1004 câu Trắc nghiệm tổng hợp Hóa học năm 2023 có đáp án (Phần 13)
51 câu hỏi
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Cho dung dịch NaHCO3 vào dung dịch BaCl2, đun nóng.
(b) Cho kim loại Na vào dung dịch CuSO4.
(c) Nhỏ từ từ dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào dung dịch Al2(SO4)3.
(d) Cho hỗn hợp Cu và Fe2O3 (tỉ lệ mol 2 : 1) vào dung dịch HCl dư.
(e) Sục khí CO2 (dư) vào dung dịch NaAlO2.
(f) Cho dung dịch HCl vào dung dịch Na2SiO3 cho đến dư.
Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được chất kết tủa là:
4;
3;
6;
5.
Đáp án đúng là: C
(a) 2NaHCO3 + BaCl2 2NaCl + BaCO3↓ + CO2↑ + H2O
⟹ Kết tủa BaCO3.
(b) 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2 ↑
2NaOH + CuSO4 → Cu(OH)2 ↓ + Na2SO4
⟹ Kết tủa Cu(OH)2
(c) Ba(OH)2 + Al2(SO4)3 → BaSO4 ↓ + Al(OH)3 ↓
Ba(OH)2 + 2Al(OH)3 → Ba(AlO2)2 + 4H2O
⟹ Kết tủa BaSO4
(d) Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O
1…………………2 mol
Cu + 2FeCl3 → CuCl2 + 2FeCl2
1 ← 2 mol
⟹ Kết tủa là Cu dư
(e) CO2 + NaAlO2 + 2H2O → NaHCO3 + Al(OH)3↓
⟹ Kết tủa Al(OH)3
(f) 2HCl + Na2SiO3 → 2NaCl + H2SiO3↓
⟹ Kết tủa H2SiO3
Vậy có 6 thí nghiệm thu được kết tủa sau phản ứng.
Viết phương trình ion rút gọn:
(a) NaHSO4 + BaCl2
(b) NaHSO4 + NaHCO3
(c) NaHSO4 + NaOH
(d) NaHCO3 + BaCl2
a) NaHSO4 + BaCl2 → NaCl + BaSO4↓ + HCl
\[HSO_4^ - + B{a^{2 + }} \to BaS{O_4} \downarrow + {H^ + }\]
b) NaHSO4 + NaHCO3 → Na2SO4 + CO2 + H2O
\[HSO_4^ - + HCO_3^ - \to SO_4^{2 - } + {H_2}O + C{O_2}\]
c) NaHSO4 + NaOH → Na2SO4 + H2O
\[HSO_4^ - + O{H^ - } \to SO_4^{2 - } + {H_2}O\]
d) 2NaHCO3 + BaCl2 2NaCl + BaCO3↓ + CO2 + H2O
Cho sơ đồ phản ứng sau: BaCO3 + HCl → BaCl2 + H2O + CO2
Chọn nhận định đúng, sau khi lập phương trình hóa học:
Tỉ lệ phân tử BaCO3 : HCl = 2 : 1;
Tỉ lệ phân tử BaCO3 : HCl = 1 : 2;
Tỉ lệ phân tử BaCO3 : HCl = 1 : 3;
Tỉ lệ phân tử BaCO3 : HCl = 3 : 1.
Đáp án đúng là: B
Phương trình hoá học khi cân bằng là BaCO3 + 2HCl → BaCl2 + H2O + CO2
Tỉ lệ phân tử BaCO3 : HCl là 1: 2.
Nêu phương pháp hoá học tách riêng từng kim loại ra khỏi hỗn hợp rắn gồm: Na2CO3, BaCO3, MgCO3?
- Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp vào nước, lọc thu được dung dịch Na2CO3 và hỗn hợp chất rắn gồm BaCO3 và MgCO3. Cho dung dịch Na2CO3 tác dụng với dung dịch HCl dư, sau đó cô cạn dung dịch rồi điện phân nóng chảy thu được Na:
Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2 + H2O
- Hoà tan hỗn hợp rắn gồm BaCO3 và MgCO3 trong dung dịch HCl dư thu được dung dịch chứa MgCl2, BaCl2 và HCl dư:
BaCO3 + 2HCl → BaCl2 + H2O + CO2↑
MgCO3 + 2HCl → MgCl2 + H2O + CO2↑
- Thêm dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch sau phản ứng, lọc thu được kết tủa Mg(OH)2:
MgCl2 + Ba(OH)2 → BaCl2 + Mg(OH)2↓
- Lọc kết tủa hoà tan vào dung dịch HCl, cô cạn dung dịch thu được muối khan MgCl2 rồi điện phân nóng chảy thu được kim loại Mg:
Mg(OH)2 + 2HCl → MgCl2 + 2H2O
- Cho dung dịch còn lại sau khi lọc kết tủa Mg(OH)2 tác dụng với HCl dư. Cô cạn ta được muối khan BaCl2 rồi điện phân nóng chảy thu được Ba:
Ba(OH)2 + 2HCl → BaCl2 + 2H2O
Đun nóng 3,46 gam hỗn hợp gồm Ba(HCO3)2, Ca(HCO3)2, NaHCO3, KHCO3 thu được 0,36 gam H2O và m gam hỗn hợp muối cacbonat. Giá trị của m là:
4,38;
2,22;
1,78;
2,18.
Đáp án đúng là: B
\[{n_{{H_2}O}} = \frac{{0,36}}{{18}} = 0,02(mol)\]
PTHH:
(1)
(2)
(3)
(4)
Theo các PTHH: \[{n_{C{O_2}}} = {n_{{H_2}O}} = 0,02(mol) \to {m_{C{O_2}}} = 0,02.44 = 0,88(g)\]
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng cho các PTHH, ta có:
mhỗn hợp ban đầu = mmuối thu được + \[{m_{C{O_2}}} + {m_{{H_2}O}}\]
→ mmuối thu được = mhỗn hợp ban đầu – (\[{m_{C{O_2}}} + {m_{{H_2}O}}\]) = 3,46 – 0,88 – 0,36 = 2,22 (g)
Vậy giá trị của m là 2,22.
Ba(HCO3)2 có kết tủa không?
Ba(HCO3)2 không kết tủa nhưng nếu đem Ba(HCO3)2 nung thì có kết tủa trắng của BaCO3 theo phương trình:
Dãy gồm các muối đều tan trong nước là:
CaCO3, MgCO3, Mg(HCO3)2, K2CO3;
CaCO3, NaHCO3, Mg(HCO3)2, Na2CO3;
CaCO3, Na2CO3, NaHCO3, MgCO3;
Na2CO3, Ca(HCO3)2, Ba(HCO3)2, K2CO3.
Đáp án đúng là: D
Dãy gồm các muối đều tan trong nước là: Na2CO3, Ca(HCO3)2, Ba(HCO3)2, K2CO3.
Nguyên tử Y có tổng số electron, proton, nơtron là 46. Biết nguyên tử khối của Y bé hơn 32 đvC. Hỏi Y thuộc nguyên tố hóa hóa nào?
Gọi số proton và nơtron trong nguyên tử Y lần lượt là P, N
Nguyên tử Y có tổng số electron, proton, nơtron là 46, số proton = số electron nên:
2P + N = 46 → N = 46 – 2P (1)
Mà \[1 \le \frac{N}{P} \le 1,5(2)\]
Thay (1) vào (2), ta có:
\[\begin{array}{l}1 \le \frac{{46 - 2P}}{P} \le 1,5\\ \Leftrightarrow P \le 46 - 2P \le 1,5P\\ \Leftrightarrow 3P \le 46 \le 3,5P\\ \Leftrightarrow \frac{{46}}{{3,5}} \le P \le \frac{{46}}{3}\\ \Leftrightarrow 13,1 \le P \le 15,3\end{array}\]
→ P = 14 hoặc P = 15
Nếu P = 14 → N = 46 – 2.14 = 18
→ P + N = 14 + 18 = 32 (Loại vì nguyên tử khối của Y bé hơn 32 đvC)
Suy ra P = 15 → N = 46 – 2.15 = 16
→ P + N = 15 + 16 = 31 (Nhận)
Vậy Y là photpho (P).
Cho sơ đồ các phản ứng sau.
