1004 câu Trắc nghiệm tổng hợp Hóa học năm 2023 có đáp án (Phần 14)
100 câu hỏi
Đốt cháy hoàn toàn một hợp chất hữu cơ X cần 6,72 lít O2 (đktc). Sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2 thấy có 19,7 gam kết tủa xuất hiện và khối lượng dung dịch giảm 5,5 gam. Lọc bỏ kết tủa, đun nóng nước lọc lại thu được 9,85 gam kết tủa nữa. CTPT của X là:
C2H6.
C2H6O.
C2H6O2.
Không thể xác định.
Đáp án đúng là: B
Các phản ứng xảy ra khi cho sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2:
CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 + H2O (1)
2CO2 + Ba(OH)2 → Ba(HCO3)2 (2)
Ba(HCO3)2 BaCO3 + CO2 + H2O (3)
Ta có: \[{n_{C{O_2}(Pu)}} = {n_{C{O_2}(1)}} + {n_{C{O_2}(2)}} = {n_{BaC{O_3}(1)}} + 2{n_{Ba{{(HC{O_3})}_2}}} = 0,2(mol)\]
Theo giả thiết khối lượng dung dịnh giảm 5,5 gam nên ta có:
19,7 − 0,2.44 − \[{m_{{H_2}O}}\]= 5,5 ⇒ \[{m_{{H_2}O}}\]= 5,4 gam ⇒ nH = 2.\[{n_{{H_2}O}}\] = 0,6 mol.
Bảo toàn nguyên tố oxi:
\[{n_{O(hchc)}} = 2{n_{C{O_2}}} + {n_{{H_2}O}} - 2{n_{{O_2}}} = 2.0,2 + 0,3 - 2.0,3 = 0,1(mol)\]
→ nC : nH : nO = 0,2 : 0,6 : 0,1 = 2 : 6 : 1
Vậy CTPT của X là C2H6O.
- Đốt hỗn hợp gồm C và S trong oxi dư thu được hỗn hợp khí A.
- Cho 1/2 A lội qua dung dịch NaOH thu được dung dịch B và khí C. Cho khí B đi qua hỗn hợp chứa CaO và MgO nung nóng được chất rắn D và khí E. cho khí E lội qua dung dịch Ca(OH)2 thu được kết tủa F và dung dịch G. Thêm dung dịch KOH vào dung dịch G lại thấy kết tủa F xuất hiện. Đun nóng G cũng thấy kết tủa F xuất hiện.
- Cho 1/2 A còn lại cho đi qua xúc tác V2O5 và đun nóng được khí M. Dẫn M đi qua dung dịch BaCl2 thấy có kết tủa N xuất hiện.
Hãy xác định A, B, C, ... M, N là những chất gì, viết PTHH.
- Đốt hỗn hợp C và S trong O2 dư
C + O2 CO2 (1)
C + CO2 2CO (2)
S + O2 SO2 (3)
- Hỗn hợp khí A gồm: CO2; SO2; O2 dư; CO
- Cho 1/2 A lội qua dung dịch NaOH
2NaOH + CO2 → Na2CO3 + H2O (4)
NaOH + CO2 → NaHCO3 (5)
2NaOH + SO2 → Na2SO3 + H2O (6)
NaOH + SO2 → NaHSO3 (7)
- Khí B gồm: O2 dư; CO
Dung dịch C gồm Na2CO3; Na2SO3; NaHCO3; NaHSO3; NaOH dư (nếu có)
- Cho khí B qua hỗn hợp chứa CuO; MgO nung nóng:
CO + CuO Cu + CO2 (8)
- Chất rắn D: MgO; Cu; CuO dư (nếu có)
- Khí E: CO2; O2 dư
- Cho khí E lội qua dung dịch Ca(OH)2
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O (9)
2CO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2 (10)
Kết tủa F: CaCO3
Dung dịch G: Ca(HCO3)2
Thêm KOH vào dung dịch G :
2KOH + Ca(HCO3)2 → K2CO3 + CaCO3 + 2H2O (11)
Kết tủa F: CaCO3
- Đun nóng G:
Ca(HCO3)2 CaCO3 + CO2 + H2O (12)
Kết tủa F: CaCO3
- Cho 1/2 A còn lại qua xúc tác V2O5 nung nóng:
(13)
(14)
Khí M gồm: CO2; O2 dư; SO3; SO2 dư (nếu có)
- Dẫn khí M qua dung dịch BaCl2:
SO3 + BaCl2 + H2O → BaSO4 + 2HCl (15)
Kết tủa N: BaSO4.
Đốt khí A trong oxi thiếu ta được chất rắn C màu vàng. Khí X có màu vàng lục tác dụng với khí A tạo ra C và F. Nếu X tác dụng với A trong nước tạo ra dung dịch T chứa Y và F, thêm dung dịch BaCl2 vào dung dịch T thì có kết tủa trắng. Cho A tác dụng với dung dịch của chất G tạo ra chất kết tủa H màu đen. Cho MA + MG = 365.
(a) Xác định các chất có kí hiệu A, C, F, G, H, X, Y?
(b) Viết các phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra.
a. Đốt khí A trong oxi thiếu ta được chất rắn C màu vàng → A là H2S và C là S.
Khí X có màu vàng lục → X là Cl2
Khí X tác dụng với khí A tạo ra C và F nên F là HCl.
b. Các phương trình hoá học xảy ra:
\[{M_A} = {M_{{H_2}S}} = 34 \to {M_G} = 331\]
Cho A tác dụng với dung dịch của chất G tạo ra chất kết tủa H màu đen nên G là Pb(NO3)2, H là PbS.
4Cl2 + 4H2O + H2S → H2SO4 + 8HCl
BaCl2 + H2SO4 → BaSO4↓ + 2HCl
Pb(NO3)2 + H2S → PbS↓ + 2HNO3.
Cho dây sắt quấn hình lò xo (đã được nung nóng đỏ) vào lọ đựng khí clo. Hiện tượng xảy ra là:
Sắt cháy tạo thành khói trắng dày đặt bám vào thành bình.
Không thấy hiện tượng phản ứng.
Sắt cháy sáng tạo thành khói màu nâu đỏ.
Sắt cháy sáng tạo thành khói màu đen.
Đáp án đúng là: C
Sắt cháy trong clo tạo khói màu nâu đỏ chính là của FeCl3.
PTHH:
Đốt cháy hoàn toàn 6,2 gam photpho trong oxi dư. Cho sản phẩm tạo thành tác dụng với 50 gam dung dịch NaOH 32%. Muối tạo thành trong dung dịch phản ứng là muối nào sau đây:
Na2HPO4;
Na3PO4;
NaH2PO4;
Na2HPO4, NaH2PO4.
Đáp án đúng là: A
\[{n_P} = \frac{{6,2}}{{31}} = 0,2(mol)\]
\[{n_{NaOH}} = \frac{{50.32}}{{100.40}} = 0,4(mol)\]
PTHH:
P2O5 + 3H2O → 2H3PO4
Bảo toàn nguyên tố P \[ \to {n_{{H_3}P{O_4}}} = {n_P} = 0,2(mol)\]
Có \[\frac{{{n_{NaOH}}}}{{{n_{{H_3}P{O_4}}}}} = \frac{{0,4}}{{0,2}} = 2\]→ Chỉ xảy ra phản ứng: H3PO4 + 2NaOH → Na2HPO4 + H2O.
Đun 9,9 gam phenly benzoat với 150 ml dung dịch NaOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là:
7,2 gam;
13 gam;
15 gam;
21,6 gam.
Đáp án đúng là: C
Phenly benzoat: C6H5 – COO – C6H5
neste = 0,05 (mol); nNaOH = 0,15 (mol)
C6H5 – COO – C6H5 + 2NaOH → C6H5COONa + C6H5ONa + H2O

mrắn = mNaOH dư + \[{m_{{C_6}{H_5}{\rm{COONa}}}} + {m_{{C_6}{H_5}ONa}}\] = 0,05. (40 + 144 + 116) = 15 (g).
Em cần chuẩn bị những dụng cụ gì và làm như thế nào để tách bột sắn ra khỏi nước bột sắn dây?
Hỗn hợp nước bột sắn dây được gọi là huyền phù
Cần chuẩn bị: phễu, lưới lọc (hoặc vải lọc), chậu.
Đầu tiên, khuấy đều nước bột sắn dây (nước bột sắn cần trắng ngần) rồi chờ để bột sắn dây lắng xuống dưới, rồi từ từ bỏ phần nước bột sắn dây cho đến khi thấy gần đến phần bột thì thôi. Đem phần tinh bột đi phơi nắng đến khô.
Em cần chuẩn bị những dụng cụ gì và làm như thế nào để tách muối ăn ra khỏi hỗn hợp nước muối?
Nước muối là hỗn hợp đồng nhất.
Em cần chuẩn bị: Đèn cồn, cốc sứ nung, kiềng 3 chân.
Em dùng phương pháp cô cạn: Đun nước muối đến khi nước bay hơi hết, thì sẽ thu được muối.
Este có tác dụng với dung dịch HCl không?
Este có tác dụng với dung dịch HCl, vì este bị thuỷ phân trong môi trường axit.
Ví dụ:
Este Z đơn chức, mạch hở, được tạo thành từ axit X và ancol Y. Đốt cháy hoàn toàn 2,15 gam Z, thu được 0,1 mol CO2 và 0,075 mol H2O. Mặt khác, cho 2,15 gam Z tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, thu được 2,75 gam muối. Công thức của X và Y lần lượt là
CH3COOH và C3H5OH;
C2H3COOH và CH3OH;
HCOOH và C3H5OH;
HCOOH và C3H7OH;

Để điều chế muối clorua, ta chọn những cặp chất nào sau đây?
