1004 câu Trắc nghiệm tổng hợp Hóa học năm 2023 có đáp án (Phần 14)
Đề thi

1004 câu Trắc nghiệm tổng hợp Hóa học năm 2023 có đáp án (Phần 14)

A
Admin
Hóa họcLớp 1236 lượt thi
100 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn một hợp chất hữu cơ X cần 6,72 lít O2 (đktc). Sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2 thấy có 19,7 gam kết tủa xuất hiện và khối lượng dung dịch giảm 5,5 gam. Lọc bỏ kết tủa, đun nóng nước lọc lại thu được 9,85 gam kết tủa nữa. CTPT của X là:

C2H6.

C2H6O.

C2H6O2.

Không thể xác định.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Các phản ứng xảy ra khi cho sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2:

CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 + H2O (1)

2CO2 + Ba(OH)2 → Ba(HCO3)2 (2)

Ba(HCO3)2 →t° BaCO3 + CO2 + H2O (3)

Ta có: \[{n_{C{O_2}(Pu)}} = {n_{C{O_2}(1)}} + {n_{C{O_2}(2)}} = {n_{BaC{O_3}(1)}} + 2{n_{Ba{{(HC{O_3})}_2}}} = 0,2(mol)\]

Theo giả thiết khối lượng dung dịnh giảm 5,5 gam nên ta có:

19,7 − 0,2.44 − \[{m_{{H_2}O}}\]= 5,5 ⇒ \[{m_{{H_2}O}}\]= 5,4 gam ⇒ nH = 2.\[{n_{{H_2}O}}\] = 0,6 mol.

Bảo toàn nguyên tố oxi:

\[{n_{O(hchc)}} = 2{n_{C{O_2}}} + {n_{{H_2}O}} - 2{n_{{O_2}}} = 2.0,2 + 0,3 - 2.0,3 = 0,1(mol)\]

→ nC : nH : nO = 0,2 : 0,6 : 0,1 = 2 : 6 : 1

Vậy CTPT của X là C2H6O.

2. Tự luận
• 1 điểm

- Đốt hỗn hợp gồm C và S trong oxi dư thu được hỗn hợp khí A.

- Cho 1/2 A lội qua dung dịch NaOH thu được dung dịch B và khí C. Cho khí B đi qua hỗn hợp chứa CaO và MgO nung nóng được chất rắn D và khí E. cho khí E lội qua dung dịch Ca(OH)2 thu được kết tủa F và dung dịch G. Thêm dung dịch KOH vào dung dịch G lại thấy kết tủa F xuất hiện. Đun nóng G cũng thấy kết tủa F xuất hiện.

- Cho 1/2 A còn lại cho đi qua xúc tác V2O5 và đun nóng được khí M. Dẫn M đi qua dung dịch BaCl2 thấy có kết tủa N xuất hiện.

Hãy xác định A, B, C, ... M, N là những chất gì, viết PTHH.

Xem đáp án

- Đốt hỗn hợp C và S trong O2 dư

C + O2 →t° CO2 (1)

C + CO2 →t° 2CO (2)

S + O2 →t° SO2 (3)

- Hỗn hợp khí A gồm: CO2; SO2; O2 dư; CO

- Cho 1/2 A lội qua dung dịch NaOH

2NaOH + CO2 → Na2CO3 + H2O (4)

NaOH + CO2 → NaHCO3 (5)

2NaOH + SO2 → Na2SO3 + H2O (6)

NaOH + SO2 → NaHSO3 (7)

- Khí B gồm: O2 dư; CO

Dung dịch C gồm Na2CO3; Na2SO3; NaHCO3; NaHSO3; NaOH dư (nếu có)

- Cho khí B qua hỗn hợp chứa CuO; MgO nung nóng:

CO + CuO →t° Cu + CO2 (8)

- Chất rắn D: MgO; Cu; CuO dư (nếu có)

- Khí E: CO2; O2 dư

- Cho khí E lội qua dung dịch Ca(OH)2

CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O (9)

2CO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2 (10)

Kết tủa F: CaCO3

Dung dịch G: Ca(HCO3)2

Thêm KOH vào dung dịch G :

2KOH + Ca(HCO3)2 → K2CO3 + CaCO3 + 2H2O (11)

Kết tủa F: CaCO3

- Đun nóng G:

Ca(HCO3)2 →t° CaCO3 + CO2 + H2O (12)

Kết tủa F: CaCO3

- Cho 1/2 A còn lại qua xúc tác V2O5 nung nóng:

(13) 2SO2+O2→t°,V2O52SO3

(14) 2CO+O2→t°2CO2

Khí M gồm: CO2; O2 dư; SO3; SO2 dư (nếu có)

- Dẫn khí M qua dung dịch BaCl2:

SO3 + BaCl2 + H2O → BaSO4 + 2HCl (15)

Kết tủa N: BaSO4.

3. Tự luận
• 1 điểm

Đốt khí A trong oxi thiếu ta được chất rắn C màu vàng. Khí X có màu vàng lục tác dụng với khí A tạo ra C và F. Nếu X tác dụng với A trong nước tạo ra dung dịch T chứa Y và F, thêm dung dịch BaCl2 vào dung dịch T thì có kết tủa trắng. Cho A tác dụng với dung dịch của chất G tạo ra chất kết tủa H màu đen. Cho MA + MG = 365.

(a) Xác định các chất có kí hiệu A, C, F, G, H, X, Y?

(b) Viết các phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra.

Xem đáp án

a. Đốt khí A trong oxi thiếu ta được chất rắn C màu vàng → A là H2S và C là S.

Khí X có màu vàng lục → X là Cl2

Khí X tác dụng với khí A tạo ra C và F nên F là HCl.

b. Các phương trình hoá học xảy ra:

2H2S+O2→t°2S+2H2O

Cl2+H2S→t°S+2HCl

\[{M_A} = {M_{{H_2}S}} = 34 \to {M_G} = 331\]

Cho A tác dụng với dung dịch của chất G tạo ra chất kết tủa H màu đen nên G là Pb(NO3)2, H là PbS.

4Cl2 + 4H2O + H2S → H2SO4 + 8HCl

BaCl2 + H2SO4 → BaSO4↓ + 2HCl

Pb(NO3)2 + H2S → PbS↓ + 2HNO3.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho dây sắt quấn hình lò xo (đã được nung nóng đỏ) vào lọ đựng khí clo. Hiện tượng xảy ra là:

Sắt cháy tạo thành khói trắng dày đặt bám vào thành bình.

Không thấy hiện tượng phản ứng.

Sắt cháy sáng tạo thành khói màu nâu đỏ.

Sắt cháy sáng tạo thành khói màu đen.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Sắt cháy trong clo tạo khói màu nâu đỏ chính là của FeCl3.

PTHH: 2Fe+3Cl2→t°2FeCl3

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 6,2 gam photpho trong oxi dư. Cho sản phẩm tạo thành tác dụng với 50 gam dung dịch NaOH 32%. Muối tạo thành trong dung dịch phản ứng là muối nào sau đây:

Na2HPO4;

Na3PO4;

NaH2PO4;

Na2HPO4, NaH2PO4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\[{n_P} = \frac{{6,2}}{{31}} = 0,2(mol)\]

\[{n_{NaOH}} = \frac{{50.32}}{{100.40}} = 0,4(mol)\]

PTHH:

4P+5O2→t°2P2O5

P2O5 + 3H2O → 2H3PO4

Bảo toàn nguyên tố P \[ \to {n_{{H_3}P{O_4}}} = {n_P} = 0,2(mol)\]

Có \[\frac{{{n_{NaOH}}}}{{{n_{{H_3}P{O_4}}}}} = \frac{{0,4}}{{0,2}} = 2\]→ Chỉ xảy ra phản ứng: H3PO4 + 2NaOH → Na2HPO4 + H2O.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đun 9,9 gam phenly benzoat với 150 ml dung dịch NaOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là:

7,2 gam;

13 gam;

15 gam;

21,6 gam.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phenly benzoat: C6H5 – COO – C6H5

neste = 0,05 (mol); nNaOH = 0,15 (mol)

C6H5 – COO – C6H5 + 2NaOH → C6H5COONa + C6H5ONa + H2O

mrắn = mNaOH dư + \[{m_{{C_6}{H_5}{\rm{COONa}}}} + {m_{{C_6}{H_5}ONa}}\] = 0,05. (40 + 144 + 116) = 15 (g).

7. Tự luận
• 1 điểm

Em cần chuẩn bị những dụng cụ gì và làm như thế nào để tách bột sắn ra khỏi nước bột sắn dây?

Xem đáp án

Hỗn hợp nước bột sắn dây được gọi là huyền phù 

Cần chuẩn bị: phễu, lưới lọc (hoặc vải lọc), chậu.

Đầu tiên, khuấy đều nước bột sắn dây (nước bột sắn cần trắng ngần) rồi chờ để bột sắn dây lắng xuống dưới, rồi từ từ bỏ phần nước bột sắn dây cho đến khi thấy gần đến phần bột thì thôi. Đem phần tinh bột đi phơi nắng đến khô.

8. Tự luận
• 1 điểm

Em cần chuẩn bị những dụng cụ gì và làm như thế nào để tách muối ăn ra khỏi hỗn hợp nước muối?

Xem đáp án

Nước muối là hỗn hợp đồng nhất.

Em cần chuẩn bị: Đèn cồn, cốc sứ nung, kiềng 3 chân.

Em dùng phương pháp cô cạn: Đun nước muối đến khi nước bay hơi hết, thì sẽ thu được muối.

9. Tự luận
• 1 điểm

Este có tác dụng với dung dịch HCl không?

Xem đáp án

Este có tác dụng với dung dịch HCl, vì este bị thuỷ phân trong môi trường axit.

Ví dụ: CH3COOC2H5+H2O⇄H+CH3COOH+C2H5OH

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Este Z đơn chức, mạch hở, được tạo thành từ axit X và ancol Y. Đốt cháy hoàn toàn 2,15 gam Z, thu được 0,1 mol CO2 và 0,075 mol H2O. Mặt khác, cho 2,15 gam Z tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, thu được 2,75 gam muối. Công thức của X và Y lần lượt là

CH3COOH và C3H5OH;

C2H3COOH và CH3OH;

HCOOH và C3H5OH;

HCOOH và C3H7OH;

Xem đáp án

Este Z đơn chức, mạch hở, được tạo thành từ axit X và ancol Y. Đốt cháy hoàn toàn 2,15 gam Z, thu được 0,1 mol CO2 và 0,075 mol H2O. Mặt khác, cho 2,15 gam Z tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH (ảnh 1)

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để điều chế muối clorua, ta chọn những cặp chất nào sau đây?

