ánh sáng, nhiệt độ, nồng độ O2 và nồng độ CO2 bình thường
Chu trình C3 diễn ra thuận lợi trong những điều kiện nào?
Cường độ ánh sáng, nhiệt độ, O2 bình thường, nồng độ CO2 cao
Cường độ ánh sáng, nhiệt độ, nồng độ CO2, O2 bình thường
Cường độ ánh sáng, nhiệt độ, O2 cao
Cường độ ánh sáng, nhiệt độ, nồng độ CO2, O2 thấp
Đáp án là B
Chu trình C3 diễn ra thuận lợi trong những điều kiện cường độ ánh sáng, nhiệt độ, nồng độ O2 và nồng độ CO2 bình thường
Chất được tách ra khỏi chu trình Canvin để khởi đầu cho tổng hợp glucozơ là
APG (axit photphoglixêric)
RiDP (ribulôzơ - 1,5 - điP)
AlPG (alđêhit photphoglixêric)
AM (axit malic)
Đáp án là C
Một phần AlPG tách ra khỏi chu trình và kết hợp với 1 phân tử triozo khác để hình thành C6H12O6 từ đó hình thành tinh bột, axit amin …
Sản phẩm nào từ chu trình Canvin chuyển hóa thành cacbohiđrat, prôtêin, lipit?
Ribulôzơ 1,5 điP
APG
AlPG
C6H12O6
Đáp án là C
Trong chu trình Canvin: APG (axit phosphoglixeric) → AlPG (aldehit phosphoglixeric), ATP, NADPH
Một phần AlPG tách ra khỏi chu trình và kết hợp với 1 phân tử triozo khác để hình thành C6H12O6 từ đó hình thành tinh bột, axit amin …
Qua chu trình Canvin, sản phẩm trực tiếp để tổng hợp thành glucôzơ là
CO2
H2O
APG
AlPG
Đáp án là D
Một phần AlPG tách ra khỏi chu trình và kết hợp với 1 phân tử triozo khác để hình thành C6H12O6 (glucôzơ)
Những cây thuộc nhóm thực vật C3 là
Rau dền, kê, các loại rau
Mía, ngô, cỏ lồng vực, cỏ gấu
Dứa, xương rồng, thuốc bỏng
Lúa, khoai, sắn, đậu
Đáp án là D
Lúa, khoai, sắn, đậu thuộc nhóm thực vật C3
Nhóm thực vật C3 bao gồm các loài cây nào?
Xương rồng, thanh long, dứa
Mía, ngô, rau dền
Cam, bưởi, nhãn
Xương rồng, mía, cam
Đáp án là C
Nhóm thực vật C3 bao gồm các loài cây: cam, bưởi, nhãn
Sản phẩm quang hợp đầu tiên của chu trình Canvin là
RiDP (ribulôzơ - 1,5 - điP)
AlPG (alđêhit photphoglixêric)
AM (axit malic)
APG (axit photphoglixêric)
Đáp án là D
Sản phẩm đầu tiên là hợp chất 3C (Axit photphoglyxeric - APG)
Sản phẩm đầu tiên trong pha tối của nhóm thực vật C3 là
Alđêhyt photpho glixêtic (AlPG)
Ribulozo 1.5 diphotphat
Axit photpho glixeric ( APG)
Axit oxalo axêtic (AOA)
Đáp án là C
Sản phẩm đầu tiên trong pha tối ở thực vật C3 là APG, AlPG là sản phẩm của quá trình khử APG; RiDP là chất nhận CO2, AOA là sản phẩm đầu của chu trình C4
Trong quá trình quang hợp, khi sử dụng có nguyên tử cacbon phóng xạ (C14) thì C14 xuất hiện đầu tiên ở chất nào sau đây?
AlPG
APG
Rib -15- diP
C6H12O6
Đáp án là B
Sản phẩm đầu tiên của quá trình cố định CO2 là APG, như vậy C14 sẽ có mặt trong APG
Sản phẩm đầu tiên trong pha tối của quang hợp ở thực vật C3 là gì?
PAG
PEP
APG
RiDP
Đáp án là C
Sản phẩm đầu tiên của pha tối của quang hợp ở thực vật C3 là APG
Thực vật C4 được phân bố
Rộng rãi trên Trái Đất, chủ yếu ở vùng ôn đới và á nhiệt đới
Ở vùng ôn đới và á nhiệt đới
Ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới
Ở vùng sa mạc
Đáp án là C
Thực vật C4 gồm một số loài ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới như: mía, ngô, cao lương… sống trong điều kiện nóng ẩm kéo dài, nhiệt độ, ánh sáng cao
Nhóm thực vật C4 được phân bố như thế nào?
sống ở vùng sa mạc
sống ở vùng nhiệt đới
chỉ sống ở vùng ôn đới và á nhiệt đới
chủ yếu ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới
Đáp án là D
Thực vật C4 gồm một số loài ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới như: mía, ngô, cao lương… sống trong điều kiện nóng ẩm kéo dài, nhiệt độ, ánh sáng cao
Ở thực vật C4, các giai đoạn cố định diễn ra ở:
Giai đoạn đầu cố định và giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình Canvin, diễn ra ở lục lạp trong tế bào bao bó mạch
Giai đoạn đầu cố định và giai đoạn cố định CO2 theo chu trình Canvin, diễn ra ở lục lạp trong tế bào mô giậu
Giai đoạn đầu cố định diễn ra ở lục lạp trong tế bào bó mạch; còn giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình Canvin, diễn ra ở lục lạp trong tế bào mô giậu
Giai đoạn đầu cố định diễn ra ở lục lạp trong tế bào mô giậu; còn giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình Canvin, diễn ra ở lục lạp trong tế bào bó mạch
Đáp án là D
* Tại tế bào mô giậu diễn ra giai đoạn cố định CO2 đầu tiên.