Na2SO4, KCl.
HCl, Na2SO4.
H2SO4, BaCl2.
AgNO3, HCl.
Đáp án đúng là: D
Na2SO4 không phản ứng với KCl
HCl Không phản ứng với Na2SO4
BaCl2 + H2SO4 → BaSO4↓ + 2HCl
AgNO3 + HCl → AgCl↓ + HNO3
Vì sao Al, Fe không tác dụng được với HNO3 và H2SO4 đặc, nguội?
Al, Fe không tác dụng được với HNO3 và H2SO4 đặc, nguội là do 2 kim loại đó bị thụ động trong 2 dung dịch trên.
Viết chuỗi phương trình:
Fe → FeCl3 → Fe(OH)3 → Fe2O3 → Fe
FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3↓ + 3NaCl
Hoàn thiện sơ đồ phản ứng:
Fe → FeO → FeCl2 → Fe(OH)2 → Fe2O3 → FeCl3 → Fe(OH)3
FeO + 2HCl → FeCl2 + H2O
FeCl2 + 2NaOH → Fe(OH)2↓ + 2NaCl
Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O
FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3↓ + 3NaCl.
Fe và NaCl có cùng tồn tại trong một dung dịch không?
Fe và NaCl có cùng tồn tại trong một dung dịch vì Fe và NaCl không phản ứng với nhau.
Viết chuỗi phương trình:
Fe → FeCl3 → Fe(OH)3 → Fe2O3 → Fe
FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3↓ + 3NaCl
Cân bằng phương trình sau:
Fe(OH)2 + KMnO4 + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + MnSO4 + K2SO4 + H2O
\[\mathop {Fe}\limits^{ + 2} {\left( {OH} \right)_2} + {\rm{ }}K\mathop {Mn}\limits^{ + 7} {O_4} + {\rm{ }}{H_2}S{O_4} \to {\rm{ }}{\mathop {Fe}\limits^{ + 3} _2}{\left( {S{O_4}} \right)_3} + {\rm{ }}\mathop {Mn}\limits^{ + 2} S{O_4} + {\rm{ }}{K_2}S{O_4} + {\rm{ }}{H_2}O\]
\[\left. {\begin{array}{*{20}{c}}{5 \times }\\{2 \times }\end{array}} \right|\begin{array}{*{20}{c}}{\mathop {2Fe}\limits^{ + 2} \to \mathop {2Fe}\limits^{ + 3} + 2e}\\{\mathop {Mn}\limits^{ + 7} + 5e \to \mathop {Mn}\limits^{ + 2} }\end{array}\]
10Fe(OH)2 + 2KMnO4 + 18H2SO4 → 5Fe2(SO4)3 + 2MnSO4 + K2SO4 + 28H2O
Nung Fe(OH)3 trong không khí và chân không thì sản phẩm là?
Nung Fe(OH)3 trong không khí và chân không thì sản phẩm là Fe2O3.
fe2(so4)3 cl2 →?
Fe2(SO4)3 + Cl2 → Phản ứng không xảy ra.
Fe2O3 + CO → Fe3O4 + CO2
Cân bằng phương trình, ghi rõ số oxi hoá và quá trình oxi hoá khử.
Quá trình oxi hoá khử:
\[\left. {\begin{array}{*{20}{c}}{2 \times }\\{1 \times }\end{array}} \right|\begin{array}{*{20}{c}}{3\mathop {Fe}\limits^{ + 3} + 1e \to 3\mathop {Fe}\limits^{ + 8/3} }\\{\mathop C\limits^{ + 2} \to \mathop C\limits^{ + 4} + 2e}\end{array}\]
Phản ứng xảy ra
3Fe2O3 + CO 2Fe3O4 + CO2
Cân bằng phản ứng:
Fe2O3 + H2 → FexOy + H2O
FexOy + O2 → Fe2O3
Cân bằng các phản ứng sau theo phương trình thăng bằng electron
Fe2O3 + H2 → Fe + H2O
\[{\mathop {Fe}\limits^{ + 3} _2}{O_3} + {\rm{ }}{\mathop H\limits^0 _2} \to {\rm{ }}\mathop {Fe}\limits^0 {\rm{ }} + {\rm{ }}{\mathop H\limits^{ + 1} _2}O\]
\[\left. {\begin{array}{*{20}{c}}{2 \times }\\{3 \times }\end{array}} \right|\begin{array}{*{20}{c}}{\mathop {Fe}\limits^{ + 3} + 3e \to \mathop {Fe}\limits^0 }\\{\mathop {{H_2}}\limits^0 \to 2\mathop H\limits^{ + 1} + 2e}\end{array}\]
Fe2O3 + 3H2 2Fe + 3H2O
Hoàn thành chuỗi phản ứng:
Fe → FeCl3 → Fe(OH)3 → Fe2O3 → Fe2(SO4)3 → FeCl3
FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3↓ + 3NaCl
Fe2O3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3H2O
Fe2(SO4)3 + 3BaCl2 → 2FeCl3 + 3BaSO4↓
Fe2(SO4)3 + HCl có phản ứng không? Nếu có thì viết phương trình hóa học.
Fe2(SO4)3 + HCl không phản ứng vì sản phẩm không có chất kết tủa, bay hơi, hay chất điện li yếu.
Vì sao Fe2(SO4)3 không tác dụng với HNO3 đặc nóng?
Vì \[F{e^{3 + }}\]đã có hoá trị cao nhất của Fe, gốc \[SO_4^{2 - }\]là gốc axit mạnh nên không phản ứng.
Cho các ion \[F{e^{3 + }}\], Ag+, Na+, \[NO_3^ - \], \[O{H^ - },C{l^ - }\]. Các ion nào sau đây tồn tại đồng thời trong dung dịch?
Ag+, Na+, \[NO_3^ - \],\[C{l^ - }\];
\[F{e^{3 + }}\], Na+, \[NO_3^ - \],\[O{H^ - }\];
\[F{e^{3 + }}\], Na+,\[O{H^ - },C{l^ - }\];
Na+, \[F{e^{3 + }}\], \[NO_3^ - \],\[C{l^ - }\].
Đáp án đúng là: D
Loại A vì có xảy ra phản ứng: \[A{g^ + } + C{l^ - } \to AgCl \downarrow \]
Loại B, C vì có xảy ra phản ứng: \[F{e^{3 + }} + 3O{H^ - } \to Fe{(OH)_3} \downarrow \]
Cho FeO tác dụng với dung dịch HCl dư, sinh ra chất nào sau đây?
FeCl2;
Fe(OH)2;
FeCl3;
H2.
Đáp án đúng là: A
Phản ứng xảy ra là: FeO + 2HCl → FeCl2 + H2O
Hệ số cân bằng của H2SO4 trong phản ứng: FeS + H2SO4 đặc → Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O là:
8;
10;
9;
12.
Đáp án đúng là: B
Cân bằng: 2FeS + 10H2SO4 đặc → Fe2(SO4)3 + 9SO2 + 10H2O
Phản ứng nào sau đây không thể xảy ra:
FeSO4 + HCl → FeCl2 + H2SO4
Na2S + HCl → NaCl + H2S
FeSO4 + 2KOH → Fe(OH)2 + K2SO4
HCl + NaOH → NaCl + H2O
Đáp án đúng là: A
Phản ứng B tạo khí, phản ứng C tạo kết tủa, phản ứng D tạo nước (thoả mãn các điều kiện của phản ứng trao đổi) nên có thể xảy ra.
Cân bằng phương trình hoá học sau:
FexOy + HCl → FeCl2y/x + H2O
FexOy + 2yHCl → xFeCl2y/x + yH2O
Cân bằng phương trình hoá học sau:
FexOy + HCl → FeCl2 + FeCl3 + H2O
FexOy + 2yHCl → (3x-2y)FeCl2 + (2y-2x)FeCl3 + yH2O
Hoàn thành và cân bằng sơ đồ phản ứng sau:
FexOy + O2 → FenOm (n > x ; m > y )
Cân bằng Fe: nFexOy + O2 → xFenOm
Cân bằng O (Không cân bằng vào chỗ đã cân bằng là FexOy và FenOm):
\[nF{e_x}{O_y} + \frac{{mx - ny}}{2}{O_2} \to xF{e_n}{O_m}\]
Cân bằng phương trình: FexOy + O2 → Fe2O3
Fructozơ + H2 Sobitol đúng hay sai?
Đúng.
Fructozơ hay glucozơ tác dụng với H2 đều thu được cùng sản phẩm là sobitol.
C6H12O6 + H2 C6H14O6 (Sobitol).
Dung dịch fructozơ có làm mất màu dung dịch brom hay không? Vì sao? Để phân biệt dd glucozơ và dd fructozơ ta nên dùng thuốc thử nào?
Frutozơ không làm mất màu dung dịch brom. Vì không có nhóm -CHO như glucozơ. Hơn nữa dung dịch nước brom có môi trường axit khiến cho fructozơ không thể chuyển hóa thành glucozơ như trong phản ứng tráng bạc được.
⇒ Dùng dung dịch brom làm thuốc thử phân biệt glucozơ và fructozơ
PTHH: C5H11O5CH=O + Br2 + H2O → C5H11O5COOH + 2HBr
Nguyên tử natri được cấu tạo bới 11p, 12n.
(a) Tính khối lượng của natri theo gam, u.