Na2SO4, KCl.

HCl, Na2SO4.

H2SO4, BaCl2.

AgNO3, HCl.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Na2SO4 không phản ứng với KCl

HCl Không phản ứng với Na2SO4

BaCl2 + H2SO4 → BaSO4↓ + 2HCl

AgNO3 + HCl → AgCl↓ + HNO3

12. Tự luận
• 1 điểm

Vì sao Al, Fe không tác dụng được với HNO3 và H2SO4 đặc, nguội?

Xem đáp án

Al, Fe không tác dụng được với HNO3 và H2SO4 đặc, nguội là do 2 kim loại đó bị thụ động trong 2 dung dịch trên.

13. Tự luận
• 1 điểm

Viết chuỗi phương trình:

Fe → FeCl3 → Fe(OH)3 → Fe2O3 → Fe

Xem đáp án

2Fe+3Cl2→t°2FeCl3

FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3↓ + 3NaCl

2Fe(OH)3→t°Fe2O3+3H2OFe2O3+3H2→t°2Fe+3H2O

14. Tự luận
• 1 điểm

Hoàn thiện sơ đồ phản ứng:

Fe → FeO → FeCl2 → Fe(OH)2 → Fe2O3 → FeCl3 → Fe(OH)3

Xem đáp án

Fe+12O2→t°FeO

FeO + 2HCl → FeCl2 + H2O

FeCl2 + 2NaOH → Fe(OH)2↓ + 2NaCl

4FeOH2+O2→t°2Fe2O3+4H2O

Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O

FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3↓ + 3NaCl.

15. Tự luận
• 1 điểm

Fe và NaCl có cùng tồn tại trong một dung dịch không?

Xem đáp án

Fe và NaCl có cùng tồn tại trong một dung dịch vì Fe và NaCl không phản ứng với nhau.

16. Tự luận
• 1 điểm

Viết chuỗi phương trình:

Fe → FeCl3 → Fe(OH)3 → Fe2O3 → Fe

Xem đáp án

2Fe+3Cl2→t°2FeCl3

FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3↓ + 3NaCl

2Fe(OH)3→t°Fe2O3+3H2OFe2O3+3H2→t°2Fe+3H2O

17. Tự luận
• 1 điểm

Cân bằng phương trình sau:

Fe(OH)2 + KMnO4 + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + MnSO4 + K2SO4 + H2O

Xem đáp án

\[\mathop {Fe}\limits^{ + 2} {\left( {OH} \right)_2} + {\rm{ }}K\mathop {Mn}\limits^{ + 7} {O_4} + {\rm{ }}{H_2}S{O_4} \to {\rm{ }}{\mathop {Fe}\limits^{ + 3} _2}{\left( {S{O_4}} \right)_3} + {\rm{ }}\mathop {Mn}\limits^{ + 2} S{O_4} + {\rm{ }}{K_2}S{O_4} + {\rm{ }}{H_2}O\]

\[\left. {\begin{array}{*{20}{c}}{5 \times }\\{2 \times }\end{array}} \right|\begin{array}{*{20}{c}}{\mathop {2Fe}\limits^{ + 2} \to \mathop {2Fe}\limits^{ + 3} + 2e}\\{\mathop {Mn}\limits^{ + 7} + 5e \to \mathop {Mn}\limits^{ + 2} }\end{array}\]

10Fe(OH)2 + 2KMnO4 + 18H2SO4 → 5Fe2(SO4)3 + 2MnSO4 + K2SO4 + 28H2O

18. Tự luận
• 1 điểm

Nung Fe(OH)3 trong không khí và chân không thì sản phẩm là?

Xem đáp án

Nung Fe(OH)3 trong không khí và chân không thì sản phẩm là Fe2O3.

2Fe(OH)3→t°Fe2O3+3H2O

19. Tự luận
• 1 điểm

fe2(so4)3 cl2 →?

Xem đáp án

Fe2(SO4)3 + Cl2 → Phản ứng không xảy ra.

20. Tự luận
• 1 điểm

Fe2O3 + CO → Fe3O4 + CO2

Cân bằng phương trình, ghi rõ số oxi hoá và quá trình oxi hoá khử.

Xem đáp án

Fe+32O3+ C+2O →t° Fe+8/33O4+ C+4O2

Quá trình oxi hoá khử:

\[\left. {\begin{array}{*{20}{c}}{2 \times }\\{1 \times }\end{array}} \right|\begin{array}{*{20}{c}}{3\mathop {Fe}\limits^{ + 3} + 1e \to 3\mathop {Fe}\limits^{ + 8/3} }\\{\mathop C\limits^{ + 2} \to \mathop C\limits^{ + 4} + 2e}\end{array}\]

Phản ứng xảy ra

3Fe2O3 + CO →t° 2Fe3O4 + CO2

21. Tự luận
• 1 điểm

Cân bằng phản ứng:

Fe2O3 + H2 → FexOy + H2O

FexOy + O2 → Fe2O3

Xem đáp án

xFe2O3+(3x−2y)H2→t°2FexOy+(3x−2y)H2O4FexOy+(3x−2y)O2→t°2xFe2O3

22. Tự luận
• 1 điểm

Cân bằng các phản ứng sau theo phương trình thăng bằng electron

Fe2O3 + H2 → Fe + H2O

Xem đáp án

\[{\mathop {Fe}\limits^{ + 3} _2}{O_3} + {\rm{ }}{\mathop H\limits^0 _2} \to {\rm{ }}\mathop {Fe}\limits^0 {\rm{ }} + {\rm{ }}{\mathop H\limits^{ + 1} _2}O\]

\[\left. {\begin{array}{*{20}{c}}{2 \times }\\{3 \times }\end{array}} \right|\begin{array}{*{20}{c}}{\mathop {Fe}\limits^{ + 3} + 3e \to \mathop {Fe}\limits^0 }\\{\mathop {{H_2}}\limits^0 \to 2\mathop H\limits^{ + 1} + 2e}\end{array}\]

Fe2O3 + 3H2 →t° 2Fe + 3H2O

23. Tự luận
• 1 điểm

Hoàn thành chuỗi phản ứng:

Fe → FeCl3 → Fe(OH)3 → Fe2O3 → Fe2(SO4)3 → FeCl3

Xem đáp án

2Fe+3Cl2→t°2FeCl3

FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3↓ + 3NaCl

2Fe(OH)3→t°Fe2O3+3H2O

Fe2O3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3H2O

Fe2(SO4)3 + 3BaCl2 → 2FeCl3 + 3BaSO4↓

24. Tự luận
• 1 điểm

Fe2(SO4)3 + HCl có phản ứng không? Nếu có thì viết phương trình hóa học.

Xem đáp án

Fe2(SO4)3 + HCl không phản ứng vì sản phẩm không có chất kết tủa, bay hơi, hay chất điện li yếu.

25. Tự luận
• 1 điểm

Vì sao Fe2(SO4)3 không tác dụng với HNO3 đặc nóng?

Xem đáp án

Vì \[F{e^{3 + }}\]đã có hoá trị cao nhất của Fe, gốc \[SO_4^{2 - }\]là gốc axit mạnh nên không phản ứng.

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các ion \[F{e^{3 + }}\], Ag+, Na+, \[NO_3^ - \], \[O{H^ - },C{l^ - }\]. Các ion nào sau đây tồn tại đồng thời trong dung dịch?

Ag+, Na+, \[NO_3^ - \],\[C{l^ - }\];

\[F{e^{3 + }}\], Na+, \[NO_3^ - \],\[O{H^ - }\];

\[F{e^{3 + }}\], Na+,\[O{H^ - },C{l^ - }\];

Na+, \[F{e^{3 + }}\], \[NO_3^ - \],\[C{l^ - }\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Loại A vì có xảy ra phản ứng: \[A{g^ + } + C{l^ - } \to AgCl \downarrow \]

Loại B, C vì có xảy ra phản ứng: \[F{e^{3 + }} + 3O{H^ - } \to Fe{(OH)_3} \downarrow \]

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho FeO tác dụng với dung dịch HCl dư, sinh ra chất nào sau đây?

FeCl2;

Fe(OH)2;

FeCl3;

H2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phản ứng xảy ra là: FeO + 2HCl → FeCl2 + H2O

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hệ số cân bằng của H2SO4 trong phản ứng: FeS + H2SO4 đặc → Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O là:

8;

10;

9;

12.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

1×9×2FeS⎴0→2Fe+3+2S+6+18eS+6+2e→S+4

Cân bằng: 2FeS + 10H2SO4 đặc → Fe2(SO4)3 + 9SO2 + 10H2O

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phản ứng nào sau đây không thể xảy ra:

FeSO4 + HCl → FeCl2 + H2SO4

Na2S + HCl → NaCl + H2S

FeSO4 + 2KOH → Fe(OH)2 + K2SO4

HCl + NaOH → NaCl + H2O

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phản ứng B tạo khí, phản ứng C tạo kết tủa, phản ứng D tạo nước (thoả mãn các điều kiện của phản ứng trao đổi) nên có thể xảy ra.

30. Tự luận
• 1 điểm

Cân bằng phương trình hoá học sau:

FexOy + HCl → FeCl2y/x + H2O

Xem đáp án

FexOy + 2yHCl → xFeCl2y/x + yH2O

31. Tự luận
• 1 điểm

Cân bằng phương trình hoá học sau:

FexOy + HCl → FeCl2 + FeCl3 + H2O

Xem đáp án

FexOy + 2yHCl → (3x-2y)FeCl2 + (2y-2x)FeCl3 + yH2O

32. Tự luận
• 1 điểm

Hoàn thành và cân bằng sơ đồ phản ứng sau:

FexOy + O2 → FenOm (n > x ; m > y )

Xem đáp án

Cân bằng Fe: nFexOy + O2 → xFenOm

Cân bằng O (Không cân bằng vào chỗ đã cân bằng là FexOy và FenOm):

\[nF{e_x}{O_y} + \frac{{mx - ny}}{2}{O_2} \to xF{e_n}{O_m}\]

⇒PT:2nFexOy+(mx−ny)O2→t°2xFenOmnFexOy+mx−ny2O2→t°xFenOm

33. Tự luận
• 1 điểm

Cân bằng phương trình: FexOy + O2 → Fe2O3

Xem đáp án

2FexOy+ 3x−2y2O2→t°x Fe2O3

34. Tự luận
• 1 điểm

Fructozơ + H2 →Ni,t° Sobitol đúng hay sai?