* Tại tế bào bao bó mạch diến ra giai đoạn cố định CO2 lần 2
Ở nhóm thực vật C4 quá trình cố định xảy ra chủ yếu ở?
Lục lạp tế bào mô giậu và tế bào bao bó mạch
Lục lạp tế bào mô giậu
Tế bào biểu bì trên
Tế bào bao bó mạch
Đáp án là B
Ở nhóm thực vật C4 quá trình cố định CO2 xảy ra chủ yếu ở lục lạp tế bào mô giậu
Chu trình Calvin ở nhóm thực vật C4 xảy ra chủ yếu ở
Lục lạp tế bào mô giậu
Lục lạp tế bào quanh bó mạch
Lục lạp của khí khổng
Tế bào biểu bì
Đáp án là B
Ở thực vật C4, pha tối diễn ra ở 2 loại tế bào là: tế bào mô giậu và tế bào bao quanh bó mạch.
Ở tế bào mô giậu: thực hiện cố định CO2
Tế bào quanh bó mạch: thực hiện chu trình Calvin
Chu trình cố định CO2 ở thực vật C4 diễn ra ở đâu?
Giai đoạn đầu cố định CO2 diễn ra ở lục lạp trong tế bào bao bó mạch, giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình Canvin diễn ra ở lục lạp trong tế bào mô giậu
Giai đoạn đầu cố định CO2 diễn ra ở lục lạp trong tế bào mô giậu, giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình Canvin diễn ra ở lục lạp trong tế bào bao bó mạch
Giai đoạn đầu cố định CO2 và giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình Canvin đều diễn ra ở lục lạp trong tế bào mô giậu
Giai đoạn đầu cố định CO2 và giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình Canvin đều diễn ra ở lục lạp trong tế bào bao bó mạch
Đáp án là A
Giai đoạn đầu cố định CO2 diễn ra ở lục lạp trong tế bào bao bó mạch, giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình Canvin diễn ra ở lục lạp trong tế bào mô giậu
Ở thực vật C4, giai đoạn cố định tạm thời (chu trình C4) xảy ra ở loại tế bào nào ?
Tế bào mô giậu
Tế bào bao bó mạch
Tế bào mô khuyết
Tế bào thịt
Đáp án là A
Ở nhóm thực vật C4 quá trình cố định CO2 xảy ra chủ yếu ở lục lạp tế bào mô giậu
Thực vật C4 ưu việt hơn thực vật C3 ở những điểm nào?
Cường độ quang hợp cao hơn, điểm bão hòa ánh sáng thấp hơn, điểm bù thấp hơn
Cường độ quang hợp cao hơn, điểm bão hòa ánh sáng cao hơn, điểm bù thấp hơn
Nhu cầu nước thấp hơn, thoát hơi nước thấp hơn
Cả B và C
Đáp án là D
Cường độ quang hợp cao hơn, điểm bù thấp hơn, điểm bảo hòa ánh sáng cao hơn, nhu cầu nước thấp → thực vật C4 có năng suất cao hơn thực vật C3
Ý nào dưới đây không đúng với ưu điểm của thực vật C4 so với thực vật C3?
Cường độ quang hợp cao hơn
Nhu cầu nước thấp hơn, thoát hơi nước ít hơn
Năng suất cao hơn
Thích nghi với những điều kiện khí hậu bình thường
Đáp án là D
Do cường độ quang hợp cao hơn, điểm bù CO2 thấp hơn, điểm bảo hòa ánh sáng cao hơn, nhu cầu nước thấp → thực vật C4 có năng suất cao hơn thực vật C3
→ A, B, C đều là ưu điểm của C4
Trong môi trường có cường độ ánh sáng mạnh, thực vật C4 ưu việt hơn thực vật C3 bởi bao nhiêu đặc điểm trong những đặc điểm dưới đây? I. Cường độ quang hợp cao hơn II. Điểm bù cao hơn III. Điểm bão hòa ánh sáng cao hơn
IV. Thoát hơi nước mạnh hơn
2
1
4
3
Đáp án là A
Trong môi trường có cường độ ánh sáng mạnh, thực vật C4 ưu việt hơn thực vật C3 ở các điểm:
- Cường độ quang hợp cao hơn
- Điểm bão hoà ánh sáng cao hơn
- Điểm bù CO2 thấp hơn
- Nhu cầu nước thấp (bằng 1/2 cây C3)