(a) Na + O2 → Na2O
(b) P2O5 + H2O → H3PO4
(c) HgO → Hg + O2
(d) Fe(OH)3 → Fe2O3 + H2O
(e) Na2CO3 + CaCl2 → CaCO3 + NaCl
Lập phương trình hóa học và cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của các chất trong mỗi phản ứng?
a, 4Na + O2 2Na2O
Số nguyên tử Na : số phân tử O2 : số phân tử Na2O = 4 : 1 : 2
b, P2O5 + 3H2O → 2H3PO4
Số phân tử P2O5 : số phân tử H2O : số phân tử H3PO4 = 1 : 3 : 2
c, 2HgO 2Hg + O2
Số phân tử HgO : số nguyên tử Hg : số phân tử O2 = 2 : 2 : 1
d, 2Fe(OH)3 Fe2O3 + 3H2O
Số phân tử Fe(OH)3 : số phân tử Fe2O3 : số phân tử H2O = 2 : 1 : 3
e, Na2CO3 + CaCl2 → CaCO3 + 2NaCl
Số phân tử Na2CO3 : số phân tử CaCl2 : số phân tử CaCO3 : số phân tử NaCl = 1 : 1 : 1 : 2.
Sục a mol khí CO2 vào dung dịch Ca(OH)2 thu được 3 gam kết tủa. Đun nóng dung dịch sau phản ứng thấy sinh thêm 2 gam kết tủa nữa. Giá trị của a là:
0,05;
0,07;
0,1;
0,08.
Đáp án đúng là: B
\[{n_{CaC{O_3}}} = \frac{3}{{100}} = 0,03(mol)\]
\[\begin{array}{l}Ca{\left( {OH} \right)_2}\; + {\rm{ }}C{O_2} \to \;CaC{O_3}\; + {\rm{ }}{H_2}O\\\;{\rm{ }}\;{\rm{ }}\;{\rm{ }}\;{\rm{ }}\;{\rm{ }}\;{\rm{ }}\;\;\;{\rm{ }}0,03{\rm{ }}\;{\rm{ }}\;\;\;0,03{\rm{ }}\left( {mol} \right)\end{array}\]
\[\begin{array}{l}Ca{\left( {OH} \right)_2}\; + {\rm{ }}2C{O_2}\; \to \;Ca{\left( {HC{O_3}} \right)_2}\;{\rm{ }}\;{\rm{ }}\;{\rm{ }}\;{\rm{ }}\;{\rm{ }}\;{\rm{ }}\;{\rm{ }}\;\;{\rm{ }}\\{\rm{ }}0,04{\rm{ }}\;{\rm{ }}\;{\rm{ }}\;{\rm{ }}\;{\rm{ }}0,02{\rm{ }}\left( {mol} \right)\end{array}\]
a = 0,03 + 0,04 = 0,07 (mol).
Oxit cao nhất của một nguyên tố ứng với công thức RO3. Hợp chất của nó với hiđro có 5,88% H về khối lượng. Xác định R?
P;
S;
Se;
C.
Đáp án đúng là: B
Oxit cao nhất là RO3 → R thuộc nhóm VIA
Hợp chất với hiđro có dạng RH2
\[\frac{{{M_R}}}{{2{M_H}}} = \frac{{94,12}}{{5,88}} \to {M_R} = 32(g/mol)\]
Đó là nguyên tố lưu huỳnh (S).
Có các công thức hóa học: BaO, Al(NO3)2, HCl2, Ca2Cl, NaOH, Na2O3. Cho biết: Công thức hóa học nào sai? Hãy sửa lại các công thức hóa học viết sai cho đúng?
Các công thức viết sai là: Al(NO3)2, HCl2, Ca2Cl, Na2O3.
Sửa:
Al(NO3)2: Vì Al hoá trị III, NO3 hoá trị I → Al(NO3)3
HCl2: Vì H hoá trị I, Cl hoá trị I → HCl
Ca2Cl: Vì Ca hoá trị II, Cl hoá trị I → CaCl2
Na2O3: Vì Na hoá trị I, O hoá trị II → Na2O
1. Base không tan + Acid → ….. + …..
2. Base không tan bị nhiệt phân huỷ
Base không tan ….. + …..
1. Base không tan + Acid → Muối + H2O
→ VD: Ba(OH)2 + H2SO4 → BaSO4↓ + 2H2O
2. Base không tan Basic oxide + H2O
→ VD: Cu(OH)2 CuO + H2O
Bazơ nào sau đây bị nhiệt phân hủy?
Cu(OH)2;
NaOH;
Ca(OH)2;
KOH.
Đáp án đúng là: A
Bazơ bị nhiệt phân hủy là: Cu(OH)2
Phương trình phản ứng:
Cu(OH)2 CuO (màu đen) + H2O
Benzen có làm đổi màu quỳ tím không?