Xem đáp án

Đúng.

Fructozơ hay glucozơ tác dụng với H2 đều thu được cùng sản phẩm là sobitol.

C6H12O6 + H2 →Ni,t° C6H14O6 (Sobitol).

35. Tự luận
• 1 điểm

Dung dịch fructozơ có làm mất màu dung dịch brom hay không? Vì sao? Để phân biệt dd glucozơ và dd fructozơ ta nên dùng thuốc thử nào?

Xem đáp án

Frutozơ không làm mất màu dung dịch brom. Vì không có nhóm -CHO như glucozơ. Hơn nữa dung dịch nước brom có môi trường axit khiến cho fructozơ không thể chuyển hóa thành glucozơ như trong phản ứng tráng bạc được.

⇒ Dùng dung dịch brom làm thuốc thử phân biệt glucozơ và fructozơ

PTHH: C5H11O5CH=O + Br2 + H2O → C5H11O5COOH + 2HBr

36. Tự luận
• 1 điểm

Nguyên tử natri được cấu tạo bới 11p, 12n.

(a) Tính khối lượng của natri theo gam, u.

(b) Biết natri có bán kính nguyên tử gần đúng là 1,91. 10-10 m. Giả thiết rằng trong tinh thể natri các nguyên tử là những hình cầu, phần còn lại là các khe rỗng giữa các quả cầu chiếm 26% thể tích tinh thể. Tính khối lượng riêng của nguyên tử natri?

Xem đáp án

a, Khối lượng của natri

Theo gam: 23.1,67.10-24 = 38,41.10-24 gam:

Theo u: 11 + 12 = 23u.

b, Bán kính nguyên tử là: 1,91.10-10 m = 1,91.10-8 cm.

Thể tích của nguyên tử natri: \[\frac{4}{3}{R^3}.3,14 = 2,{912.10^{ - 23}}\] cm3.

Thể tích mol: \[6,{022.10^{23}}.2,{912.10^{ - 23}} = 17,539c{m^3}\]

Khối lượng của nguyên tử natri là 23 (chính xác là 22,99)

Vậy khối lượng riêng của nguyên tử natri: \[\frac{{22,99}}{{17,539}}.\frac{{100 - 26}}{{100}} = 9,{7.10^{ - 4}}(g/c{m^3})\]

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dãy oxit nào sau đây đều bị khử bởi cacbon khi nung nóng ở nhiệt độ cao?

ZnO, CuO, PbO, K2O

CuO, Fe2O3, PbO, ZnO

CaO, CuO, Al2O3, FeO

BaO, CuO, PbO, ZnO

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cacbon chỉ khử được oxit của những kim loại đứng sau nhôm trong dãy hoạt động hóa học của kim loại

2CuO + C →t° 2Cu + CO2

2Fe2O3 + 3C →t° 4Fe + 3CO2

2PbO + C →t° 2Pb + CO2

2ZnO + C →t° 2Zn + CO2

38. Tự luận
• 1 điểm

Giải thích sự hình thành phân tử CaCl2 và vẽ sơ đồ cho nhận electron?

Xem đáp án

Quá trình:

\[Ca \to C{a^{2 + }} + 2e\]

\[C{l_2} + 2e \to 2C{l^ - }\]

Các ion sinh ra mang điện tích trái dấu hút nhau tạo thành phân tử CaCl2.

\[C{a^{2 + }} + 2C{l^ - } \to CaC{l_2}\]

Sơ đồ:

39. Tự luận
• 1 điểm

Dựa vào kiến thức đã học về liên kết hoá học hãy giải thích vì sao ethanol C2H5OH tan vô hạn trong nước, khí nitrogen tan ít trong nước.

Xem đáp án

Ethanol là hợp chất phân cực, là alcohol nên có nhóm OH do đó tạo được liên kết hydrogen với nước, đồng thời gốc hydrocarbon của ethanol là gốc ethyl có M nhỏ nên ethanol tan vô hạn trong nước.

Phân tử khí nitrogen là phân tử không cực nên tương tác rất yếu với nước là hợp chất phân cực, do đó khí nitrogen tan kém trong nước.

40. Tự luận
• 1 điểm

Viết phương trình hóa học khi cho glucozơ tác dụng với AgNO3/NH3?

Xem đáp án

CH2OHCHOH4CHO+2Ag(NH3)2OH→t°CH2OHCHOH4COONH4+2Ag↓+3NH3+H2O

41. Tự luận
• 1 điểm

Thế nào là anion gốc axit trong muối không có và có tính oxi hoá. Lấy ví dụ

Xem đáp án

+ Anion gốc axit có tính oxi hóa là các anion mà nguyên tử chính trong gốc đã đạt số oxi hóa tối đa (cùng điều kiện thích hợp) điều này khiến chúng chỉ có thể nhận electron (tính oxi hóa)

VD: \[NO_3^ - \], đạt số oxi hóa tối đa là +5 

\[SO_4^{2 - }\]đạt số oxi hóa tối đa là +6 nhưng phải có điều kiện là đặc nóng mới thể hiện tính oxi hóa.

 + Anion không có tính oxi hóa là các anion mà nguyên tử chính của gốc axit chưa đạt tối đa (hay thiếu điều kiện)

VD: \[C{l^ - }\] , Cl chưa đạt số oxi hóa tối đa là +7

\[SO_4^{2 - }\] loãng đạt số oxi hóa tối đa là +6 nhưng không có điều kiện là đặc nóng nên không thể hiện tính oxi hóa.

42. Tự luận
• 1 điểm

H2O, CuO, Na2O, CO2, P2O5, những oxit nào có thể điều chế cả phản ứng phân hủy và hóa hợp. Viết PTHH?

Xem đáp án

Các oxit có thể điềm chế đc từ cả hai phản ứng phân hủy và hóa hợp chỉ có H2O, CuO, CO2.

+ H2O:

2H2+O2→t°2H2O2Al(OH)3 →t°Al2O3+3H2O

+ CuO:

2Cu+O2→t°2CuOCu(OH)2→t°CuO+H2O

+ CO2

C+O2→t°CO2CaCO3→t°CaO+CO2

43. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sục khí H2S dư qua dung dịch chứa: FeCl3, AlCl3, NH4Cl, CuCl2 đến khi bão hòa thu được kết tủa chứa:

CuS;

S và CuS;

Fe2S3, Al2S3;

Al(OH)3, Fe(OH)3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

2FeCl3 + H2S → 2FeCl2 + S + 2HCl

AlCl3 + H2S → Không phản ứng

H2S + NH4Cl → Không phản ứng

CuCl2 + H2S → CuS + 2HCl

Vậy, kết tủa thu được là S và CuS.

44. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất nào sau đây là chất điện li mạnh?

H2SiO3.

CH3COOH.

KMnO4.

C2H5OH.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

KMnO4 là muối tan nên là chất điện li mạnh.

45. Tự luận
• 1 điểm

AgNO3 tác dụng H2SO4 có hiện tượng gì?

Xem đáp án

AgNO3 tác dụng H2SO4 có hiện tượng: Xuất hiện kết tủa màu trắng.

2AgNO3 + H2SO4 → Ag2SO4↓ + 2HNO3

46. Tự luận
• 1 điểm

H3PO4 không tác dụng dược với BaCl2? Vì sao?

Xem đáp án

Để axit phản ứng với muối thì muối phải phải tan trong axit và 1 trong 3 điều sau:

+ Muối thu được sau phản ứng không tan trong axit

+ Sau phản ứng có khí thoát ra

+ Axit thu được phải yếu hơn axit phản ứng.

Giả sử có phản ứng: 2H3PO4 + 3BaCl2 → Ba3(PO4)2 + 6HCl

Muối thu được sau phản ứng tan trong axit, không có khí thoát ra, axit sinh ra mạnh hơn axit phản ứng nên phản ứng này không xảy ra.

47. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hấp thụ hoàn toàn a mol khí CO2 vào dung dịch chứa b mol NaOH, thu được hỗn hợp hai muối. Quan hệ giữa a và b là 

a ≤ b < 2a

a < 2b

a < b < 2a

a = 2b

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

\[\begin{array}{l}C{O_2} + {\rm{ }}NaOH{\rm{ }} \to {\rm{ }}NaHC{O_3}\\1............1\end{array}\]

\[\begin{array}{l}C{O_2} + {\rm{ 2}}NaOH{\rm{ }} \to {\rm{ }}N{a_2}C{O_3} + {H_2}O\\1............2\end{array}\]

Để thu được hỗn hợp 2 muối thì \[1 < \frac{{{n_{NaOH}}}}{{{n_{C{O_2}}}}} < 2 \to 1 < \frac{b}{a} < 2 \to a < b < 2a\]

48. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai chất:

 và  có:

Công thức phân tử và công thức cấu tạo đều giống nhau.

Công thức phân tử và công thức cấu tạo đều khác nhau.

Công thức phân tử giống nhau nhưng công thức cấu tạo khác nhau.

Công thức phân tử khác nhau và công thức cấu tạo giống nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hai chất HCOOCH3 và CH3COOH đều có công thức phân tử là C2H4O2. Nhưng khác công thức cấu tạo vì HCOOCH3 là este, CH3COOH là axit.

49. Tự luận
• 1 điểm

Hai nguyên tử X kết hợp với 1 nguyên tử oxi tạo ra phân tử oxit. Trong phân tử. Trong phân tử, nguyên tố oxi chiếm 25,8% về khối lượng. Tìm nguyên tố X.

Xem đáp án

- Gọi CTHH là X2O

%O = 100% - 25,8% = 74,2 %

- Tỉ lệ :

\[\frac{{74,2}}{{2{M_X}}} = \frac{{25,8}}{{16}} \Rightarrow {M_X} = \frac{{74,2.16}}{{25,8.2}} = 23(g/mol)\]

Nguyên tố cần tìm là Natri ( Na)

vậy CTHH là Na2O.