(b) Biết natri có bán kính nguyên tử gần đúng là 1,91. 10-10 m. Giả thiết rằng trong tinh thể natri các nguyên tử là những hình cầu, phần còn lại là các khe rỗng giữa các quả cầu chiếm 26% thể tích tinh thể. Tính khối lượng riêng của nguyên tử natri?
a, Khối lượng của natri
Theo gam: 23.1,67.10-24 = 38,41.10-24 gam:
Theo u: 11 + 12 = 23u.
b, Bán kính nguyên tử là: 1,91.10-10 m = 1,91.10-8 cm.
Thể tích của nguyên tử natri: \[\frac{4}{3}{R^3}.3,14 = 2,{912.10^{ - 23}}\] cm3.
Thể tích mol: \[6,{022.10^{23}}.2,{912.10^{ - 23}} = 17,539c{m^3}\]
Khối lượng của nguyên tử natri là 23 (chính xác là 22,99)
Vậy khối lượng riêng của nguyên tử natri: \[\frac{{22,99}}{{17,539}}.\frac{{100 - 26}}{{100}} = 9,{7.10^{ - 4}}(g/c{m^3})\]
Dãy oxit nào sau đây đều bị khử bởi cacbon khi nung nóng ở nhiệt độ cao?
ZnO, CuO, PbO, K2O
CuO, Fe2O3, PbO, ZnO
CaO, CuO, Al2O3, FeO
BaO, CuO, PbO, ZnO
Đáp án đúng là: B
Cacbon chỉ khử được oxit của những kim loại đứng sau nhôm trong dãy hoạt động hóa học của kim loại
2CuO + C 2Cu + CO2
2Fe2O3 + 3C 4Fe + 3CO2
2PbO + C 2Pb + CO2
2ZnO + C 2Zn + CO2
Giải thích sự hình thành phân tử CaCl2 và vẽ sơ đồ cho nhận electron?
Quá trình:
\[Ca \to C{a^{2 + }} + 2e\]
\[C{l_2} + 2e \to 2C{l^ - }\]
Các ion sinh ra mang điện tích trái dấu hút nhau tạo thành phân tử CaCl2.
\[C{a^{2 + }} + 2C{l^ - } \to CaC{l_2}\]
Sơ đồ:

Dựa vào kiến thức đã học về liên kết hoá học hãy giải thích vì sao ethanol C2H5OH tan vô hạn trong nước, khí nitrogen tan ít trong nước.
Ethanol là hợp chất phân cực, là alcohol nên có nhóm OH do đó tạo được liên kết hydrogen với nước, đồng thời gốc hydrocarbon của ethanol là gốc ethyl có M nhỏ nên ethanol tan vô hạn trong nước.
Phân tử khí nitrogen là phân tử không cực nên tương tác rất yếu với nước là hợp chất phân cực, do đó khí nitrogen tan kém trong nước.
Viết phương trình hóa học khi cho glucozơ tác dụng với AgNO3/NH3?
Thế nào là anion gốc axit trong muối không có và có tính oxi hoá. Lấy ví dụ
+ Anion gốc axit có tính oxi hóa là các anion mà nguyên tử chính trong gốc đã đạt số oxi hóa tối đa (cùng điều kiện thích hợp) điều này khiến chúng chỉ có thể nhận electron (tính oxi hóa)
VD: \[NO_3^ - \], đạt số oxi hóa tối đa là +5
\[SO_4^{2 - }\]đạt số oxi hóa tối đa là +6 nhưng phải có điều kiện là đặc nóng mới thể hiện tính oxi hóa.
+ Anion không có tính oxi hóa là các anion mà nguyên tử chính của gốc axit chưa đạt tối đa (hay thiếu điều kiện)
VD: \[C{l^ - }\] , Cl chưa đạt số oxi hóa tối đa là +7
\[SO_4^{2 - }\] loãng đạt số oxi hóa tối đa là +6 nhưng không có điều kiện là đặc nóng nên không thể hiện tính oxi hóa.
H2O, CuO, Na2O, CO2, P2O5, những oxit nào có thể điều chế cả phản ứng phân hủy và hóa hợp. Viết PTHH?
Các oxit có thể điềm chế đc từ cả hai phản ứng phân hủy và hóa hợp chỉ có H2O, CuO, CO2.
+ H2O:
+ CuO:
+ CO2
Sục khí H2S dư qua dung dịch chứa: FeCl3, AlCl3, NH4Cl, CuCl2 đến khi bão hòa thu được kết tủa chứa:
CuS;
S và CuS;
Fe2S3, Al2S3;
Al(OH)3, Fe(OH)3.
Đáp án đúng là: B
2FeCl3 + H2S → 2FeCl2 + S + 2HCl
AlCl3 + H2S → Không phản ứng
H2S + NH4Cl → Không phản ứng
CuCl2 + H2S → CuS + 2HCl
Vậy, kết tủa thu được là S và CuS.
Chất nào sau đây là chất điện li mạnh?
H2SiO3.
CH3COOH.
KMnO4.
C2H5OH.
Đáp án đúng là: C
KMnO4 là muối tan nên là chất điện li mạnh.
AgNO3 tác dụng H2SO4 có hiện tượng gì?
AgNO3 tác dụng H2SO4 có hiện tượng: Xuất hiện kết tủa màu trắng.
2AgNO3 + H2SO4 → Ag2SO4↓ + 2HNO3
H3PO4 không tác dụng dược với BaCl2? Vì sao?
Để axit phản ứng với muối thì muối phải phải tan trong axit và 1 trong 3 điều sau:
+ Muối thu được sau phản ứng không tan trong axit
+ Sau phản ứng có khí thoát ra
+ Axit thu được phải yếu hơn axit phản ứng.
Giả sử có phản ứng: 2H3PO4 + 3BaCl2 → Ba3(PO4)2 + 6HCl
Muối thu được sau phản ứng tan trong axit, không có khí thoát ra, axit sinh ra mạnh hơn axit phản ứng nên phản ứng này không xảy ra.
Hấp thụ hoàn toàn a mol khí CO2 vào dung dịch chứa b mol NaOH, thu được hỗn hợp hai muối. Quan hệ giữa a và b là
a ≤ b < 2a
a < 2b
a < b < 2a
a = 2b
Đáp án đúng là: C
\[\begin{array}{l}C{O_2} + {\rm{ }}NaOH{\rm{ }} \to {\rm{ }}NaHC{O_3}\\1............1\end{array}\]
\[\begin{array}{l}C{O_2} + {\rm{ 2}}NaOH{\rm{ }} \to {\rm{ }}N{a_2}C{O_3} + {H_2}O\\1............2\end{array}\]
Để thu được hỗn hợp 2 muối thì \[1 < \frac{{{n_{NaOH}}}}{{{n_{C{O_2}}}}} < 2 \to 1 < \frac{b}{a} < 2 \to a < b < 2a\]
Hai chất:
và
có:
Công thức phân tử và công thức cấu tạo đều giống nhau.
Công thức phân tử và công thức cấu tạo đều khác nhau.
Công thức phân tử giống nhau nhưng công thức cấu tạo khác nhau.
Công thức phân tử khác nhau và công thức cấu tạo giống nhau.
Đáp án đúng là: C
Hai chất HCOOCH3 và CH3COOH đều có công thức phân tử là C2H4O2. Nhưng khác công thức cấu tạo vì HCOOCH3 là este, CH3COOH là axit.
Hai nguyên tử X kết hợp với 1 nguyên tử oxi tạo ra phân tử oxit. Trong phân tử. Trong phân tử, nguyên tố oxi chiếm 25,8% về khối lượng. Tìm nguyên tố X.
- Gọi CTHH là X2O
%O = 100% - 25,8% = 74,2 %
- Tỉ lệ :
\[\frac{{74,2}}{{2{M_X}}} = \frac{{25,8}}{{16}} \Rightarrow {M_X} = \frac{{74,2.16}}{{25,8.2}} = 23(g/mol)\]
Nguyên tố cần tìm là Natri ( Na)
vậy CTHH là Na2O.
Hai quả bóng A và B có khối lượng bằng nhau. Bóng A chứa O2, bóng B chứa CH4 thì quả bóng nào lớn hơn. Giải thích và chứng minh. Xem các khí ở cùng điều kiện.
NTK O2 = 32 (g/mol) > NTK CH4 = 16 (g/mol)
Nên quả bóng A lớn hơn quả bóng B.
Hòa tan 0,54 gam một kim loại R (có hóa trị III ) bằng 50 ml dung dịch HCl 2M. Sau phản ứng thu được 0,672 lít khí (ở đktc).
(a) Xác định kim loại R
(b) Tính nồng độ mol của dung dịch thu được sau phản ứng.
a) \[{n_{{H_2}}} = \frac{{0,672}}{{22,4}} = 0,03(mol)\]
nHCl = 0,05.2 = 0,1 (mol)
Có \[2{n_{{H_2}}} < {n_{HCl}}\]→ R phản ứng hết
PTHH: 2R + 6HCl → 2RCl3 + 3H2
Theo PTHH: \[{n_R} = \frac{2}{3}{n_{{H_2}}} = \frac{2}{3}.0,03 = 0,02(mol)\]
\[ \Rightarrow {M_R} = \frac{{0,54}}{{0,02}} = 27(g/mol)\]
Vậy R là nhôm (Al)
b) Dung dịch sau phản ứng gồm các chất: HCl dư, AlCl3.