Benzen không làm đổi màu quỳ tím.
Biết khối lượng tuyệt đối của nguyên tử natri là 38,1643.10-27 kg. Nguyên tử khối của natri (tính theo u) là giá trị nào sau đây?
11 u;
22,98 u;
12 u;
23 u.
\[{M_{Na}} = \frac{{38,{{1643.10}^{ - 27}}}}{{1,{{6605.10}^{ - 27}}}} \approx 22,98u\]
Biết S có hoá trị II, hoá trị của magie trong hợp chất MgS là?
I;
II;
III;
IV.
Đáp án đúng là: B
Gọi hoá trị của Mg trong hợp chất MgS là x (x > 0)
Áp dụng quy tắc hoá trị, ta có:
Cho dãy biến hóa sau :
Biết hiệu suất 70% khối lượng dung dịch H2SO4 70% đã dùng để điều chế được 468 gam Ca(H2PO4)2 theo sơ đồ biến hóa trên là:
800 gam;
350 gam;
400 gam;
700 gam.
Đáp án đúng là: A
Ca3(PO4)2 + 3H2SO4 → 2H3PO4 + 3CaSO4
Ca3(PO4)2 + 4H3PO4 → 3Ca(H2PO4)2
\[{n_{{H_2}S{O_4}}} = 2{n_{Ca{{({H_2}P{O_4})}_2}}} = \frac{{468}}{{234.70\% }}.2 = 5,714(mol)\]
\[{m_{{\rm{dd}}}} = \frac{{5,714.98}}{{70\% }} \approx 800(g)\]
Biết nguyên tử nitrogen có tổng số hạt là 21. Số hạt không mang điện chiếm 33,33%. Xác định số đơn vị điện tích hạt nhân của nitrogen?
Gọi p, n và e lần lượt là số proton, neutron và electron của nitrogen. Trong đó p = e.
Số hạt không mang điện chiếm 33,33%
⇒ số neutron = n = 33,33100.2133,33100.21 = 7(1)
Lại có tổng số hạt là 21: p + e + n = 21 ⇒ 2p + n = 21 (2)
Thế n = 7 vào (2) được p = 7.
Vậy nguyên tử nitrogen có số đơn vị điện tích hạt nhân là 7.
Bo trong tự nhiên có hai đồng vị bền: \[{}_5^{10}B\] và \[{}_5^{11}B\]. Nguyên tử khối trung bình của B 10,81.
(a) Tính phần trăm số nguyên tử mỗi đồng vị.
(b) Mỗi khi có 760 nguyên tử \[{}_5^{10}B\] thì có bao nhiêu nguyên tử đồng vị \[{}_5^{11}B\].
a) Gọi a, b lần lượt là phần trăm của 2 đồng vị \[{}_5^{10}B\] và \[{}_5^{11}B\]
Khối lượng trung bình của Bo là 10,81
\[\begin{array}{l}{\overline A _B} = \frac{{10.a + 11.b}}{{100}} = 10,81\\ \Rightarrow \frac{{10.a + 11(100 - a)}}{{100}} = 10,81\\ \Rightarrow a = \frac{{1100 - 1081}}{1} = 19\% \end{array}\]
b = 100% - 19% = 81%
b) Nếu có 760 nguyên tử \[{}_5^{10}B\] thì số nguyên tử đồng vị \[{}_5^{11}B\]là:
\[\frac{{760.81}}{{100}} = 3240\]
Trong tự nhiên brom có hai đồng vị là \[{}_{35}^{79}Br\] và \[{}_{35}^{81}Br\], nguyên tử khối trung bình của brom là 79,986. Nếu nguyên tử khối mỗi đồng vị có giá trị bằng số khối thì tỉ lệ % số nguyên tử đồng vị \[{}_{35}^{79}Br\] là:
49,3%;
50,7%;
46%;
54%.
Đáp án đúng là: B
Gọi phần trăm số nguyên tử của \[{}_{35}^{79}Br\]và \[{}_{35}^{81}Br\]lần lượt là x% và y%
Ta có hệ phương trình:
\[\left\{ \begin{array}{l}x + y = 100\\\frac{{79x + 81y}}{{100}} = 79,986\end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l}x = 50,7\% \\y = 49,3\% \end{array} \right.\]
Vậy nếu nguyên tử khối mỗi đồng vị có giá trị bằng số khối thì tỉ lệ % số nguyên tử đồng vị \[{}_{35}^{79}Br\] là: 50,7%.