50. Tự luận
• 1 điểm

Hai quả bóng A và B có khối lượng bằng nhau. Bóng A chứa O2, bóng B chứa CH4 thì quả bóng nào lớn hơn. Giải thích và chứng minh. Xem các khí ở cùng điều kiện.

Xem đáp án

NTK O2 = 32 (g/mol) > NTK CH4 = 16 (g/mol)

Nên quả bóng A lớn hơn quả bóng B.

51. Tự luận
• 1 điểm

Hòa tan 0,54 gam một kim loại R (có hóa trị III ) bằng 50 ml dung dịch HCl 2M. Sau phản ứng thu được 0,672 lít khí (ở đktc).

(a) Xác định kim loại R

(b) Tính nồng độ mol của dung dịch thu được sau phản ứng.

Xem đáp án

a) \[{n_{{H_2}}} = \frac{{0,672}}{{22,4}} = 0,03(mol)\]

nHCl = 0,05.2 = 0,1 (mol)

Có \[2{n_{{H_2}}} < {n_{HCl}}\]→ R phản ứng hết

PTHH: 2R + 6HCl → 2RCl3 + 3H2

Theo PTHH: \[{n_R} = \frac{2}{3}{n_{{H_2}}} = \frac{2}{3}.0,03 = 0,02(mol)\]

\[ \Rightarrow {M_R} = \frac{{0,54}}{{0,02}} = 27(g/mol)\]

Vậy R là nhôm (Al)

b) Dung dịch sau phản ứng gồm các chất: HCl dư, AlCl3.

Theo PTHH: \[{n_{HCl}} = 2{n_{{H_2}}} = 2.0,03 = 0,06(mol)\]

→ nHCl dư = 0,1 – 0,06 = 0,04 (mol)

Theo PTHH: \[{n_{AlC{l_3}}} = \frac{2}{3}{n_{{H_2}}} = \frac{2}{3}.0,03 = 0,02(mol)\]

Nồng độ mol của dung dịch thu được sau phản ứng là:

\[\begin{array}{l}{C_{M(HCld{\rm{u}})}} = \frac{{0,04}}{{0,05}} = 0,8M\\{C_{M(AlC{l_3})}} = \frac{{0,02}}{{0,05}} = 0,4M\end{array}\]

52. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nạp đầy khí amoniac vào bình thủy tinh, đậy bằng nút cao su có ống thủy tinh vuốt nhọn. Nhúng đầu ống thủy tinh vào một chậu nước có pha dung dịch phenolphtalein. Hiện tượng gì sẽ xảy ra?

Khí trong bình thủy tinh chuyển thành màu hồng;

Nước trong chậu từ không màu chuyển thành màu hồng;

Nước trong chậu phun vào bình thủy tinh thành những tia màu hồng;

Nước từ chậu tràn vào bình thủy tinh.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

NH3 tan nhiều trong nước làm giảm áp suất trong bình, tạo ra lực hút, do có tính bazơ nên khi phản ứng với phenolphtalein chuyển màu thành hồng.

53. Tự luận
• 1 điểm

Mỗi phát biểu dưới đây tương ứng với loại hạt nào?

Xem đáp án

54. Tự luận
• 1 điểm

Hãy cho biết 67,2 lít khí oxi (đktc)

(a) Có bao nhiêu mol oxi?

(b) Có bao nhiêu phân tử khí oxi?

(c) Có khối lượng bao nhiêu gam?

(d) Cần phải lấy bao nhiêu gam khí N2 để có số phan tử gấp 4 lần số phân tử có

trong 3,2 gam khí oxi?

Xem đáp án

- Số mol oxi là:

\[{n_{{O_2}}} = \frac{V}{{22,4}} = \frac{{67,2}}{{22,4}} = 3(mol)\]

- Số phân tử khí oxi là: 

N = 3.6.1023 =18.1023 (phân tử)

- Khối lượng của khí oxi là:

\[{m_{{O_2}}}\] = 3.32 = 96 gam

- Trong 3,2 gam khí oxi có số phân tử oxi là: 

\[N = n{.6.10^{23}} = \frac{{3,2}}{{32}}{.6.10^{23}} = 0,{6.10^{23}}\] (phân tử)

→ Số phân tử nitơ = 4.0,6.1023 = 2,4.1023 (phân tử)

→ Số mol của nitơ: \[{n_{{N_2}}} = \frac{{2,{{4.10}^{23}}}}{{{{6.10}^{23}}}} = 0,4(mol)\]

→ Khối lượng nitơ cần lấy: \[{m_{{N_2}}}\] = 0,4.28 = 11,2 gam.

55. Tự luận
• 1 điểm

Trong các chất sau, chất nào là đơn chất, chất nào là hợp chất?

(a) Đường ăn

(b) Nước

(c) Khí hydrogen (được tạo thàn từ nguyên tố H)

(d) Vitamin C (được tạo thành từ các nguyên tố C, H và O)

(e) Lưu huỳnh (được tạo thành từ nguyên tố S)

Xem đáp án

a) Đường ăn được tạo thành từ 3 nguyên tố C, H và O Hợp chất

b) Nước được tạo thành từ 2 nguyên tố H và O Hợp chất

c) Khí hydrogen được tạo thành từ 1 nguyên tố H Đơn chất

d) Vitamin C được tạo thành từ 3 nguyên tố C, H và O Hợp chất

e) Lưu huỳnh được tạo thành từ 1 nguyên tố S Đơn chất

56. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hãy chọn dãy chất chỉ có oxit bazơ:

NO, K2O, Na2O, BaO, Fe2O3.

CuO, ZnO, SO3, Na2O, CaO.

ZnO, CaO, FeO, MgO, Fe2O3.

SO2, CO2, P2O5, SiO2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Oxit bazơ là oxit của kim loại

Loại A vì NO là oxit trung tính

Loại B vì SO3 là oxit axit

Loại D vì SO2; CO2; P2O5; SiO2 là oxit axit.

57. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hãy chọn dãy chất chỉ có oxit bazơ.

SO2, Na2O, Fe2O3.

ZnO, P2O5, Fe2O3.

ZnO, Na2O, CaO.

SO2, CO2, P2O5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Oxit bazơ là oxit của kim loại

Loại A vì SO2 là oxit axit

Loại B vì P2O5 là oxit axit

Loại D vì SO2; CO2; P2O5 là oxit axit.

58. Tự luận
• 1 điểm

Hãy giải thích câu nói:

Lúa chiêm lấp ló đầu bờ

Hễ nghe tiếng sấm phấp cờ mà lên.

Xem đáp án

Dựa vào sự hình thành nitơ (nitrogen) hữu cơ từ nitơ (nitrogen)vô cơ trong không khí dưới điều kiện sấm sét.

Thời kì tháng 3 lúa làm đòng đòi hỏi lượng đạm cao.

Vào lúc này mùa mưa giông bắt đầu. Khi có sấm sét:

N2 + O2 ⇄ 2NO

NO dễ dàng tác dụng với oxi không khí tạo thành NO2

2NO + O2 → 2NO2

NO2 kết hợp với oxi không khí và nước mưa tạo thành axit nitric

4NO2 + O2+ 2H2O → 4HNO3

Axit nitric rơi xuống đất kết hợp với một số khoáng chất trong đất tạo thành muối nitrat (đạm nitrat) cung cấp cho cây trồng.

Nhờ thêm “phân” lúc cần và nước mưa mát đầu mùa, đòng lúa nhanh chóng phát triển và vươn cao như phất cờ hội vậy. 

Vì vậy trong mùa hè ít nắng nóng cây cối đều héo úa nhưng nếu có một trận mưa giông thì ngày hôm sau cây cối sẽ xanh tốt hơn.

59. Tự luận
• 1 điểm

Giải thích tại sao ở điều kiện thường, các nguyên tố trong nhóm halogen như fluorine và chlorine ở trạng thái khí, còn bromine ở trạng thái lỏng và iodine ở trạng thái rắn.

Xem đáp án

Khi đi từ F2 đến I2, do khối lượng phân tử của các halogen tăng dần làm tương tác van der Waals giữa các phân tử halogen cũng tăng dần, kết quả các phân tử halogen “dính” với nhau chặt hơn, nên fluorine ở trạng thái khí, còn bromine ở trạng thái lỏng và iodine ở trạng thái rắn.

60. Tự luận
• 1 điểm

Hãy giải thích và tuyên truyền cho mọi người áp dụng đúng cách và tuân thủ các nguyên tắc khi sử dụng thuốc hóa học để phòng trừ sâu, bệnh.

Xem đáp án

Các nguyên tắc khi sử dụng thuốc hóa học để phòng trừ sâu, bệnh:

- Sử dụng đúng loại thuốc, đúng nồng độ và liều lượng.

- Phun đúng kĩ thuật, không phun ngược chiều gió hoặc lúc trời mưa.

- Đảm bảo thời gian cách li từ khi phun đến khi thu hoạch.

- Đảm bảo quy định về an toàn lao động và vệ sinh môi trường.

61. Tự luận
• 1 điểm

Có 4 lọ dung dịch mất nhãn sau: HCl, H2SO4, NaCl, Na2SO4. Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các dung dịch trên. Viết phương trình phản ứng? (nếu có)

Xem đáp án

Cho quỳ tím vào từng mẫu thử : 

+ Hóa đỏ: HCl, H2SO4 (Nhóm 1)

+ Không đổi màu: NaCl, Na2SO4 (nhóm 2)

 Cho dung dịch BaCl2 vào nhóm 1: 

+ Chất nào xuất hiện kết tủa trắng không tan trong axit: H2SO4

PTHH: BaCl2 + H2SO4 → BaSO4↓ + 2HCl

 Không hiện tượng: HCl

 Cho dung dịch BaCl2 ở trên vào nhóm 2 : 

+ Chất nào xuất hiện kết tủa trắng: Na2SO4

PTHH: BaCl2 + Na2SO4 → BaSO4↓ + 2NaCl

 Không hiện tượng: NaCl 

62. Tự luận
• 1 điểm

Nhận biết các lọ mất nhãn sau: KOH, KCl, KNO3, K2SO4, H2SO4

Xem đáp án

Cho giấy quỳ tím vào từng dung dịch cần nhận biết.