Theo PTHH: \[{n_{HCl}} = 2{n_{{H_2}}} = 2.0,03 = 0,06(mol)\]
→ nHCl dư = 0,1 – 0,06 = 0,04 (mol)
Theo PTHH: \[{n_{AlC{l_3}}} = \frac{2}{3}{n_{{H_2}}} = \frac{2}{3}.0,03 = 0,02(mol)\]
Nồng độ mol của dung dịch thu được sau phản ứng là:
\[\begin{array}{l}{C_{M(HCld{\rm{u}})}} = \frac{{0,04}}{{0,05}} = 0,8M\\{C_{M(AlC{l_3})}} = \frac{{0,02}}{{0,05}} = 0,4M\end{array}\]
Nạp đầy khí amoniac vào bình thủy tinh, đậy bằng nút cao su có ống thủy tinh vuốt nhọn. Nhúng đầu ống thủy tinh vào một chậu nước có pha dung dịch phenolphtalein. Hiện tượng gì sẽ xảy ra?
Khí trong bình thủy tinh chuyển thành màu hồng;
Nước trong chậu từ không màu chuyển thành màu hồng;
Nước trong chậu phun vào bình thủy tinh thành những tia màu hồng;
Nước từ chậu tràn vào bình thủy tinh.
Đáp án đúng là: C
NH3 tan nhiều trong nước làm giảm áp suất trong bình, tạo ra lực hút, do có tính bazơ nên khi phản ứng với phenolphtalein chuyển màu thành hồng.
Mỗi phát biểu dưới đây tương ứng với loại hạt nào?


Hãy cho biết 67,2 lít khí oxi (đktc)
(a) Có bao nhiêu mol oxi?
(b) Có bao nhiêu phân tử khí oxi?
(c) Có khối lượng bao nhiêu gam?
(d) Cần phải lấy bao nhiêu gam khí N2 để có số phan tử gấp 4 lần số phân tử có
trong 3,2 gam khí oxi?
- Số mol oxi là:
\[{n_{{O_2}}} = \frac{V}{{22,4}} = \frac{{67,2}}{{22,4}} = 3(mol)\]
- Số phân tử khí oxi là:
N = 3.6.1023 =18.1023 (phân tử)
- Khối lượng của khí oxi là:
\[{m_{{O_2}}}\] = 3.32 = 96 gam
- Trong 3,2 gam khí oxi có số phân tử oxi là:
\[N = n{.6.10^{23}} = \frac{{3,2}}{{32}}{.6.10^{23}} = 0,{6.10^{23}}\] (phân tử)
→ Số phân tử nitơ = 4.0,6.1023 = 2,4.1023 (phân tử)
→ Số mol của nitơ: \[{n_{{N_2}}} = \frac{{2,{{4.10}^{23}}}}{{{{6.10}^{23}}}} = 0,4(mol)\]
→ Khối lượng nitơ cần lấy: \[{m_{{N_2}}}\] = 0,4.28 = 11,2 gam.
Trong các chất sau, chất nào là đơn chất, chất nào là hợp chất?
(a) Đường ăn
(b) Nước
(c) Khí hydrogen (được tạo thàn từ nguyên tố H)
(d) Vitamin C (được tạo thành từ các nguyên tố C, H và O)
(e) Lưu huỳnh (được tạo thành từ nguyên tố S)
a) Đường ăn được tạo thành từ 3 nguyên tố C, H và O Hợp chất
b) Nước được tạo thành từ 2 nguyên tố H và O Hợp chất
c) Khí hydrogen được tạo thành từ 1 nguyên tố H Đơn chất
d) Vitamin C được tạo thành từ 3 nguyên tố C, H và O Hợp chất
e) Lưu huỳnh được tạo thành từ 1 nguyên tố S Đơn chất
Hãy chọn dãy chất chỉ có oxit bazơ:
NO, K2O, Na2O, BaO, Fe2O3.
CuO, ZnO, SO3, Na2O, CaO.
ZnO, CaO, FeO, MgO, Fe2O3.
SO2, CO2, P2O5, SiO2.
Đáp án đúng là: C
Oxit bazơ là oxit của kim loại
Loại A vì NO là oxit trung tính
Loại B vì SO3 là oxit axit
Loại D vì SO2; CO2; P2O5; SiO2 là oxit axit.
Hãy chọn dãy chất chỉ có oxit bazơ.
SO2, Na2O, Fe2O3.
ZnO, P2O5, Fe2O3.
ZnO, Na2O, CaO.
SO2, CO2, P2O5.
Đáp án đúng là: C
Oxit bazơ là oxit của kim loại
Loại A vì SO2 là oxit axit
Loại B vì P2O5 là oxit axit
Loại D vì SO2; CO2; P2O5 là oxit axit.
Hãy giải thích câu nói:
Lúa chiêm lấp ló đầu bờ
Hễ nghe tiếng sấm phấp cờ mà lên.
Dựa vào sự hình thành nitơ (nitrogen) hữu cơ từ nitơ (nitrogen)vô cơ trong không khí dưới điều kiện sấm sét.
Thời kì tháng 3 lúa làm đòng đòi hỏi lượng đạm cao.
Vào lúc này mùa mưa giông bắt đầu. Khi có sấm sét:
N2 + O2 ⇄ 2NO
NO dễ dàng tác dụng với oxi không khí tạo thành NO2
2NO + O2 → 2NO2
NO2 kết hợp với oxi không khí và nước mưa tạo thành axit nitric
4NO2 + O2+ 2H2O → 4HNO3
Axit nitric rơi xuống đất kết hợp với một số khoáng chất trong đất tạo thành muối nitrat (đạm nitrat) cung cấp cho cây trồng.
Nhờ thêm “phân” lúc cần và nước mưa mát đầu mùa, đòng lúa nhanh chóng phát triển và vươn cao như phất cờ hội vậy.
Vì vậy trong mùa hè ít nắng nóng cây cối đều héo úa nhưng nếu có một trận mưa giông thì ngày hôm sau cây cối sẽ xanh tốt hơn.
Giải thích tại sao ở điều kiện thường, các nguyên tố trong nhóm halogen như fluorine và chlorine ở trạng thái khí, còn bromine ở trạng thái lỏng và iodine ở trạng thái rắn.
Khi đi từ F2 đến I2, do khối lượng phân tử của các halogen tăng dần làm tương tác van der Waals giữa các phân tử halogen cũng tăng dần, kết quả các phân tử halogen “dính” với nhau chặt hơn, nên fluorine ở trạng thái khí, còn bromine ở trạng thái lỏng và iodine ở trạng thái rắn.
Hãy giải thích và tuyên truyền cho mọi người áp dụng đúng cách và tuân thủ các nguyên tắc khi sử dụng thuốc hóa học để phòng trừ sâu, bệnh.
Các nguyên tắc khi sử dụng thuốc hóa học để phòng trừ sâu, bệnh:
- Sử dụng đúng loại thuốc, đúng nồng độ và liều lượng.
- Phun đúng kĩ thuật, không phun ngược chiều gió hoặc lúc trời mưa.
- Đảm bảo thời gian cách li từ khi phun đến khi thu hoạch.
- Đảm bảo quy định về an toàn lao động và vệ sinh môi trường.
Có 4 lọ dung dịch mất nhãn sau: HCl, H2SO4, NaCl, Na2SO4. Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các dung dịch trên. Viết phương trình phản ứng? (nếu có)
Cho quỳ tím vào từng mẫu thử :
+ Hóa đỏ: HCl, H2SO4 (Nhóm 1)
+ Không đổi màu: NaCl, Na2SO4 (nhóm 2)
Cho dung dịch BaCl2 vào nhóm 1:
+ Chất nào xuất hiện kết tủa trắng không tan trong axit: H2SO4
PTHH: BaCl2 + H2SO4 → BaSO4↓ + 2HCl
Không hiện tượng: HCl
Cho dung dịch BaCl2 ở trên vào nhóm 2 :
+ Chất nào xuất hiện kết tủa trắng: Na2SO4
PTHH: BaCl2 + Na2SO4 → BaSO4↓ + 2NaCl
Không hiện tượng: NaCl
Nhận biết các lọ mất nhãn sau: KOH, KCl, KNO3, K2SO4, H2SO4
Cho giấy quỳ tím vào từng dung dịch cần nhận biết.
+ KOH: quỳ tím chuyển sang màu xanh
+ H2SO4: quỳ tím chuyển sang màu đỏ
+ KCl, KNO3, K2SO4: không hiện tượng
Nhỏ dung dịch BaCl2 vào ba dd còn lại. K2SO4 có kết tủa trắng, còn lại không hiện tượng
BaCl2 + K2SO4 → BaSO4↓ + 2KCl
Nhỏ dung dịch AgNO3 vào hai dd còn lại. KCl có kết tủa trắng, còn lại là KNO3.
AgNO3 + KCl → AgCl↓ + KNO3
Hãy tính số mol và thể tích của hỗn hợp khí (đktc) gồm 0,44 gam CO2; 0,04 gam H2 và 0,56 gam N2?
\[\begin{array}{l}{n_{C{O_2}}} = \frac{{0,44}}{{44}} = 0,01(mol)\\{n_{{H_2}}} = \frac{{0,04}}{2} = 0,02(mol)\\{n_{{N_2}}} = \frac{{0,56}}{{28}} = 0,02(mol)\\ \Rightarrow {V_{hh}} = ({n_{C{O_2}}} + {n_{{H_2}}} + {n_{{N_2}}}).22,4 = (0,01 + 0,02 + 0,02).22,4 = 11,2(l)\end{array}\]
Vận dụng quy tắc octet để giải thích sự hình thành liên kết trong các phân tử MgCl2, BaO, K2O?