Trong tự nhiên, brom có hai đồng vị là 79Br và 81Br. Biết nguyên tử khối trung bình của brom là 79,91. Phần trăm khối lượng đồng vị 81Br trong muối KBrO3?
87,02%;
26,45%;
22,08%;
28,02%.
Đáp án đúng là: C
Gọi % số nguyên tử của mỗi đồng vị 79Brvà 81Br là x% và y%. Ta có:
\[\left\{ \begin{array}{l}x + y = 100\\\frac{{79x + 81y}}{{100}} = 79,91\end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l}x = 54,5\% \\y = 45,5\% \end{array} \right.\]
Giả sử có 1 mol KBrO3, số mol 81Br = \[\frac{{45,5.1}}{{100}} = 0,455(mol)\]
\[\% {m_{{}^{81}Br}} = \frac{{81.0,455}}{{39 + 79,91 + 16.3}}.100\% = 22,08\% \]
Viết công thức cấu tạo các ankin có tên gọi sau đây:
(a) Axetilen.
(b) But – 2 – in.
(c) But – 1 – in.
(d) Propin.
a) \[HC \equiv CH\]
b) \[C{H_3} - C \equiv C - C{H_3}\]
c) \[HC \equiv C - C{H_2} - C{H_3}\]
d) \[C{H_3} - C \equiv CH\]
Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau:
Butan → metan → axetilen → etilen → polietilen (nhựa P.E)

Viết phương trình hóa học thực hiện chuỗi chuyển hóa sau (ghi rõ điều kiện nếu có):
C → CO → CO2 → NaHCO3 → Na2CO3 → NaCl → Cl2 → FeCl3 → Fe

Hoàn thành các chuỗi phản ứng sau:
CH4 → C2H2 → Vinyl clorua → PVC

Cho biết loại liên kết trong các phân tử MgCl2, CO2, C2H4?
- Hiệu độ âm điện của Mg và Cl là: 3,16 - 1,31 = 1,85 nên liên kết trong phân tử MgCl2 là liên kết ion.
- Hiệu độ âm điện của C và O là: 3,44 - 2,55 = 0,89 nên liên kết trong phân tử CO2 là liên kết cộng hóa trị phân cực.
- Hiệu độ âm điện của C và H là: 2,55 - 2,2 = 0,35 nên liên kết trong phân từ C2H4 là liên kết cộng hóa trị không phân cực.
Giữa C2H4 và C2H2 thì hidrocacbon nào làm mất màu dung dịch nước brom nhanh hơn?
Cùng một lượng brom, ankin sẽ làm mất màu dung dịch brom nhanh hơn anken.
C2H2 + 2Br2 → C2H2Br4
C2H4 + Br2 → C2H4Br2.
Phương trình từ C2H4 ra nhựa PE?

Số đồng phân chứa dẫn xuất brom C3H6Br2 và C3H7Br?
Số đồng phân chứa dẫn xuất brom C3H6Br2 là 3 đồng phân:
CH3 – CH2– CHBr2
CH3 – CBr2 – CH3
CH3 – CHBr – CH2Br
CH2Br – CH – CH2Br
Số đồng phân chứa dẫn xuất brom C3H7Br là 2 đồng phân:
CH3 – CH2 – CH2Br
CH3 – CHBr – CH3
Chất C4H6O2 có bao nhiêu đồng phân là axit mạch hở?
2;
5;
4;
3.
Đáp án đúng là: C
C4H6O2 có \[k = \frac{{2.4 + 2 - 6}}{2} = 2\]trong đó 1 \[\pi \] ở nhóm chức – COOH, còn 1 \[\pi \] ở trong gốc hiđrocacbon.
Chất C4H6O2 có số đồng phân là axit mạch hở là:
1. CH2 = CH – CH2 - COOH
2. CH3 – CH = CH – COOH
3. CH2 = C(CH3) - COOH
Ứng với công thức phân tử C4H6O2 có số đồng phân cấu tạo este mạch hở là:
4;
3;
5;
6.
Đáp án đúng là: C
C4H6O2 có \[k = \frac{{2.4 + 2 - 6}}{2} = 2\]
→ este không no, có chứa liên kết đôi C = C, đơn chức, mạch hở
→ Các đồng phân este mạch hở của C4H6O2 là:
1. HCOOCH = CH – CH3
2. HCOOCH2CH = CH2
3. HCOOC(CH3) = CH2
4. CH3COOCH = CH2
5. CH2 = CHCOOCH3
→ Có 5 đồng phân este.