+ KOH: quỳ tím chuyển sang màu xanh 

+ H2SO4: quỳ tím chuyển sang màu đỏ 

+ KCl, KNO3, K2SO4: không hiện tượng 

Nhỏ dung dịch BaCl2 vào ba dd còn lại. K2SO4 có kết tủa trắng, còn lại không hiện tượng 

BaCl2 + K2SO4 → BaSO4↓ + 2KCl

Nhỏ dung dịch AgNO3 vào hai dd còn lại. KCl có kết tủa trắng, còn lại là KNO3.

AgNO3 + KCl → AgCl↓ + KNO3

63. Tự luận
• 1 điểm

Hãy tính số mol và thể tích của hỗn hợp khí (đktc) gồm 0,44 gam CO2; 0,04 gam H2 và 0,56 gam N2?

Xem đáp án

\[\begin{array}{l}{n_{C{O_2}}} = \frac{{0,44}}{{44}} = 0,01(mol)\\{n_{{H_2}}} = \frac{{0,04}}{2} = 0,02(mol)\\{n_{{N_2}}} = \frac{{0,56}}{{28}} = 0,02(mol)\\ \Rightarrow {V_{hh}} = ({n_{C{O_2}}} + {n_{{H_2}}} + {n_{{N_2}}}).22,4 = (0,01 + 0,02 + 0,02).22,4 = 11,2(l)\end{array}\]

64. Tự luận
• 1 điểm

Vận dụng quy tắc octet để giải thích sự hình thành liên kết trong các phân tử MgCl2, BaO, K2O?

Xem đáp án

MgCl2:

Mg thuộc nhóm IIA nên nguyên tử có 2e ngoài cùng, còn Cl thuộc nhóm VIIA nên nguyên tử có 7e ngoài cùng. Để hình thành liên kết, nguyên tử Mg đã cho đi 2e ngoài cùng và 2 nguyên tử Cl nhận 2e đó từ Mg, mỗi nguyên tử nhận 1e để đạt cấu hình bền vững của khí hiếm gần nhất lần lượt là Ne và Ar, thoả mãn quy tắc octet.

BaO:

Ba thuộc nhóm IIA nên nguyên tử có 2e ngoài cùng, còn O thuộc nhóm VIA nên nguyên tử có 6e ngoài cùng. Để hình thành liên kết, nguyên tử Ba đã cho đi 2e ngoài cùng và nguyên tử O nhận 2e đó từ Ba để đạt cấu hình bền vững của khí hiếm gần nhất lần lượt là Xe và Ne, thoả mãn quy tắc octet.

K2O:

K thuộc nhóm IA nên nguyên tử có 1e ngoài cùng, còn nguyên tử O thuộc nhóm VIA nên có 6e ngoài cùng. Để hình thành liên kết, nguyên tử O nhận 2e từ 2 nguyên tử K, mỗi nguyên tử cho 1e để đạt cấu hình bền vững của khí hiếm gần nhất lần lượt là Ne và Ar, thoả mãn quy tắc octet.

65. Tự luận
• 1 điểm

Hãy tìm công thức hóa học của chất X có khối lượng mol MX = 170 (g/mol), thành phần các nguyên tố theo khối lượng: 63,53% Ag; 8,23% N, còn lại O.

Xem đáp án

%O = 100% − 63,53% − 8,23% = 28,24%

Ta có:

\[\begin{array}{l}{m_{Ag}} = \frac{{63,53\% .170}}{{100\% }} = 108(g)\\ \to {n_{Ag}} = \frac{{108}}{{108}} = 1(mol)\\{m_N} = \frac{{8,23\% .170}}{{100\% }} = 14(g)\\ \to {n_N} = \frac{{14}}{{14}} = 1(mol)\\{m_O} = \frac{{28,24\% .170}}{{100\% }} = 48(g)\\ \to {n_O} = \frac{{48}}{{16}} = 3(mol)\end{array}\]

Vậy CTHH là: AgNO3

66. Tự luận
• 1 điểm

Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít CO2 (đktc) vào 300 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch A. Cô cạn dung dịch A thu được a gam muối. Giá trị của A là.?

Xem đáp án

\[{n_{C{O_2}}} = \frac{{2,24}}{{22,4}} = 0,1(mol)\]

nNaOH = 0,3.1 = 0,3 (mol)

\[\frac{{{n_{NaOH}}}}{{{n_{C{O_2}}}}} = \frac{{0,3}}{{0,1}} = 3\]→ Tạo muối trung hoà, NaOH dư

CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O

\[\begin{array}{l}{n_{N{a_2}C{O_3}}} = {n_{C{O_2}}} = 0,1(mol)\\a = {m_{N{a_2}C{O_3}}} = 0,1.106 = 10,6(g)\end{array}\]

67. Tự luận
• 1 điểm

Hấp thụ hoàn toàn V lít CO2 (đktc) vào 100ml dung dịch gồm K2CO3 0,2M và KOH 1,4M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X. Cho toàn bộ X tác dụng với dung dịch BaCl2 (dư), thu được 11,82 gam kết tủa. Tìm V?

Xem đáp án

\[{n_{BaC{O_3}}} = \frac{{11,82}}{{197}} = 0,06(mol)\]

BaCl2 + K2CO3 → BaCO3↓ + 2KCl (1)

\[{n_{{K_2}C{O_3}(1)}}\]trong X = \[{n_{BaC{O_3}}}\]= 0,06 (mol)

\[{n_{{K_2}C{O_3}}}\]ban đầu = 0,1.0,2 = 0,02 (mol)

nKOH = 0,1.1,4 = 0,14 (mol)

TH1: KOH dư

2KOH + CO2 → K2CO3 + H2O (2)

\[{n_{{K_2}C{O_3}(2)}} = {n_{{K_2}C{O_3}(1)}} - {n_{{K_2}C{O_3}}}\]ban đầu = 0,06 – 0,02 = 0,04 (mol)

\[\begin{array}{l} \to {n_{C{O_2}}} = {n_{{K_2}C{O_3}(2)}} = 0,04(mol)\\ \Rightarrow {V_{C{O_2}}} = 0,04.22,4 = 0,896(l)\end{array}\]

TH2: CO2 dư

2KOH + CO2 → K2CO3 + H2O (3)

K2CO3 +H2O + CO2 → 2KHCO3 (4)

\[\begin{array}{l}{n_{{K_2}C{O_3}(3)}} = {n_{C{O_2}(3)}} = \frac{{{n_{KOH}}}}{2} = \frac{{0,14}}{2} = 0,07(mol)\\{n_{{K_2}C{O_3}(4)}} = {n_{C{O_2}(4)}} = 0,07 + 0,02 - 0,06 = 0,03(mol)\end{array}\]

\[\begin{array}{l} \to {n_{C{O_2}}} = 0,07 + 0,03 = 0,1(mol)\\ \Rightarrow {V_{C{O_2}}} = 0,1.22,4 = 2,24(l)\end{array}\]

68. Tự luận
• 1 điểm

Trong 3 axit HCl, HNO3 và H2SO4 thì axit nào mạnh hơn axit nào? Hãy sắp xếp theo thứ tự?

Xem đáp án

- Coi 3 dung dịch axit trên đều loãng , có cùng nồng độ và thể tích như nhau

- H2SO4 có tính axit mạnh nhất vì phân li ra nhiều H+ nhất

\[{H_2}S{O_4} \to 2{H^ + } + SO_4^{2 - }\]

\[HCl \to {H^ + } + C{l^ - }\]

\[HN{O_3} \to {H^ + } + NO_3^ - \]

- Mà axit HCl chứa nhóm halogen, nhóm VIIA (Cl) nên tính axit mạnh hơn so với HNO3, nhóm VA (N)

(Có thể hiểu halogen có dạng X- nên dễ hút e hơn )

Vậy nên theo chiều tính axit tăng dần HNO3 < HCl < H2SO4

69. Tự luận
• 1 điểm

Vì sao K2SO4 không tác dụng với HCl?

Xem đáp án

Nếu xảy ra phản ứng trao đổi :

K2SO4 + 2HCl → 2KCl+ H2SO4

Hai chất KCl, H2SO4 được tạo thành không phải là kết tủa, chất dễ bay hơi hay chất điện li yếu.

Do đó, K2SO4 không tác dụng với HCl.

70. Tự luận
• 1 điểm

Vì sao Na2SO4 không tác dụng với HCl?

Xem đáp án

Nếu xảy ra phản ứng trao đổi :

Na2SO4 + 2HCl→ 2NaCl + H2SO4

Hai chất NaCl, H2SO4 được tạo thành không phải là kết tủa, chất dễ bay hơi hay chất điện li yếu.

Do đó, Na2SO4 không tác dụng với HCl.

71. Tự luận
• 1 điểm

Nhiệt phân NaHCO3; Ba(HCO3)2 như thế nào?

Xem đáp án

2NaHCO→t°3 H2O+Na2CO3+CO2Ba(HCO3)2→t°H2O+CO2+BaCO3BaCO3→t°BaO+CO2

72. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hiđro và oxi tác dụng với nhau tạo thành nước. Phương trình hoá học ở phương án nào dưới đây đã viết đúng?

2H + O → H2O

H2 + O → H2O

H2 + O2 → 2H2O

2H2 + O2 → 2H2O

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

73. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hiđro có nguyên tử khối là 1,008. Hỏi có bao nhiêu nguyên tử của đồng vị \[H_1^2\] trong 1ml nước (cho rằng trong nước chỉ có hai đồng vị \[{}^1H\] và \[{}^2H\]). Biết rằng \[{d_{{H_2}O}} = 1g/ml\] và nguyên tử khối của oxi là 16.

3,01.1023;

6,02. 1023;

5,35. 1020;

2,67. 1020;

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Gọi x là phần trăm nguyên tử của đồng vị \[_1^2H\] ta có:

2x + 1(1− x) = 1,008 ⇒ x = 0,008

D = 1 g/ml ⇒ \[{m_{{H_2}O}} = 1(g) \Rightarrow {n_{{H_2}O}} = \frac{1}{{18}}(mol) \Rightarrow {n_H} = \frac{1}{9}(mol)\]

1 mol H chứa 0,008.6,02.1023 đồng vị \[_1^2H.\]

\[ \Rightarrow \frac{1}{9}\] mol chứa \[\frac{{0,008.6,{{02.10}^{23}}}}{9} = 5,{35.10^{20}}\]nguyên tử đồng vị \[{}_1^2H\]

74. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hidrocacbon X có 83,33% khối lượng cacbon. Khi cho X tác dụng với Cl2 chỉ thu được một dẫn xuất monoclo duy nhất. Công thức của X là:

Metan;

2,2 – đimetylpropan;

Etan;

2,2,3,3 – tetrametylbutan.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hidrocacbon X có thể tác dụng với clo là ankan: CnH2n+2

\[\% C = 83,33\% = \frac{{12n}}{{14n + 2}}.100\% \Rightarrow n = 5\]

CTPT của X: C5H12

Vì X tác dụng với Cl2 chỉ thu được 1 dẫn xuất monoclo duy nhất nên X có CTCT:

CH3 – C(CH3)2 – CH3. Tên gọi là 2,2 – đimetylpropan.