MgCl2:
Mg thuộc nhóm IIA nên nguyên tử có 2e ngoài cùng, còn Cl thuộc nhóm VIIA nên nguyên tử có 7e ngoài cùng. Để hình thành liên kết, nguyên tử Mg đã cho đi 2e ngoài cùng và 2 nguyên tử Cl nhận 2e đó từ Mg, mỗi nguyên tử nhận 1e để đạt cấu hình bền vững của khí hiếm gần nhất lần lượt là Ne và Ar, thoả mãn quy tắc octet.
BaO:
Ba thuộc nhóm IIA nên nguyên tử có 2e ngoài cùng, còn O thuộc nhóm VIA nên nguyên tử có 6e ngoài cùng. Để hình thành liên kết, nguyên tử Ba đã cho đi 2e ngoài cùng và nguyên tử O nhận 2e đó từ Ba để đạt cấu hình bền vững của khí hiếm gần nhất lần lượt là Xe và Ne, thoả mãn quy tắc octet.
K2O:
K thuộc nhóm IA nên nguyên tử có 1e ngoài cùng, còn nguyên tử O thuộc nhóm VIA nên có 6e ngoài cùng. Để hình thành liên kết, nguyên tử O nhận 2e từ 2 nguyên tử K, mỗi nguyên tử cho 1e để đạt cấu hình bền vững của khí hiếm gần nhất lần lượt là Ne và Ar, thoả mãn quy tắc octet.
Hãy tìm công thức hóa học của chất X có khối lượng mol MX = 170 (g/mol), thành phần các nguyên tố theo khối lượng: 63,53% Ag; 8,23% N, còn lại O.
%O = 100% − 63,53% − 8,23% = 28,24%
Ta có:
\[\begin{array}{l}{m_{Ag}} = \frac{{63,53\% .170}}{{100\% }} = 108(g)\\ \to {n_{Ag}} = \frac{{108}}{{108}} = 1(mol)\\{m_N} = \frac{{8,23\% .170}}{{100\% }} = 14(g)\\ \to {n_N} = \frac{{14}}{{14}} = 1(mol)\\{m_O} = \frac{{28,24\% .170}}{{100\% }} = 48(g)\\ \to {n_O} = \frac{{48}}{{16}} = 3(mol)\end{array}\]
Vậy CTHH là: AgNO3
Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít CO2 (đktc) vào 300 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch A. Cô cạn dung dịch A thu được a gam muối. Giá trị của A là.?
\[{n_{C{O_2}}} = \frac{{2,24}}{{22,4}} = 0,1(mol)\]
nNaOH = 0,3.1 = 0,3 (mol)
\[\frac{{{n_{NaOH}}}}{{{n_{C{O_2}}}}} = \frac{{0,3}}{{0,1}} = 3\]→ Tạo muối trung hoà, NaOH dư
CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O
\[\begin{array}{l}{n_{N{a_2}C{O_3}}} = {n_{C{O_2}}} = 0,1(mol)\\a = {m_{N{a_2}C{O_3}}} = 0,1.106 = 10,6(g)\end{array}\]
Hấp thụ hoàn toàn V lít CO2 (đktc) vào 100ml dung dịch gồm K2CO3 0,2M và KOH 1,4M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X. Cho toàn bộ X tác dụng với dung dịch BaCl2 (dư), thu được 11,82 gam kết tủa. Tìm V?
\[{n_{BaC{O_3}}} = \frac{{11,82}}{{197}} = 0,06(mol)\]
BaCl2 + K2CO3 → BaCO3↓ + 2KCl (1)
\[{n_{{K_2}C{O_3}(1)}}\]trong X = \[{n_{BaC{O_3}}}\]= 0,06 (mol)
\[{n_{{K_2}C{O_3}}}\]ban đầu = 0,1.0,2 = 0,02 (mol)
nKOH = 0,1.1,4 = 0,14 (mol)
TH1: KOH dư
2KOH + CO2 → K2CO3 + H2O (2)
\[{n_{{K_2}C{O_3}(2)}} = {n_{{K_2}C{O_3}(1)}} - {n_{{K_2}C{O_3}}}\]ban đầu = 0,06 – 0,02 = 0,04 (mol)
\[\begin{array}{l} \to {n_{C{O_2}}} = {n_{{K_2}C{O_3}(2)}} = 0,04(mol)\\ \Rightarrow {V_{C{O_2}}} = 0,04.22,4 = 0,896(l)\end{array}\]
TH2: CO2 dư
2KOH + CO2 → K2CO3 + H2O (3)
K2CO3 +H2O + CO2 → 2KHCO3 (4)
\[\begin{array}{l}{n_{{K_2}C{O_3}(3)}} = {n_{C{O_2}(3)}} = \frac{{{n_{KOH}}}}{2} = \frac{{0,14}}{2} = 0,07(mol)\\{n_{{K_2}C{O_3}(4)}} = {n_{C{O_2}(4)}} = 0,07 + 0,02 - 0,06 = 0,03(mol)\end{array}\]
\[\begin{array}{l} \to {n_{C{O_2}}} = 0,07 + 0,03 = 0,1(mol)\\ \Rightarrow {V_{C{O_2}}} = 0,1.22,4 = 2,24(l)\end{array}\]
Trong 3 axit HCl, HNO3 và H2SO4 thì axit nào mạnh hơn axit nào? Hãy sắp xếp theo thứ tự?
- Coi 3 dung dịch axit trên đều loãng , có cùng nồng độ và thể tích như nhau
- H2SO4 có tính axit mạnh nhất vì phân li ra nhiều H+ nhất
\[{H_2}S{O_4} \to 2{H^ + } + SO_4^{2 - }\]
\[HCl \to {H^ + } + C{l^ - }\]
\[HN{O_3} \to {H^ + } + NO_3^ - \]
- Mà axit HCl chứa nhóm halogen, nhóm VIIA (Cl) nên tính axit mạnh hơn so với HNO3, nhóm VA (N)
(Có thể hiểu halogen có dạng X- nên dễ hút e hơn )
Vậy nên theo chiều tính axit tăng dần HNO3 < HCl < H2SO4
Vì sao K2SO4 không tác dụng với HCl?
Nếu xảy ra phản ứng trao đổi :
K2SO4 + 2HCl → 2KCl+ H2SO4
Hai chất KCl, H2SO4 được tạo thành không phải là kết tủa, chất dễ bay hơi hay chất điện li yếu.
Do đó, K2SO4 không tác dụng với HCl.
Vì sao Na2SO4 không tác dụng với HCl?
Nếu xảy ra phản ứng trao đổi :
Na2SO4 + 2HCl→ 2NaCl + H2SO4
Hai chất NaCl, H2SO4 được tạo thành không phải là kết tủa, chất dễ bay hơi hay chất điện li yếu.
Do đó, Na2SO4 không tác dụng với HCl.
Nhiệt phân NaHCO3; Ba(HCO3)2 như thế nào?
Hiđro và oxi tác dụng với nhau tạo thành nước. Phương trình hoá học ở phương án nào dưới đây đã viết đúng?
2H + O → H2O
H2 + O → H2O
H2 + O2 → 2H2O
2H2 + O2 → 2H2O
Đáp án đúng là: D
Hiđro có nguyên tử khối là 1,008. Hỏi có bao nhiêu nguyên tử của đồng vị \[H_1^2\] trong 1ml nước (cho rằng trong nước chỉ có hai đồng vị \[{}^1H\] và \[{}^2H\]). Biết rằng \[{d_{{H_2}O}} = 1g/ml\] và nguyên tử khối của oxi là 16.
3,01.1023;
6,02. 1023;
5,35. 1020;
2,67. 1020;
Đáp án đúng là: C
Gọi x là phần trăm nguyên tử của đồng vị \[_1^2H\] ta có:
2x + 1(1− x) = 1,008 ⇒ x = 0,008
D = 1 g/ml ⇒ \[{m_{{H_2}O}} = 1(g) \Rightarrow {n_{{H_2}O}} = \frac{1}{{18}}(mol) \Rightarrow {n_H} = \frac{1}{9}(mol)\]
1 mol H chứa 0,008.6,02.1023 đồng vị \[_1^2H.\]
\[ \Rightarrow \frac{1}{9}\] mol chứa \[\frac{{0,008.6,{{02.10}^{23}}}}{9} = 5,{35.10^{20}}\]nguyên tử đồng vị \[{}_1^2H\]
Hidrocacbon X có 83,33% khối lượng cacbon. Khi cho X tác dụng với Cl2 chỉ thu được một dẫn xuất monoclo duy nhất. Công thức của X là:
Metan;
2,2 – đimetylpropan;
Etan;
2,2,3,3 – tetrametylbutan.
Đáp án đúng là: B
Hidrocacbon X có thể tác dụng với clo là ankan: CnH2n+2
\[\% C = 83,33\% = \frac{{12n}}{{14n + 2}}.100\% \Rightarrow n = 5\]
CTPT của X: C5H12
Vì X tác dụng với Cl2 chỉ thu được 1 dẫn xuất monoclo duy nhất nên X có CTCT:
CH3 – C(CH3)2 – CH3. Tên gọi là 2,2 – đimetylpropan.
Nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học khi đốt cháy sắt trong bình đựng oxi?
Hiện tượng: Sắt cháy mạnh, sáng chói, không có ngọn lửa, không có khói, tạo ra các hạt nhỏ nóng chảy màu nâu là sắt (II, III) oxit, công thức hoá học là Fe3O4 thường được gọi là oxit sắt từ. Màu trắng xám của sắt (Fe) dần chuyển sang màu nâu thành hợp chất Oxit sắt từ (Fe3O4).
PTHH:
Nêu hiện tượng và giải thích khi cho:
- Đinh sắt vào dung dịch HCl
- Một miếng nhôm vào dung dịch CuSO4.