Cho AgNO3 tác dụng với C6H12O6 (xúc tác NH3 dư), cho biết sản phẩm tạo thành?
HOCH2[CHOH]4CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O HOCH2[CHOH]4COONH4 + 2Ag↓ + 2NH4NO3
Sản phẩm gồm: Ag, NH4NO3, HOCH2[CHOH]4COONH4.
Cho dãy các chất: Ca(HCO3)2, NH4Cl, (NH4)2CO3, ZnSO4, Al(OH)3, Zn(OH)2. Số chất trong dãy có tính chất lưỡng tính là:
3;
5;
2;
4.
Đáp án đúng là: D
Chất lưỡng tính là : Ca(HCO3)2, (NH4)2CO3, Al(OH)3, Zn(OH)2
Ca3(PO4)2 có phải kết tủa không?
Ca3(PO4)2 có kết tủa. Nó sẽ xuất hiện kết tủa trắng Ca3(PO4)2 trong dung dịch.
Cân bằng phương trình bằng phương pháp thăng bằng e:
(a) KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + O2
(b) KClO3 → KCl+ O2
a)
\[\left. {\begin{array}{*{20}{c}}{1 \times }\\{1 \times }\end{array}} \right|\begin{array}{*{20}{c}}{2\mathop {Mn}\limits^{ + 7} + 4e \to \mathop {Mn}\limits^{ + 6} + \mathop {Mn}\limits^{ + 4} }\\{2\mathop O\limits^{ - 2} \to {{\mathop O\limits^0 }_2} + 4e}\end{array}\]
2KMnO4 K2MnO4 + MnO2 + O2
b)
\[\left. {\begin{array}{*{20}{c}}{2 \times }\\{3 \times }\end{array}} \right|\begin{array}{*{20}{c}}{\mathop {Cl}\limits^{ + 5} + 6e \to \mathop {Cl}\limits^{ - 1} }\\{2\mathop O\limits^{ - 2} \to {{\mathop O\limits^0 }_2} + 4e}\end{array}\]
2KClO3 2KCl + 3O2
Cân bằng phương trình phản ứng sau bằng phương pháp thăng bằng electron:
Mg + HNO3 → Mg(NO3)2 + NO + H2O
Tổng các hệ số trong phuơng trình hoá học là:
24;
26;
13;
20.
Đáp án đúng là: D
\[\left. {\begin{array}{*{20}{c}}{3 \times }\\{2 \times }\end{array}} \right|\begin{array}{*{20}{c}}{\mathop {Mg}\limits^0 \to \mathop {Mg}\limits^{ + 2} \, + 2e}\\{\mathop N\limits^{ + 5} + 3e \to \mathop N\limits^{ + 2} }\end{array}\]
3Mg + 8HNO3 → 3Mg(NO3)2 + 2NO + 4H2O
Tổng các hệ số trong phuơng trình hoá học là: 20.
Đề
Các cách viết sau có ý nghĩ gì: 3 Zn, 2 Fe, 4 Ag, 5 K, 6 Ca, 3 N, 2 S, 9 Pb, 8 Cl, 7 Mg.
3 Zn: Ba nguyên tử kẽm (zinc)
2 Fe: Hai nguyên tử sắt (iron)
4 Ag: Bốn nguyên tử bạc (silver)
5 K: Năm nguyên tử kali (potassium)
6 Ca: Sáu nguyên tử canxi (calcium)
3 N: Ba nguyên tử nitơ (nitrogen)
2 S: Hai nguyên tử lưu huỳnh (sulfur)
9 Pb: Chín nguyên tử chì (lead)
8 Cl: Tám nguyên tử clo (chlorine)
7 Mg: Bảy nguyên tử magie (magnessium).
Chỉ dùng một hoá chất tuỳ ý, hãy nhận biết chất sau: Mg, K, BaCl2, MgCl2.
Trích các mẫu thử
Hoà tan mẫu các chất cần nhận biết vào nước ở nhiệt độ thường:
- Chất rắn nào tan và tạo khí là K
2K + 2H2O → 2KOH + H2↑
- Chất rắn nào tan trong nước là BaCl2 hoặc MgCl2.