75. Tự luận
• 1 điểm

Nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học khi đốt cháy sắt trong bình đựng oxi?

Xem đáp án

Hiện tượng: Sắt cháy mạnh, sáng chói, không có ngọn lửa, không có khói, tạo ra các hạt nhỏ nóng chảy màu nâu là sắt (II, III) oxit, công thức hoá học là Fe3O4 thường được gọi là oxit sắt từ. Màu trắng xám của sắt (Fe) dần chuyển sang màu nâu thành hợp chất Oxit sắt từ (Fe3O4).

PTHH: 3Fe+2O2→t°Fe3O4

76. Tự luận
• 1 điểm

Nêu hiện tượng và giải thích khi cho:

- Đinh sắt vào dung dịch HCl

- Một miếng nhôm vào dung dịch CuSO4.

Xem đáp án

- Hiện tượng: Có khí không màu thoát ra.

PTHH: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

- Hiện tượng: Có chất rắn màu nâu đỏ bám bên ngoài lá nhôm, màu xanh của dung dịch CuSO4 nhạt dần

PTHH: 2Al + 3CuSO4 → Al2(SO4)3 + 3Cu

77. Tự luận
• 1 điểm

(a) Nêu hiện tượng và viết PTHH. Khi cho viên Na vào dung dịch H2SO4 dư

(b) Nêu hiện tượng và viết PTHH. Khi cho mẩu Ba dư vào dung dịch H2SO4 loãng.

Xem đáp án

a) - Mẩu Na tan dần trong dd axit, có sủi bọt khí không màu mùi, tạo thành dd trong suốt không màu.

2Na + H2SO4 → Na2SO4 + H2↑

b) - Mẩu Ba tan dần trong dd axit, tạo thành kết tủa trắng lặn xuống đáy bình và dd trong suốt không màu, có sủi bọt khí không màu, toả nhiều nhiệt.

Ba + H2SO4 → BaSO4↓ + H2↑

Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2↑

78. Tự luận
• 1 điểm

Quan sát Hình 6.4a, em hãy mô tả quá trình tạo thành liên kết ion trong phân tử sodium chloride. Nêu một số ứng dụng của sodium chloride trong đời sống.

Xem đáp án

Mô tả quá trình tạo thành liên kết ion trong phân tử sodium chloride:

Khi nguyên tử sodium (Na) kết hợp với nguyên tử chlorine (Cl), nguyên tử Na nhường 1 electron tạo thành ion dương, kí hiệu là Na+, đồng thời nguyên tử Cl nhận 1 electron từ nguyên tử Na tạo thành ion âm, kí hiệu Cl-. Ion Na+ và Cl- hút nhau tạo phân tử sodium chloride (NaCl).

Một số ứng dụng của sodium chloride trong đời sống:

- Trong công nghiệp:

+ Sodium chloride dùng sản xuất giấy, thuốc nhuộm;…

+ Sử dụng trong công nghiệp dệt may và sản xuất vải, sản xuất xà phòng, chất tẩy rửa.

+ Nguyên liệu ban đầu để sản xuất chlorine và xút.

+ Trong công nghiệp sản xuất giày da, người ta sử dụng sodium chloride để bảo vệ da.

+ Trong sản xuất cao su, sodium chloride được dùng để làm trắng các loại cao su.

+ Trong dầu khí, sodium chloride là thành phần quan trọng trong dung dịch khoan giếng.

+ Từ sodium chloride có thể chế ra các loại hóa chất dùng trong các ngành khác như sản xuất nhôm, đồng, thép, điều chế nước Javen, … bằng cách điện phân nóng chảy hoặc điện phân dung dịch sodium chloride có màng ngăn.

- Trong nông nghiệp và trong đời sống:

+ Giúp cân bằng sinh lí trong cơ thể con người, gia súc, gia cầm, …

+ Cung cấp thêm vi lượng khi trộn với các loại phân hữu cơ để tăng hiệu quả của phân bón;

+ Sodium chloride có tính hút ẩm, do đó được sử dụng để bảo quản thực phẩm, nó làm tăng áp suất thẩm thấu khiến vi khuẩn mất nước và chết.

+ Sodium chloride dùng để ướp thực phẩm tươi sống như tôm, cá, … để không bị ươn, ôi trước khi thực phẩm được nấu, vận chuyển đi xa, …

- Trong y tế:

+ Sát trùng vết thương;

+ Pha huyết thanh, thuốc tiêu độc và một số loại thuốc khác để chữa bệnh,

+ Cung cấp muối khoáng cho cơ thể;

+ Khử độc, thanh lọc cơ thể, làm đẹp da, chữa viêm họng, hôi miệng …

79. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hóa hơi 1,5 gam chất hữu cơ A người ta thu được thể tích bằng thể tích của 1,6 gam O2 (đkc). Khối lượng mol phân tử A:

30;

16;

28;

42.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\[{n_{{O_2}}} = \frac{{1,6}}{{32}} = 0,05(mol)\]

Vì thể tích A bằng thể tích của 1,6 gam O2 (đkc) nên \[{n_A} = {n_{{O_2}}}\]

\[ \Rightarrow {M_A} = \frac{{{m_A}}}{{{n_A}}} = \frac{{1,5}}{{0,05}} = 30(g/mol)\]

80. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hoà tan hoàn toàn 0,4 mol Al trong dung dịch HNO3 loãng, không thấy khí thoát ra. Số mol HNO3 đã tham gia phản ứng là:

1,5 mol;

1,2 mol;

1,35 mol;

0,4 mol.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Không có khí thoát suy ra có muối NH4NO3

Quá trình trao đổi e:

\[\begin{array}{l}\mathop {Al}\limits^0 \to \mathop {Al}\limits^{ + 3} + 3e\\0,4...........1,2\\\mathop N\limits^{ + 5} + 8e \to \mathop N\limits^{ - 3} \\......1,2.....0,15\end{array}\]

Ta có: \[{n_{HN{O_3}}} = 10{n_{N{H_4}N{O_3}}} = 1,5(mol)\]

81. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hòa tan 17 gam hỗn hợp X gồm K và Na vào nước được dung dịch Y và 6,72 lít H2 (đktc). Để trung hòa một nửa dung dịch Y cần dùng dung dịch hỗn hợp H2SO4và HCl (tỉ lệ mol 1 : 2). Tổng khối lượng muối được tạo ra trong dung dịch sau phản ứng là

21,025 gam;

20,65 gam;

42,05 gam;

14,97 gam.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\[{n_{{H_2}}}\] = 0,3 mol → nNa + nK = 0,6 mol

Giải được số mol K, Na lần lượt là 0,2; 0,4 mol

\[{n_{{H_2}S{O_4}}}\] = 0,075 mol; nHCl = 0,15 mol

mmuối = 8,5 + 0,075.98 + 0,15.36,5 - 0,15.2 = 21,025 gam

82. Tự luận
• 1 điểm

Hòa tan một lượng sắt vào 500 ml dung dịch H2SO4 vừa đủ sau phản ứng thu được 33,6 lít khí H2 (ở đktc.)

(a) Tính khối lượng của sắt tham gia phản ứng

(b) Tính nồng độ mol của dung dịch H2SO4.

Xem đáp án

\[{n_{{H_2}}} = \frac{{33,6}}{{22,4}} = 1,5(mol)\]

PTHH: Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2

Theo PTHH: \[{n_{{H_2}}} = {n_{Fe}} = {n_{{H_2}S{O_4}}} = 1,5(mol)\]

a. mFe = 1,5.56 = 84 (g)

b. \[ \Rightarrow {C_{M{H_2}S{O_4}}} = \frac{{1,5}}{{0,5}} = 3M\]

83. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hòa tan 1,59 gam hỗn hợp A gồm kim loại M và Al trong lượng nước dư. Khuấy đều để phản ứng xảy ra hoàn toàn, có 0,04 mol khí hiđro thoát ra, còn lại 0,27 gam chất rắn không tan. M là kim loại nào?

Na;

K;

Ca;

Ba.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Gọi hoá trị của kim loại M là n (\[1 \le n \le 3\])

PTHH:

2M + 2nH2O → 2M(OH)n + nH2↑ (1)

2M(OH)n + 2nH2O + 2nAl → 2M(AlO2)n + 3nH2↑ (2)

Còn lại 0,27 gam chất rắn không tan là khối lượng Al dư, M tan hết

Gọi số mol của kim loại M là x (mol, x >0)

Theo PTHH (1): \[{n_{{H_2}}} = \frac{n}{2}{n_M} = \frac{{xn}}{2}(mol)\], \[{n_{M{{(OH)}_n}}} = {n_M} = x(mol)\]

Theo PTHH (2): \[{n_{{H_2}}} = \frac{{3n}}{2}{n_{M{{(OH)}_n}}} = \frac{{3nx}}{2}(mol)\]; \[{n_{Alpu}} = n.{n_{M{{(OH)}_n}}} = nx(mol)\]

Tổng số mol của H2 là: \[\frac{{4nx}}{2} = 0,04 \Rightarrow nx = 0,02\] (*)

Tổng hỗn hợp A là 1,59 gam → \[{M_M}.x + 27.nx + 0,27 = 1,59(**)\]

Thay (*) vào (**) ta được: MM.x = 0,78 (***)

Từ (*) ta có: \[x = \frac{{0,02}}{n}\]thay vào (***), ta được:

\[\begin{array}{l}{M_M}.\frac{{0,02}}{n} = 0,78 \to {M_M} = 39n\\\end{array}\]

Với n = 1 thì MM = 39 (g/mol)

Vậy M là kali (K).

84. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho 10 gam CaCO3, MgCO3 vào 100 ml dung dịch HCl 1,5M, cho tới khi phản ứng xảy ra xong. Thể tích CO2 (đktc) thoát ra là:

15,68 lít;

1,68 lít;

2,24 lít;

2,88 lít.

Xem đáp án

CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2↑ + H2O

MgCO3 + 2HCl → MgCl2 + CO2↑ + H2O

Ta có:

\[\begin{array}{l}\frac{{10}}{{{M_{MgC{O_3}}}}} < {n_{hh}} < \frac{{10}}{{{M_{CaC{O_3}}}}}\\ \Rightarrow 0,1 < {n_{hh}} < 0,12(mol)\end{array}\]

→ 0,2 < nHCl = 2.nhh < 0,24

→ Hỗn hợp CaCO3 và MgCO3 dư, HCl phản ứng hết

\[\begin{array}{l}{n_{C{O_2}}} = 0,5{n_{HCl}} = 0,5.0,1.1,5 = 0,075(mol)\\ \Rightarrow {V_{C{O_2}}} = 0,075.22,4 = 1,68(l)\end{array}\]

85. Tự luận
• 1 điểm

Hòa tan hết 10,8 gam một oxit sắt vào dung dịch axit clohidric. Sau phản ứng thu đước 19,05 gam một muối sắt clorua. Hãy xác định công thức hóa học của oxit sắt?

Xem đáp án

PTHH: \[{\rm{F}}{{\rm{e}}_{\rm{x}}}{{\rm{O}}_{\rm{y}}}{\rm{ + 2yHCl}} \to {\rm{xFeC}}{{\rm{l}}_{\frac{{2y}}{x}}} + y{H_2}O\]

Ta có:

19,05. (56x + 16y) = 10,8. (56x + 71y)

\[ \Leftrightarrow \]1066,8x + 304,8y = 604,8x + 766,8y

\[ \Leftrightarrow \]462x = 462y

\[ \Leftrightarrow \frac{x}{y} = \frac{1}{1}\]

Vậy CTHH của oxit sắt là FeO.

86. Tự luận
• 1 điểm

Hoà tan 100 ml HCl 1M vào 400 ml NaOH 1M thủ được dung dịch X. Tính pH của dung dịch X?

Xem đáp án

HCl + NaOH → NaCl + H2O

nHCl = 0,1.1 = 0,1 (mol)

nNaOH = 0,4.1 = 0,4 (mol) 

Vì HCl phản ứng với NaOH theo tỉ lệ 1:1 nên với lượng đề bài cho thì HCl phản ứng hết, NaOH còn dư

nNaOH dư = 0,4 – 0,1 = 0,3 (mol)

V = 100 + 400 = 500 (ml) = 0,5 lít

\[{C_{MNaOH}} = \frac{{0,3}}{{0,5}}{\rm{ = }}0,6M \to \left[ {O{H^ - }} \right]{\rm{ = 0,6M}} \Rightarrow {\rm{pH = 14 + log}}\left[ {O{H^ - }} \right] = 13,77\]

87. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 10 gam hỗn hợp X gồm 2 muối khan FeSO4 và Fe2(SO4)3 vào nước. Dung dịch thu được phản ứng hoàn toàn với 1,58 gam KMnO4 trong môi trường axits H2SO4 dư. Thành phần phần trăm theo khối lượng của FeSO4 và Fe2(SO4)3 ban đầu lần lượt là:

76% và 24%.

67% và 33%.

24% và 76%.

33% và 67%.

Xem đáp án

\[\begin{array}{l}5F{e^{2 + }} + 8{H^ + } + MnO_4^ - \to 5F{e^{3 + }} + M{n^{2 + }} + 4{H_2}O\\{n_{FeS{O_4}}} = 5{n_{KMn{O_4}}} = \frac{{5.1,58}}{{158}} = 0,05(mol)\\ \Rightarrow {m_{FeS{O_4}}} = 0,05.152 = 7,6(g)\\ \Rightarrow \% {m_{FeS{O_4}}} = \frac{{7,6}}{{10}}.100\% = 76\% \end{array}\]

88. Tự luận
• 1 điểm

Hòa tan 14,2 gam P2O5 và m gam dung dịch H3PO4 35%, thu được dung dịch H3PO4 có nồng độ là 50%. Tính M.

Xem đáp án

P2O5 + 3H2O → 2H3PO4

142 → 2.98 = 196 (gam)

Coi P2O5 là dung dịch H3PO4 có:

Theo phương pháp đường chéo, ta có:

\[ \to \frac{{{m_{{P_2}{O_5}}}}}{{{m_{{H_3}P{O_4}}}}} = \frac{{15}}{{88}} \to {m_{{H_3}P{O_4}}} = \frac{{14,2.88}}{{15}} = 83,3(g)\]

89. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hòa tan 14,88 g Na2O vào nước được dung dịch A. Cho 14,2 g P2O5 vào dung dịch A thu được dung dịch B. Cô cạn cẩn thận dung dịch B thu được bao nhiêu gam chất rắn

78,72 g;

30,16 g;

29,72 g;

24 g.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có:

\[\left\{ \begin{array}{l}{n_{N{a_2}O}} = 0,24\\{n_{{P_2}{O_5}}} = 0,1\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{n_{NaOH}} = 0,48\\{n_{{H_3}P{O_4}}} = 0,2\end{array} \right.\]

→ Sinh ra muối Na2HPO4 và Na3PO4

Nhận thấy \[{n_{{H_2}O}} = {n_{NaOH}} = 0,48(mol)\]

Bảo toàn khối lượng: \[{m_{{H_3}P{O_4}}} + {m_{NaOH}} = {m_{ran}} + {m_{{H_2}O}}\]

→ 0,2.98 + 0,48.40 = mrắn + 0,48.18 → mrắn = 30,16 (g).

90. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 15,35 gam hỗn hợp kim loại gồm Mg, Al, Zn, Fe, Cu, Ag trong dung dịch HNO3 thu được 2,912 lít hỗn hợp khí NO, NO2, N2 có tỷ lệ mol 6:4:3 cô cạn cẩn thận dung dịch sau phản ứng thu được 82,15 gam muối. Số mol HNO3 phản ứng là?

1,32;

1,28;

1,35;

1,16.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số mol NO, NO2, N2 lần lượt là 0,06; 0,04; 0,03 mol

Giả sử chỉ tạo muối của các kim loại ta có:

mmuối = mkim loại + \[{m_{NO_3^ - }}\]tạo muối = 15,35 + 62.(0,06.3 + 0,04 + 0,03.10) = 47,59 g < 82,15g

⇒ mmuối = mkim loại + 62.(006.3+0,04+0,03.10+8. \[{n_{N{H_4}N{O_3}}}\] + 80. \[{n_{N{H_4}N{O_3}}}\]

⇒ \[{n_{N{H_4}N{O_3}}}\] = 0,06 mol

⇒ Sử dụng công thức tính nhanh

\[{n_{HN{O_3}}} = 4{n_{NO}} + 2{n_{N{O_2}}} + 12{n_{{N_2}}} + 10{n_{N{H_4}N{O_3}}}\]

= 4.0,06 + 2.0,04 + 12.0,03 + 10.0,06 = 1,28 mol

91. Tự luận
• 1 điểm

Hoà tan 17,5 gam hợp kim Zn, Fe, Al vào dung dịch HCl thu được V lít H2, đktc và dung dịch A. Cô cạn A thu được 31,7 gam hỗn hợp muối khan. Tính giá trị V.

Xem đáp án

Gọi hỗn hợp 3 kim loại là X có hóa trị y, số mol HCl là a.

PTPƯ: 2X + 2yHCl → 2XCly + 2H2↑

Theo ĐLBTKL ta có:

\[{m_X} + {m_{HCl}} = {m_{XC{l_y}}} + {m_{{H_2}}}\]

hay 17,5 + 36,5a = 31,7 + 2.0,5a

⇒ 17,5 + 36,5a = 31,7 + a

⇒ 36,5a – a = 31,7 − 17,5

⇒ 34,5a = 14,2

⇒ \[a = \frac{{14,2}}{{34,5}} = 0,4(mol)\]

hay nHCl =0,4 mol

Theo phương trình:

\[\begin{array}{l}{n_{{H_2}}} = \frac{1}{2}{n_{HCl}} = 0,2(mol)\\ \Rightarrow {V_{{H_2}}} = 0,2.22,4 = 4,48(l)\end{array}\]

92. Tự luận
• 1 điểm

Hòa tan 28 gam Fe bằng dung dịch HCl 2M vừa đủ

(a) Tính thể tích HCl cần dùng

(b) Tính nồng độ mol của dung dịch thu được sau phản ứng (Coi thể tích dung dịch thu được sau phản ứng không thay đổi đáng kể so với thể tích ban đầu).

Xem đáp án

a) \[{n_{Fe}} = \frac{{28}}{{56}} = 0,5(mol)\]

Phương trình hoá học: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

Theo PTHH: nHCl = 2nFe = 2.0,5 = 1 (mol)

\[ \to {V_{HCl}} = \frac{1}{2} = 0,5(l)\]

b) Dung dịch thu được sau phản ứng: FeCl2

Theo phương trình hóa học :

\[{n_{FeC{l_2}}} = {n_{Fe}} = 0,5(mol)\]

Vì thể tích dung dịch thu được sau phản ứng không thay đổi đáng kể

→Vdd thu được =VHCl =0,5 (l)

→\[{C_{MFeC{l_2}}} = \frac{{0,5}}{{0,5}} = 1(M)\]

93. Tự luận
• 1 điểm

Hoà tan 2,1 gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe và Zn bằng một lượng vừa đủ dung dich HCl thấy thoát ra 1,12 lít khí H2 ở đktc.Tính lượng muối tạo thành?

Xem đáp án

\[{n_{{H_2}}} = \frac{{1,12}}{{22,4}} = 0,05(mol)\]

\[{n_{HCl}} = 2{n_{{H_2}}} = 2.0,05 = 0,1(mol)\]

Theo định luật bảo toàn khối lượng, ta có:

mmuối = 2,1 + 0,1.36,5 – 0,05.2 = 5,65 (g)

94. Tự luận
• 1 điểm

Hòa tan 2,4 gam CuO bằng 100 gam dung dịch H2SO4 29,4%

(a) Tính khối lượng H2SO4 tham gia phản ứng

(b) Tính C% các chất có trong dung dịch thu được.