- Hiện tượng: Có khí không màu thoát ra.
PTHH: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
- Hiện tượng: Có chất rắn màu nâu đỏ bám bên ngoài lá nhôm, màu xanh của dung dịch CuSO4 nhạt dần
PTHH: 2Al + 3CuSO4 → Al2(SO4)3 + 3Cu
(a) Nêu hiện tượng và viết PTHH. Khi cho viên Na vào dung dịch H2SO4 dư
(b) Nêu hiện tượng và viết PTHH. Khi cho mẩu Ba dư vào dung dịch H2SO4 loãng.
a) - Mẩu Na tan dần trong dd axit, có sủi bọt khí không màu mùi, tạo thành dd trong suốt không màu.
2Na + H2SO4 → Na2SO4 + H2↑
b) - Mẩu Ba tan dần trong dd axit, tạo thành kết tủa trắng lặn xuống đáy bình và dd trong suốt không màu, có sủi bọt khí không màu, toả nhiều nhiệt.
Ba + H2SO4 → BaSO4↓ + H2↑
Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2↑
Quan sát Hình 6.4a, em hãy mô tả quá trình tạo thành liên kết ion trong phân tử sodium chloride. Nêu một số ứng dụng của sodium chloride trong đời sống.

Mô tả quá trình tạo thành liên kết ion trong phân tử sodium chloride:
Khi nguyên tử sodium (Na) kết hợp với nguyên tử chlorine (Cl), nguyên tử Na nhường 1 electron tạo thành ion dương, kí hiệu là Na+, đồng thời nguyên tử Cl nhận 1 electron từ nguyên tử Na tạo thành ion âm, kí hiệu Cl-. Ion Na+ và Cl- hút nhau tạo phân tử sodium chloride (NaCl).
Một số ứng dụng của sodium chloride trong đời sống:
- Trong công nghiệp:
+ Sodium chloride dùng sản xuất giấy, thuốc nhuộm;…
+ Sử dụng trong công nghiệp dệt may và sản xuất vải, sản xuất xà phòng, chất tẩy rửa.
+ Nguyên liệu ban đầu để sản xuất chlorine và xút.
+ Trong công nghiệp sản xuất giày da, người ta sử dụng sodium chloride để bảo vệ da.
+ Trong sản xuất cao su, sodium chloride được dùng để làm trắng các loại cao su.
+ Trong dầu khí, sodium chloride là thành phần quan trọng trong dung dịch khoan giếng.
+ Từ sodium chloride có thể chế ra các loại hóa chất dùng trong các ngành khác như sản xuất nhôm, đồng, thép, điều chế nước Javen, … bằng cách điện phân nóng chảy hoặc điện phân dung dịch sodium chloride có màng ngăn.
- Trong nông nghiệp và trong đời sống:
+ Giúp cân bằng sinh lí trong cơ thể con người, gia súc, gia cầm, …
+ Cung cấp thêm vi lượng khi trộn với các loại phân hữu cơ để tăng hiệu quả của phân bón;
+ Sodium chloride có tính hút ẩm, do đó được sử dụng để bảo quản thực phẩm, nó làm tăng áp suất thẩm thấu khiến vi khuẩn mất nước và chết.
+ Sodium chloride dùng để ướp thực phẩm tươi sống như tôm, cá, … để không bị ươn, ôi trước khi thực phẩm được nấu, vận chuyển đi xa, …
- Trong y tế:
+ Sát trùng vết thương;
+ Pha huyết thanh, thuốc tiêu độc và một số loại thuốc khác để chữa bệnh,
+ Cung cấp muối khoáng cho cơ thể;
+ Khử độc, thanh lọc cơ thể, làm đẹp da, chữa viêm họng, hôi miệng …
Hóa hơi 1,5 gam chất hữu cơ A người ta thu được thể tích bằng thể tích của 1,6 gam O2 (đkc). Khối lượng mol phân tử A:
30;
16;
28;
42.
Đáp án đúng là: A
\[{n_{{O_2}}} = \frac{{1,6}}{{32}} = 0,05(mol)\]
Vì thể tích A bằng thể tích của 1,6 gam O2 (đkc) nên \[{n_A} = {n_{{O_2}}}\]
\[ \Rightarrow {M_A} = \frac{{{m_A}}}{{{n_A}}} = \frac{{1,5}}{{0,05}} = 30(g/mol)\]
Hoà tan hoàn toàn 0,4 mol Al trong dung dịch HNO3 loãng, không thấy khí thoát ra. Số mol HNO3 đã tham gia phản ứng là:
1,5 mol;
1,2 mol;
1,35 mol;
0,4 mol.
Đáp án đúng là: A
Không có khí thoát suy ra có muối NH4NO3
Quá trình trao đổi e:
\[\begin{array}{l}\mathop {Al}\limits^0 \to \mathop {Al}\limits^{ + 3} + 3e\\0,4...........1,2\\\mathop N\limits^{ + 5} + 8e \to \mathop N\limits^{ - 3} \\......1,2.....0,15\end{array}\]
Ta có: \[{n_{HN{O_3}}} = 10{n_{N{H_4}N{O_3}}} = 1,5(mol)\]
Hòa tan 17 gam hỗn hợp X gồm K và Na vào nước được dung dịch Y và 6,72 lít H2 (đktc). Để trung hòa một nửa dung dịch Y cần dùng dung dịch hỗn hợp H2SO4và HCl (tỉ lệ mol 1 : 2). Tổng khối lượng muối được tạo ra trong dung dịch sau phản ứng là
21,025 gam;
20,65 gam;
42,05 gam;
14,97 gam.
Đáp án đúng là: A
\[{n_{{H_2}}}\] = 0,3 mol → nNa + nK = 0,6 mol
Giải được số mol K, Na lần lượt là 0,2; 0,4 mol
\[{n_{{H_2}S{O_4}}}\] = 0,075 mol; nHCl = 0,15 mol
mmuối = 8,5 + 0,075.98 + 0,15.36,5 - 0,15.2 = 21,025 gam
Hòa tan một lượng sắt vào 500 ml dung dịch H2SO4 vừa đủ sau phản ứng thu được 33,6 lít khí H2 (ở đktc.)
(a) Tính khối lượng của sắt tham gia phản ứng
(b) Tính nồng độ mol của dung dịch H2SO4.
\[{n_{{H_2}}} = \frac{{33,6}}{{22,4}} = 1,5(mol)\]
PTHH: Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2
Theo PTHH: \[{n_{{H_2}}} = {n_{Fe}} = {n_{{H_2}S{O_4}}} = 1,5(mol)\]
a. mFe = 1,5.56 = 84 (g)
b. \[ \Rightarrow {C_{M{H_2}S{O_4}}} = \frac{{1,5}}{{0,5}} = 3M\]
Hòa tan 1,59 gam hỗn hợp A gồm kim loại M và Al trong lượng nước dư. Khuấy đều để phản ứng xảy ra hoàn toàn, có 0,04 mol khí hiđro thoát ra, còn lại 0,27 gam chất rắn không tan. M là kim loại nào?
Na;
K;
Ca;
Ba.
Đáp án đúng là: B
Gọi hoá trị của kim loại M là n (\[1 \le n \le 3\])
PTHH:
2M + 2nH2O → 2M(OH)n + nH2↑ (1)
2M(OH)n + 2nH2O + 2nAl → 2M(AlO2)n + 3nH2↑ (2)
Còn lại 0,27 gam chất rắn không tan là khối lượng Al dư, M tan hết
Gọi số mol của kim loại M là x (mol, x >0)
Theo PTHH (1): \[{n_{{H_2}}} = \frac{n}{2}{n_M} = \frac{{xn}}{2}(mol)\], \[{n_{M{{(OH)}_n}}} = {n_M} = x(mol)\]
Theo PTHH (2): \[{n_{{H_2}}} = \frac{{3n}}{2}{n_{M{{(OH)}_n}}} = \frac{{3nx}}{2}(mol)\]; \[{n_{Alpu}} = n.{n_{M{{(OH)}_n}}} = nx(mol)\]
Tổng số mol của H2 là: \[\frac{{4nx}}{2} = 0,04 \Rightarrow nx = 0,02\] (*)
Tổng hỗn hợp A là 1,59 gam → \[{M_M}.x + 27.nx + 0,27 = 1,59(**)\]
Thay (*) vào (**) ta được: MM.x = 0,78 (***)
Từ (*) ta có: \[x = \frac{{0,02}}{n}\]thay vào (***), ta được:
\[\begin{array}{l}{M_M}.\frac{{0,02}}{n} = 0,78 \to {M_M} = 39n\\\end{array}\]
Với n = 1 thì MM = 39 (g/mol)
Vậy M là kali (K).
Cho 10 gam CaCO3, MgCO3 vào 100 ml dung dịch HCl 1,5M, cho tới khi phản ứng xảy ra xong. Thể tích CO2 (đktc) thoát ra là:
15,68 lít;
1,68 lít;
2,24 lít;
2,88 lít.
CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2↑ + H2O
MgCO3 + 2HCl → MgCl2 + CO2↑ + H2O
Ta có:
\[\begin{array}{l}\frac{{10}}{{{M_{MgC{O_3}}}}} < {n_{hh}} < \frac{{10}}{{{M_{CaC{O_3}}}}}\\ \Rightarrow 0,1 < {n_{hh}} < 0,12(mol)\end{array}\]
→ 0,2 < nHCl = 2.nhh < 0,24
→ Hỗn hợp CaCO3 và MgCO3 dư, HCl phản ứng hết
\[\begin{array}{l}{n_{C{O_2}}} = 0,5{n_{HCl}} = 0,5.0,1.1,5 = 0,075(mol)\\ \Rightarrow {V_{C{O_2}}} = 0,075.22,4 = 1,68(l)\end{array}\]
Hòa tan hết 10,8 gam một oxit sắt vào dung dịch axit clohidric. Sau phản ứng thu đước 19,05 gam một muối sắt clorua. Hãy xác định công thức hóa học của oxit sắt?