- Chất rắn nào không tan trong nước là Mg
Cho KOH vừa thu được vào nhóm tan trong nước
- Dung dịch nào xuất hiện kết tủa là MgCl2
MgCl2 + 2KOH → Mg(OH)2↓ + 2KCl
- Dung dịch còn lại không có hiện tượng gì là BaCl2.
Cho kim loại M và các chất X, Y, Z thỏa mãn sơ đồ phản ứng sau:
Các chất X và Z lần lượt là
AlCl3 và Al(OH)3;
AlCl3 và BaCO3;
CrCl3 và BaCO3;
FeCl3 và Fe(OH)3.
Đáp án đúng là: A
Kim loại M là Al, các phương trình phản ứng tương ứng xảy ra theo sơ đồ là:
2AlCl3 + 4Ba(OH)2 → Ba(AlO2)2 (Y) + 3BaCl2 + 4H2O
Ba(AlO2)2 + 2CO2 + 4H2O → Ba(HCO3)2 + 2Al(OH)3↓ (Z).
Hãy cho biết quá trình sản xuất axit sunfuric từ lưu huỳnh bao gồm mấy công đoạn? Đó là các công đoạn nào? Viết PTHH của các phản ứng xảy ra đối với mỗi công đoạn đó.
Quá trình sản xuất axit sunfuric từ lưu huỳnh gồm 3 công đoạn:
- Sản xuất SO2 bằng cách đốt S (hoặc quặng pirit) trong không khí:
4FeS2 + 11O2 2Fe2O3 + 8SO2
- Sản xuất SO3 từ SO2:
- Sản xuất H2SO4 từ SO3: SO3 + H2O → H2SO4.
Có 3 lọ đựng hỗn hợp dạng bột (Al + Al2O3); (Fe + Fe2O3) và (FeO + Fe2O3). Bằng phương pháp hoá học nhận biết chúng.
Dùng H2O và dung dịch HCl;
Dùng dung dịch NaOH và dung dịch HCl;
Dùng dung dịch HCl và dung dịch AgNO3;
Dùng dung dịch NaOH và dung dịch AgNO3.
Đáp án đúng là: B
2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2↑
Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑
Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O
FeO + 2HCl → FeCl2 + H2O
Cách biểu diễn 4 H2 có nghĩa là:
4 nguyên tử hiđro;
8 nguyên tử hiđro;
4 phân tử hiđro;
8 phân tử hiđro.
Đáp án đúng là: C
H2 là 1 phân tử hiđro
4 H2 là 4 phân tử hiđro.
Các ion có thể cùng tồn tại trong một dung dịch là:
H+, Na+, Ca2+, \[O{H^ - }\];
Na+, \[C{l^ - }\], \[O{H^ - }\], Mg2+;
Al3+, H+, Ag+, \[C{l^ - }\];
H+, \[NO_3^ - \], \[C{l^ - }\], Ca2+.
Đáp án đúng là: D
Các ion có thể cùng tồn tại trong một dung dịch là: H+, \[NO_3^ - \], \[C{l^ - }\], Ca2+.
Lưu ý: Các ion có thể cùng tồn tại trong một dung dịch khi chúng không kết hợp được với nhau tạo thành ít nhất một trong các chất sau:
- Chất kết tủa.
- Chất điện li yếu (ví dụ như: H2O; CH3COOH;...)
- Chất khí.
Đối với các đáp án còn lại:
A. Loại vì có phản ứng: H+ + \[O{H^ - }\]→ H2O.
B. Loại vì có phản ứng: Mg2+ + 2\[O{H^ - }\] → Mg(OH)2↓
C. Loại vì có phản ứng: Ag+ + \[C{l^ - }\]→ AgCl↓
Điều kiện phát sinh sự cháy và các biện pháp dập tắt sự cháy?
- Điều kiện phát sinh sự cháy:
+ Chất phải nóng đến nhiệt độ cháy ;
+ Phải đủ khí oxi (oxygen) cho sự cháy.
- Muốn dập tắt sự cháy phải thực hiện một hoặc đồng thời cả hai biện pháp :
+ Hạ nhiệt độ của chất cháy xuống dưới nhiệt độ cháy.
+ Cách li chất cháy với oxi (oxygen).
Dãy gồm các ion không thể cùng tồn tại trong một dung dịch là:
\[N{a^ + },M{g^{2 + }},NO_3^ - ,SO_4^{2 - }\];
\[N{a^ + },{K^ + },HSO_4^ - ,O{H^ - }\];
\[B{a^{2 + }},A{l^{3 + }},NO_3^ - ,C{l^ - }\];
\[F{e^{3 + }},C{u^{2 + }},SO_4^{2 - },C{l^ - }\].