Xem đáp án

\[{n_{CuO}} = \frac{{2,4}}{{80}} = 0,03(mol)\]

\[\begin{array}{l}{m_{{H_2}S{O_4}}} = 100.29,4\% = 29,4(g)\\ \Rightarrow {n_{{H_2}S{O_4}}} = \frac{{29,4}}{{98}} = 0,3(mol)\end{array}\]

PTHH: CuO + H2SO4 → CuSO4 + H2O

\[{n_{CuO}} < {n_{{H_2}S{O_4}}}(0,03 < 0,3)\]

Nên CuO hết, H2SO4 dư

\[\begin{array}{l}{n_{{H_2}S{O_4}pu}} = {n_{CuO}} = 0,03(mol)\\ \Rightarrow {m_{{H_2}S{O_4}pu}} = 0,03.98 = 2,94(g)\\{n_{{H_2}S{O_4}du}} = 0,3 - 0,03 = 0,27(mol)\\ \Rightarrow {m_{{H_2}S{O_4}du}} = 0,27.98 = 26,46(g)\\{m_{{\rm{dd}}}} = {m_{CuO}} + {m_{{\rm{dd}}{H_2}S{O_4}}} = 2,4 + 100 = 102,4(g)\\C{\% _{{H_2}S{O_4}}} = \frac{{26,46}}{{102,4}}.100\% = 25,83\% \\{n_{{\rm{CuS}}{{\rm{O}}_4}}} = {n_{CuO}} = 0,03(mol)\\ \Rightarrow {m_{{\rm{CuS}}{{\rm{O}}_4}}} = 0,03.160 = 4,8(g)\\C{\% _{{\rm{CuS}}{{\rm{O}}_4}}} = \frac{{4,8}}{{102,4}}.100\% = 4,6875\% \end{array}\]

95. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hoà tan 2,88 gam hỗn hợp gồm Ca, CaO, NaOH, KOH (trong đó số mol Ca bằng 1/6 số mol hỗn hợp) vào nước thu được dung dịch Z và 0,224 lít H2 đo đktc. Trung hoà dung dịch Z cần vừa đủ dung dịch HCl thu được dung dịch T. Cô cạn T thu được muối khan Q. Khối lượng của muối NaCl trong Q là:

1,170;

0,585;

2,340;

1,755.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\[{n_{Ca}} = {n_{{H_2}}} = \frac{{0,224}}{{22,4}} = 0,01(mol)\]

→nhỗn hợp = 0,01.6 = 0,06 (mol)

Đặt nCaO + nKOH = a và nNaOH = b

→ a + b + 0,01 = 0,06 (1)

mhỗn hợp = 56a + 40b + 0,01.40 = 2,88 (2)

Giải (1) và (2), ta được: a = 0,03; b = 0,02

→ nNaCl = b = 0,02 (mol) → mNaCl = 1,17 (g).

96. Tự luận
• 1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 2.81g hỗn hợp gồm Fe2O3, MgO, ZnO trong 500 ml H2SO4 0,1M vừa đủ sau phản ứng cô cạn dung dịch thu được m (g) hỗn hợp muối sunfat khan. Tính giá trị m?

Xem đáp án

PTHH: 

Fe2O3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3H2O

MgO + H2SO4 → MgSO4 + H2O

ZnO + H2SO4 → ZnSO4 + H2O

Theo các PTHH nhận thấy: 

\[{n_{{H_2}O}} = {n_{{H_2}S{O_4}}} = 0,5.0,1 = 0,05(mol)\]

Áp dụng ĐL BTKL ta có: 

\[{m_{oxit}} + {m_{{H_2}S{O_4}}} = {m_{muoi}} + {m_{{H_2}O}}\]→ m = mmuối = 2,81 + 0,05.98 − 0,05.18 = 6,81 (gam)

97. Tự luận
• 1 điểm

Hòa tan 20 gam hỗn hợp gồm Ag, Zn, Mg trong dung dịch H2SO4 0,5M thì có 6,72 lít khí ở đktc và còn lại 8,7 gam chất rắn không tan.

(a) Xác định thành phần % theo khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp

(b) Tìm thể tích dung dịch H2SO4 đã dùng.

Xem đáp án

a) Ta thấy 8,7 gam chất rắn không tan là Ag.

⇒ mZn,Mg = 20 – 8,7 = 11,3 (gam)

Đặt nMg = x(mol); nZn = y (mol) thì:

24x + 65y = 11,3 (1)

PTHH:

Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2↑

x         → x                           → x (mol)

Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2↑

y       → y                          → y (mol)

Theo đề cho: \[{n_{{H_2}}}\]= 0,3 (mol)

⇒ x + y = 0,3 (2)

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình :

\[\left\{ \begin{array}{l}24x + 65y = 11,3\\x + y = 0,3\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 0,2\\y = 0,1\end{array} \right.\]

Do đó :

\[\begin{array}{l}\% {m_{Ag}} = \frac{{8,9.100\% }}{{20}} = 44,5\% \\\% {m_{Mg}} = \frac{{0,2.24.100\% }}{{20}} = 24\% \\\% {m_{Zn}} = 100\% - (44,5\% + 24\% ) = 31,5\% \end{array}\]

b) Theo các PT: \[{n_{{H_2}S{O_4}}}\]= x + y = 0,3 (mol)

\[ \Rightarrow {V_{{H_2}S{O_4}}} = \frac{{0,3}}{{0,5}} = 0,6(l)\]

98. Tự luận
• 1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 23 gam hỗn hợp gồm Ba và 2 kim loại kiềm A, B thuộc 2 chu kì liên tiếp vào nước thu được dung dịch D và 5,6 lít khí (đktc). Nếu thêm 0,09 mol Na2SO4 vào dung dịch D thì sau phản ứng vẫn còn dư ion Ba2+. Nếu thêm 0,105 mol Na2SO4 vào dung dịch D thì sau phản ứng còn dư Na2SO4. Tìm 2 kim loại kiềm.

Xem đáp án

Đặt công thức chung của 2 kim loại kiềm A, B là R

PTHH:

Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2

 x                         x                x (mol)

2R + 2H2O → 2ROH + H2

 y y y/2 (mol)

Ba(OH)2 + Na2SO4 → BaSO4 + 2NaOH

x                      x

Theo bài ra ta có:

\[{n_{{H_2}}}\] = x + y/2 = 0,25 (1)

mhh = 137x + MR.y = 23 (2)

0,09 < x < 0,105 (3)

Từ (1) và (2) → \[x = \frac{{0,5.{M_R} - 23}}{{2{M_R} - 137}}\]

Kết hợp với (3) → 29,7 < R < 33,3

99. Tự luận
• 1 điểm

Hòa tan 30g hỗn hợp Cu và CuO trong 1,5 lít dung dịch axit HNO3 1M (loãng) thấy thoát 6,72 lít NO (đktc) là sản phẩm khử duy nhất

1. Tính phần trăm khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu

2. Tính nồng độ mol của đồng (II) nitrat và dung dịch axit nitric sau phản ứng. Biết thể tích dung dịch sau phản ứng không thay đổi.

Xem đáp án

\[{n_{NO}} = \frac{{6,72}}{{22,4}} = 0,3(mol)\]

Sơ đồ phản ứng:

CuCu+2O0+HN+5O3→Cu+2(NO3)2+N+2O+H2O

Bảo toàn electron: 2nCu = 3nNO \[ \to {n_{Cu}} = \frac{{3.0,3}}{2} = 0,45(mol)\]

mCu = 0,45.64 = 28,8 (g)

\[\begin{array}{l}\% {m_{Cu}} = \frac{{28,8.100\% }}{{30}} = 96\% \\\% {m_{CuO}} = 100\% - 96\% = 4\% \end{array}\]

b) Ta có:

mCuO = 30 – 28,8 = 1,2 (g) \[ \to {n_{CuO}} = \frac{{1,2}}{{80}} = 0,015(mol)\]

Bảo toàn nguyên tố Cu:

\[\begin{array}{l}{n_{Cu{{(N{O_3})}_2}}} = {n_{Cu}} + {n_{CuO}} = 0,45 + 0,015 = 0,465(mol)\\ \to {C_{MCu{{(N{O_3})}_2}}} = \frac{{0,465}}{{1,5}} = 0,31M\end{array}\]

Mặt khác: \[{n_{HN{O_3}}}\]ban đầu = 1,5.1 = 1,5 (mol)

Bảo toàn nguyên tố N:

\[{n_{HN{O_3}phanung}} = 2{n_{Cu{{(N{O_3})}_2}}} + {n_{NO}} = 2.0,465 + 0,3 = 1,23(mol)\]

\[\begin{array}{l} \Rightarrow {n_{HN{O_3}du}} = 1,5 - 1,23 = 0,27(mol)\\ \Rightarrow {C_{MHN{O_3}}} = \frac{{0,27}}{{1,5}} = 0,18M\end{array}\]

100. Tự luận
• 1 điểm

Hòa tan 4,84 gam Mg kim loại bằng dung dịch HCl thấy thoát ra 0,4 gam H2

(a) Xác định nguyên tử khối của Mg?

(b) Mg kim loại ở trên có 2 đồng vị là \[{}_{12}^{24}Mg\] và 1 đồng vị khác. Xác định số khối của đồng vị 2 biết tỉ số của hai loại đồng vị là 4:1.

Xem đáp án

a) Mg + 2HCl → MgCl2 + H2 (1)

Theo (1) \[{n_{Mg}} = {n_{{H_2}}}\]= 0,4/2 = 0,2 mol

Suy ra MMg = 4,84/0,2 = 24,2 g/mol

b) Gọi đồng vị còn lại có số khối là \[{}_{12}^xMg\]

vì tỉ số 2 đồng vị là 4:1 nên có 1 đồng vị chiếm 80%, 1 đồng vị chiếm 20%

TH1: \[{}_{12}^{24}Mg\] chiếm 20% suy ra đồng vị còn lại chiếm 80%

Mtrung bình =24.20% + x.80% = 24,2 suy ra x = 24,25 (loại)

TH2: \[{}_{12}^{24}Mg\] chiếm 80% suy ra đồng vị còn lại chiếm 20%

Mtrung bình=24.80% + x.20% = 24,2 suy ra x = 25

Vậy số khối của đồng vị còn lại là 25.