PTHH: \[{\rm{F}}{{\rm{e}}_{\rm{x}}}{{\rm{O}}_{\rm{y}}}{\rm{ + 2yHCl}} \to {\rm{xFeC}}{{\rm{l}}_{\frac{{2y}}{x}}} + y{H_2}O\]
Ta có:
19,05. (56x + 16y) = 10,8. (56x + 71y)
\[ \Leftrightarrow \]1066,8x + 304,8y = 604,8x + 766,8y
\[ \Leftrightarrow \]462x = 462y
\[ \Leftrightarrow \frac{x}{y} = \frac{1}{1}\]
Vậy CTHH của oxit sắt là FeO.
Hoà tan 100 ml HCl 1M vào 400 ml NaOH 1M thủ được dung dịch X. Tính pH của dung dịch X?
HCl + NaOH → NaCl + H2O
nHCl = 0,1.1 = 0,1 (mol)
nNaOH = 0,4.1 = 0,4 (mol)
Vì HCl phản ứng với NaOH theo tỉ lệ 1:1 nên với lượng đề bài cho thì HCl phản ứng hết, NaOH còn dư
nNaOH dư = 0,4 – 0,1 = 0,3 (mol)
V = 100 + 400 = 500 (ml) = 0,5 lít
\[{C_{MNaOH}} = \frac{{0,3}}{{0,5}}{\rm{ = }}0,6M \to \left[ {O{H^ - }} \right]{\rm{ = 0,6M}} \Rightarrow {\rm{pH = 14 + log}}\left[ {O{H^ - }} \right] = 13,77\]
Hòa tan hoàn toàn 10 gam hỗn hợp X gồm 2 muối khan FeSO4 và Fe2(SO4)3 vào nước. Dung dịch thu được phản ứng hoàn toàn với 1,58 gam KMnO4 trong môi trường axits H2SO4 dư. Thành phần phần trăm theo khối lượng của FeSO4 và Fe2(SO4)3 ban đầu lần lượt là:
76% và 24%.
67% và 33%.
24% và 76%.
33% và 67%.
\[\begin{array}{l}5F{e^{2 + }} + 8{H^ + } + MnO_4^ - \to 5F{e^{3 + }} + M{n^{2 + }} + 4{H_2}O\\{n_{FeS{O_4}}} = 5{n_{KMn{O_4}}} = \frac{{5.1,58}}{{158}} = 0,05(mol)\\ \Rightarrow {m_{FeS{O_4}}} = 0,05.152 = 7,6(g)\\ \Rightarrow \% {m_{FeS{O_4}}} = \frac{{7,6}}{{10}}.100\% = 76\% \end{array}\]
Hòa tan 14,2 gam P2O5 và m gam dung dịch H3PO4 35%, thu được dung dịch H3PO4 có nồng độ là 50%. Tính M.
P2O5 + 3H2O → 2H3PO4
142 → 2.98 = 196 (gam)
Coi P2O5 là dung dịch H3PO4 có:
Theo phương pháp đường chéo, ta có:

\[ \to \frac{{{m_{{P_2}{O_5}}}}}{{{m_{{H_3}P{O_4}}}}} = \frac{{15}}{{88}} \to {m_{{H_3}P{O_4}}} = \frac{{14,2.88}}{{15}} = 83,3(g)\]
Hòa tan 14,88 g Na2O vào nước được dung dịch A. Cho 14,2 g P2O5 vào dung dịch A thu được dung dịch B. Cô cạn cẩn thận dung dịch B thu được bao nhiêu gam chất rắn
78,72 g;
30,16 g;
29,72 g;
24 g.
Đáp án đúng là: B
Ta có:
\[\left\{ \begin{array}{l}{n_{N{a_2}O}} = 0,24\\{n_{{P_2}{O_5}}} = 0,1\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{n_{NaOH}} = 0,48\\{n_{{H_3}P{O_4}}} = 0,2\end{array} \right.\]
→ Sinh ra muối Na2HPO4 và Na3PO4
Nhận thấy \[{n_{{H_2}O}} = {n_{NaOH}} = 0,48(mol)\]
Bảo toàn khối lượng: \[{m_{{H_3}P{O_4}}} + {m_{NaOH}} = {m_{ran}} + {m_{{H_2}O}}\]
→ 0,2.98 + 0,48.40 = mrắn + 0,48.18 → mrắn = 30,16 (g).
Hòa tan hoàn toàn 15,35 gam hỗn hợp kim loại gồm Mg, Al, Zn, Fe, Cu, Ag trong dung dịch HNO3 thu được 2,912 lít hỗn hợp khí NO, NO2, N2 có tỷ lệ mol 6:4:3 cô cạn cẩn thận dung dịch sau phản ứng thu được 82,15 gam muối. Số mol HNO3 phản ứng là?
1,32;
1,28;
1,35;
1,16.
Đáp án đúng là: B
Số mol NO, NO2, N2 lần lượt là 0,06; 0,04; 0,03 mol
Giả sử chỉ tạo muối của các kim loại ta có:
mmuối = mkim loại + \[{m_{NO_3^ - }}\]tạo muối = 15,35 + 62.(0,06.3 + 0,04 + 0,03.10) = 47,59 g < 82,15g
⇒ mmuối = mkim loại + 62.(006.3+0,04+0,03.10+8. \[{n_{N{H_4}N{O_3}}}\] + 80. \[{n_{N{H_4}N{O_3}}}\]
⇒ \[{n_{N{H_4}N{O_3}}}\] = 0,06 mol
⇒ Sử dụng công thức tính nhanh
\[{n_{HN{O_3}}} = 4{n_{NO}} + 2{n_{N{O_2}}} + 12{n_{{N_2}}} + 10{n_{N{H_4}N{O_3}}}\]
= 4.0,06 + 2.0,04 + 12.0,03 + 10.0,06 = 1,28 mol
Hoà tan 17,5 gam hợp kim Zn, Fe, Al vào dung dịch HCl thu được V lít H2, đktc và dung dịch A. Cô cạn A thu được 31,7 gam hỗn hợp muối khan. Tính giá trị V.
Gọi hỗn hợp 3 kim loại là X có hóa trị y, số mol HCl là a.
PTPƯ: 2X + 2yHCl → 2XCly + 2H2↑
Theo ĐLBTKL ta có:
\[{m_X} + {m_{HCl}} = {m_{XC{l_y}}} + {m_{{H_2}}}\]
hay 17,5 + 36,5a = 31,7 + 2.0,5a
⇒ 17,5 + 36,5a = 31,7 + a
⇒ 36,5a – a = 31,7 − 17,5
⇒ 34,5a = 14,2
⇒ \[a = \frac{{14,2}}{{34,5}} = 0,4(mol)\]
hay nHCl =0,4 mol
Theo phương trình:
\[\begin{array}{l}{n_{{H_2}}} = \frac{1}{2}{n_{HCl}} = 0,2(mol)\\ \Rightarrow {V_{{H_2}}} = 0,2.22,4 = 4,48(l)\end{array}\]
Hòa tan 28 gam Fe bằng dung dịch HCl 2M vừa đủ
(a) Tính thể tích HCl cần dùng
(b) Tính nồng độ mol của dung dịch thu được sau phản ứng (Coi thể tích dung dịch thu được sau phản ứng không thay đổi đáng kể so với thể tích ban đầu).
a) \[{n_{Fe}} = \frac{{28}}{{56}} = 0,5(mol)\]
Phương trình hoá học: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
Theo PTHH: nHCl = 2nFe = 2.0,5 = 1 (mol)
\[ \to {V_{HCl}} = \frac{1}{2} = 0,5(l)\]
b) Dung dịch thu được sau phản ứng: FeCl2
Theo phương trình hóa học :
\[{n_{FeC{l_2}}} = {n_{Fe}} = 0,5(mol)\]
Vì thể tích dung dịch thu được sau phản ứng không thay đổi đáng kể
→Vdd thu được =VHCl =0,5 (l)
→\[{C_{MFeC{l_2}}} = \frac{{0,5}}{{0,5}} = 1(M)\]
Hoà tan 2,1 gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe và Zn bằng một lượng vừa đủ dung dich HCl thấy thoát ra 1,12 lít khí H2 ở đktc.Tính lượng muối tạo thành?
\[{n_{{H_2}}} = \frac{{1,12}}{{22,4}} = 0,05(mol)\]
\[{n_{HCl}} = 2{n_{{H_2}}} = 2.0,05 = 0,1(mol)\]
Theo định luật bảo toàn khối lượng, ta có:
mmuối = 2,1 + 0,1.36,5 – 0,05.2 = 5,65 (g)
Hòa tan 2,4 gam CuO bằng 100 gam dung dịch H2SO4 29,4%
(a) Tính khối lượng H2SO4 tham gia phản ứng
(b) Tính C% các chất có trong dung dịch thu được.