Đáp án đúng là: B
Dãy gồm các ion không thể cùng tồn tại trong một dung dịch là:\[N{a^ + },{K^ + },HSO_4^ - ,O{H^ - }\];
Vì có xảy ra phản ứng giữa các ion: \[HSO_4^ - + O{H^ - } \to SO_4^{2 - } + {H_2}O\]
Nêu cách nhận biết 4 dung dịch: K2CO3, KOH, KCl, K2SO4.
Trích các mẫu thử
Cho quỳ tím vào các mẫu thử:
- K2CO3, KOH làm quỳ tím xanh (1)
- KCl, K2SO4 không làm quỳ tím đổi màu (2)
Cho dung dịch BaCl2 vào phần (1) và (2) lần lượt nhận ra:
+ Ở phần (1) K2CO3 tác dụng với BaCl2 tạo kết tủa còn KOH không phản ứng.
+ Ở phần (2) K2SO4 tác dụng với BaCl2 tạo kết tủa còn KCl không phản ứng.
K2CO3 + BaCl2 → BaCO3↓ + 2KCl
K2SO4 + BaCl2 → BaSO4↓ + 2KCl.
Cách nhận biết K2SO4, H2SO4, KOH, KCl?
- Trích mẫu thử và đánh số thứ tự mỗi mẫu thử.
- Cho quỳ tím vào mỗi mẫu thử nhận ra H2SO4 làm quỳ hóa đỏ; KOH làm quỳ hóa xanh. K2SO4 và KCl không làm đổi màu quỳ tím.
- Cho BaCl2 lần lượt vào hai mẫu không làm đổi màu quỳ tím nhận ra K2SO4 do có xuất hiện kết tủa trắng
BaCl2 + K2SO4 → BaSO4↓ + 2KCl
(a) Liên kết cộng hóa trị là gì?
(b) Liên kết cộng hóa trị khác với liên kết ion như thế nào?
(c) Liên kết cộng hóa trị và liên kết ion có điểm gì tương tự nhau?
a) Liên kết cộng hóa trị là liên kết được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron dùng chung. Mỗi cặp electron dùng chung tạo nên một liên kết cộng hóa trị.
b) Liên kết cộng hóa trị khác với liên kết ion như sau: Trong liên kết cộng hóa trị, các nguyên tử góp chung electron để tạo liên kết; trong liên kết ion, các electron được chuyển hẳn từ nguyên tử này sang nguyên tử kia để tạo thành các ion mang điện tích trái dấu hút nhau.
c) Liên kết cộng hóa trị và liên kết ion đều là liên kết hóa học, các nguyên tử sau khi hình thành liên kết thì bền hơn trước khi hình thành liên kết.
Để tách CO2 ra khỏi hỗn hợp gồm CO2, HCl và hơi nước, có thể cho hỗn hợp lần lượt qua các bình đựng:
NaOH và H2SO4 đặc;
Na2CO3 và P2O5;
H2SO4 đặc và KOH;
NaHCO3 và P2O5.
Đáp án đúng là: D
Để tách CO2 ra hỏi hỗn hợp thì ta không dùng các hóa chất phản ứng được với CO2 như các dung dịch kiềm (KOH, NaOH...) và các muối cacbonat như Na2CO3, K2CO3 → Chọn đáp án D vì:
Dẫn hỗn hợp khí và hơi nước qua NaHCO3 thì HCl tan trong nước tạo thành dung dịch HCl, dung dịch HCl phản ứng với NaHCO3 tạo khí CO2:
NaHCO3 + HCl → NaCl + H2O + CO2↑
Khí đi ra khỏi bình gồm CO2 và H2O. Dẫn các khí đó qua bình đựng P2O5 dư thì hơi H2O được giữ lại, ta thu được khí CO2.
Cách tính số liên kết xích ma (\[\sigma \])?
Số liên kết xích ma (\[\sigma \]) = Số nguyên tử - 1.
VD: CH4 (có 5 nguyên tử nên số liên kết xích ma (\[\sigma \]) = 4);
CH2 = CH – CH = CH2 ((C4H6), 10 nguyên tử, số liên kết xích ma (\[\sigma \]) = 9).