\[{n_{CuO}} = \frac{{2,4}}{{80}} = 0,03(mol)\]
\[\begin{array}{l}{m_{{H_2}S{O_4}}} = 100.29,4\% = 29,4(g)\\ \Rightarrow {n_{{H_2}S{O_4}}} = \frac{{29,4}}{{98}} = 0,3(mol)\end{array}\]
PTHH: CuO + H2SO4 → CuSO4 + H2O
\[{n_{CuO}} < {n_{{H_2}S{O_4}}}(0,03 < 0,3)\]
Nên CuO hết, H2SO4 dư
\[\begin{array}{l}{n_{{H_2}S{O_4}pu}} = {n_{CuO}} = 0,03(mol)\\ \Rightarrow {m_{{H_2}S{O_4}pu}} = 0,03.98 = 2,94(g)\\{n_{{H_2}S{O_4}du}} = 0,3 - 0,03 = 0,27(mol)\\ \Rightarrow {m_{{H_2}S{O_4}du}} = 0,27.98 = 26,46(g)\\{m_{{\rm{dd}}}} = {m_{CuO}} + {m_{{\rm{dd}}{H_2}S{O_4}}} = 2,4 + 100 = 102,4(g)\\C{\% _{{H_2}S{O_4}}} = \frac{{26,46}}{{102,4}}.100\% = 25,83\% \\{n_{{\rm{CuS}}{{\rm{O}}_4}}} = {n_{CuO}} = 0,03(mol)\\ \Rightarrow {m_{{\rm{CuS}}{{\rm{O}}_4}}} = 0,03.160 = 4,8(g)\\C{\% _{{\rm{CuS}}{{\rm{O}}_4}}} = \frac{{4,8}}{{102,4}}.100\% = 4,6875\% \end{array}\]
Hoà tan 2,88 gam hỗn hợp gồm Ca, CaO, NaOH, KOH (trong đó số mol Ca bằng 1/6 số mol hỗn hợp) vào nước thu được dung dịch Z và 0,224 lít H2 đo đktc. Trung hoà dung dịch Z cần vừa đủ dung dịch HCl thu được dung dịch T. Cô cạn T thu được muối khan Q. Khối lượng của muối NaCl trong Q là:
1,170;
0,585;
2,340;
1,755.
Đáp án đúng là: A
\[{n_{Ca}} = {n_{{H_2}}} = \frac{{0,224}}{{22,4}} = 0,01(mol)\]
→nhỗn hợp = 0,01.6 = 0,06 (mol)
Đặt nCaO + nKOH = a và nNaOH = b
→ a + b + 0,01 = 0,06 (1)
mhỗn hợp = 56a + 40b + 0,01.40 = 2,88 (2)
Giải (1) và (2), ta được: a = 0,03; b = 0,02
→ nNaCl = b = 0,02 (mol) → mNaCl = 1,17 (g).
Hòa tan hoàn toàn 2.81g hỗn hợp gồm Fe2O3, MgO, ZnO trong 500 ml H2SO4 0,1M vừa đủ sau phản ứng cô cạn dung dịch thu được m (g) hỗn hợp muối sunfat khan. Tính giá trị m?
PTHH:
Fe2O3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3H2O
MgO + H2SO4 → MgSO4 + H2O
ZnO + H2SO4 → ZnSO4 + H2O
Theo các PTHH nhận thấy:
\[{n_{{H_2}O}} = {n_{{H_2}S{O_4}}} = 0,5.0,1 = 0,05(mol)\]
Áp dụng ĐL BTKL ta có:
\[{m_{oxit}} + {m_{{H_2}S{O_4}}} = {m_{muoi}} + {m_{{H_2}O}}\]→ m = mmuối = 2,81 + 0,05.98 − 0,05.18 = 6,81 (gam)
Hòa tan 20 gam hỗn hợp gồm Ag, Zn, Mg trong dung dịch H2SO4 0,5M thì có 6,72 lít khí ở đktc và còn lại 8,7 gam chất rắn không tan.
(a) Xác định thành phần % theo khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp
(b) Tìm thể tích dung dịch H2SO4 đã dùng.
a) Ta thấy 8,7 gam chất rắn không tan là Ag.
⇒ mZn,Mg = 20 – 8,7 = 11,3 (gam)
Đặt nMg = x(mol); nZn = y (mol) thì:
24x + 65y = 11,3 (1)
PTHH:
Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2↑
x → x → x (mol)
Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2↑
y → y → y (mol)
Theo đề cho: \[{n_{{H_2}}}\]= 0,3 (mol)
⇒ x + y = 0,3 (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình :
\[\left\{ \begin{array}{l}24x + 65y = 11,3\\x + y = 0,3\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 0,2\\y = 0,1\end{array} \right.\]
Do đó :
\[\begin{array}{l}\% {m_{Ag}} = \frac{{8,9.100\% }}{{20}} = 44,5\% \\\% {m_{Mg}} = \frac{{0,2.24.100\% }}{{20}} = 24\% \\\% {m_{Zn}} = 100\% - (44,5\% + 24\% ) = 31,5\% \end{array}\]
b) Theo các PT: \[{n_{{H_2}S{O_4}}}\]= x + y = 0,3 (mol)
\[ \Rightarrow {V_{{H_2}S{O_4}}} = \frac{{0,3}}{{0,5}} = 0,6(l)\]
Hòa tan hoàn toàn 23 gam hỗn hợp gồm Ba và 2 kim loại kiềm A, B thuộc 2 chu kì liên tiếp vào nước thu được dung dịch D và 5,6 lít khí (đktc). Nếu thêm 0,09 mol Na2SO4 vào dung dịch D thì sau phản ứng vẫn còn dư ion Ba2+. Nếu thêm 0,105 mol Na2SO4 vào dung dịch D thì sau phản ứng còn dư Na2SO4. Tìm 2 kim loại kiềm.
Đặt công thức chung của 2 kim loại kiềm A, B là R
PTHH:
Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2
x x x (mol)
2R + 2H2O → 2ROH + H2
y y y/2 (mol)
Ba(OH)2 + Na2SO4 → BaSO4 + 2NaOH
x x
Theo bài ra ta có:
\[{n_{{H_2}}}\] = x + y/2 = 0,25 (1)
mhh = 137x + MR.y = 23 (2)
0,09 < x < 0,105 (3)
Từ (1) và (2) → \[x = \frac{{0,5.{M_R} - 23}}{{2{M_R} - 137}}\]
Kết hợp với (3) → 29,7 < R < 33,3
Hòa tan 30g hỗn hợp Cu và CuO trong 1,5 lít dung dịch axit HNO3 1M (loãng) thấy thoát 6,72 lít NO (đktc) là sản phẩm khử duy nhất
1. Tính phần trăm khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu
2. Tính nồng độ mol của đồng (II) nitrat và dung dịch axit nitric sau phản ứng. Biết thể tích dung dịch sau phản ứng không thay đổi.
\[{n_{NO}} = \frac{{6,72}}{{22,4}} = 0,3(mol)\]
Sơ đồ phản ứng:
Bảo toàn electron: 2nCu = 3nNO \[ \to {n_{Cu}} = \frac{{3.0,3}}{2} = 0,45(mol)\]
mCu = 0,45.64 = 28,8 (g)
\[\begin{array}{l}\% {m_{Cu}} = \frac{{28,8.100\% }}{{30}} = 96\% \\\% {m_{CuO}} = 100\% - 96\% = 4\% \end{array}\]
b) Ta có:
mCuO = 30 – 28,8 = 1,2 (g) \[ \to {n_{CuO}} = \frac{{1,2}}{{80}} = 0,015(mol)\]
Bảo toàn nguyên tố Cu:
\[\begin{array}{l}{n_{Cu{{(N{O_3})}_2}}} = {n_{Cu}} + {n_{CuO}} = 0,45 + 0,015 = 0,465(mol)\\ \to {C_{MCu{{(N{O_3})}_2}}} = \frac{{0,465}}{{1,5}} = 0,31M\end{array}\]
Mặt khác: \[{n_{HN{O_3}}}\]ban đầu = 1,5.1 = 1,5 (mol)
Bảo toàn nguyên tố N:
\[{n_{HN{O_3}phanung}} = 2{n_{Cu{{(N{O_3})}_2}}} + {n_{NO}} = 2.0,465 + 0,3 = 1,23(mol)\]
\[\begin{array}{l} \Rightarrow {n_{HN{O_3}du}} = 1,5 - 1,23 = 0,27(mol)\\ \Rightarrow {C_{MHN{O_3}}} = \frac{{0,27}}{{1,5}} = 0,18M\end{array}\]
Hòa tan 4,84 gam Mg kim loại bằng dung dịch HCl thấy thoát ra 0,4 gam H2
(a) Xác định nguyên tử khối của Mg?
(b) Mg kim loại ở trên có 2 đồng vị là \[{}_{12}^{24}Mg\] và 1 đồng vị khác. Xác định số khối của đồng vị 2 biết tỉ số của hai loại đồng vị là 4:1.
a) Mg + 2HCl → MgCl2 + H2 (1)
Theo (1) \[{n_{Mg}} = {n_{{H_2}}}\]= 0,4/2 = 0,2 mol
Suy ra MMg = 4,84/0,2 = 24,2 g/mol
b) Gọi đồng vị còn lại có số khối là \[{}_{12}^xMg\]
vì tỉ số 2 đồng vị là 4:1 nên có 1 đồng vị chiếm 80%, 1 đồng vị chiếm 20%
TH1: \[{}_{12}^{24}Mg\] chiếm 20% suy ra đồng vị còn lại chiếm 80%
Mtrung bình =24.20% + x.80% = 24,2 suy ra x = 24,25 (loại)
TH2: \[{}_{12}^{24}Mg\] chiếm 80% suy ra đồng vị còn lại chiếm 20%
Mtrung bình=24.80% + x.20% = 24,2 suy ra x = 25
Vậy số khối của đồng vị còn lại là 25.








