1000+ câu Trắc nghiệm Nguyên lý thiết kế cầu và hầm (có đáp án) - Phần 25
25 câu hỏi
Biển báo hiệu đường bộ theo QCVN41-2016 được phân thành mấy nhóm? Các phương án sau phương án nào đúng?
Có 3 nhóm biển báo hiệu đường bộ.
Có 4 nhóm biển báo hiệu đường bộ.
Có 5 nhóm biển báo hiệu đường bộ.
Có 6 nhóm biển báo hiệu đường bộ.
Chọn đáp án B
Tại sao vỏ hầm của đường hầm thi công theo phương pháp công nghệ NATM thường có chiều dày không đổi?
Nội lực trên các mặt cắt dọc theo chu vi vỏ hầm như nhau.
Vì mục đích để cho đường tim của kết cấu vỏ hầm luôn cùng dạng với đường cong khuôn hầm.
Vì chiều dày vỏ hầm được chọn là nhỏ nhất theo cấu tạo.
Để dễ kiểm soát trong quá trình thi công.
Chọn đáp án A
Bằng cách nào người ta kiểm soát được thời điểm đưa kết cấu vỏ hầm vào tham gia chịu lực?
Căn cứ vào đường cong Fenner-Pacher.
Căn cứ vào tuổi của bê tông cho phép thời diểm dỡ ván khuôn.
Căn cứ vào độ hội tụ của vách hang thông qua kết quả quan trắc liên tục chuyển vị của vách hang.
Căn cứ vào kinh nghiệm thi công của hàng loạt các công trình.
Chọn đáp án C
Yêu cầu về chiều dài ke ga thiết kế trên tuyến đường sắt đô thị?
Phải lớn hơn chiều dài của đoàn tàu lớn nhất chạy trên tuyến đó
Phải lớn hơn hoặc bằng chiều dài của đoàn tàu ngắn nhất cộng với 10m
Căn cứ theo số lượng hành khách lớn nhất vào giờ cao điểm
Phụ thuộc vào mật độ chạy tàu trên tuyến
Chọn đáp án A
Kết cấu kiến trúc tầng trên đường sắt đô thị bao gồm những loại nào?
Kiến trúc tầng trên có đá ba lát
Kiến trúc tầng trên có ray liên kết trực tiếp với tà vẹt đặt trên nền bê tông
Kiến trúc tầng trên dùng tấm bê tông (thay cho lớp đá ba lát)
Cả ba đáp án trên
Chọn đáp án D
Đối với tuyến đường sắt khổ lồng 1435 mm và 1000 mm thì siêu cao trên đường cong được đặt theo khổ đường nào?
1000 mm
1435 mm
Khổ đường nào thì đặt siêu cao tương ứng của khổ đó
Đặt theo khổ có nhiều đoàn tàu khai thác hơn
Chọn đáp án C
Những tải trọng theo phương dọc cầu tác dụng lên những trụ nằm trong phạm vi nhịp thông thuyền gồm những loại nào?
Lực hãm xe BR, lực ma sát FR, gió WL+WS và lực va tàu CV
Lực hãm xe BR, lực ma sát, lực gió (dọc) WL+WS và 50% lực va tàu CV
Lực hãm xe BR, lực ma sát FR, gió WL+WS
Lực hãm xe BR và lực va tàu CV
Chọn đáp án B
Hãy cho biết nguyên lý xác định vị trí trục trung hòa của mặt cắt dầm BTCT hoặc bê tông ứng suất trước chịu uốn?
Xác định theo nguyên lý hình học tìm trọng tâm tiết diện nguyên của bê tông
Xác định theo nguyên lý hình học tìm trọng tâm tiết diện tính đổi từ cốt thép sang bê tông
Từ phương trình cân bằng các thành phần lực trong các loại cốt thép và hợp lực của khối ứng suất vùng bê tông chịu nén
Dựa vào tỉ lệ giữa chiều cao vùng chịu nén của bê tông và chiều cao có hiệu của tiết diện
Chọn đáp án C
Sức kháng uốn danh định Mn của dầm bê tông ứng suất trước được viết như sau:
Sai, vì thiếu thành phần chịu lực của bê tông chịu nén
Đúng, vì là tổng các mô men so với trọng tâm của vùng bê tông chịu nén
Chỉ đúng với dầm chữ T khi vùng chịu nén nằm trong bản cánh
Sai, thiếu thành phần mô men của khối ứng suất vùng bê tông chịu nén
Chọn đáp án D
Khi thiết kế mặt đường cho đường phố và đường ít quan trọng ở đô thị thì dùng tải trọng trục nào?
12.000 daN
10.000 daN
9.500 daN
8.000 daN
Chọn đáp án D
Khi thiết kế mặt đường cho đường trục chính đô thị thì dùng tải trọng nào?
12.000 daN
10.000 daN
9.500 daN
8.000 daN
Chọn đáp án B
IRI với đường Vtk = 100–120 km/h, làm mới là:
≤ 2,0
≤ 2,2
≤ 2,5
≤ 4,0
Chọn đáp án A
Mục đích đặt ray ngắn trên đường cong?
Tạo độ cong dễ dàng
Đảm bảo mối nối đối xứng
Cơ giới hóa thi công lắp đặt ray
Cả ba phương án trên
Chọn đáp án D
Chiều cao khổ giới hạn tiếp giáp kiến trúc (1000 mm và 1435 mm):
5,0 m và 6,0 m
5,3 m và 6,0 m
5,3 m và 6,55 m
5,5 m và 6,55 m
Chọn đáp án C
IRI với đường Vtk = 100–120 km/h cải tạo nâng cấp:
≤ 2,5
≤ 2,8
≤ 3,0
≤ 5,0
Chọn đáp án C
IRI với đường Vtk = 60 km/h làm mới:
≤ 4,0
≤ 2,2
≤ 2,5
≤ 2,0
Chọn đáp án D
IRI với đường Vtk = 60 km/h cải tạo:
≤ 2,8
≤ 2,5
≤ 3,0
≤ 5,0
Chọn đáp án C
Cấp kỹ thuật đường sắt quốc gia phân theo nhóm:
Quốc gia, chuyên dùng
Cao tốc, thường, đô thị
Khổ 1000, 1435, lồng
Cả ba
Chọn đáp án B
Đường sắt khổ 1000 mm và 1435 mm phân thành:
1000 mm không phân cấp, 1435 mm 2 cấp
1000 mm 2 cấp, 1435 mm 3 cấp
1000 mm 3 cấp, 1435 mm 3 cấp
1000 mm 3 cấp, 1435 mm 5 cấp
Chọn đáp án C
Công suất 25000 người/giờ/hướng thuộc loại:
Khối lượng lớn
Trung bình
Khác
Không thuộc
Chọn đáp án A
Phân cấp kỹ thuật đường sắt dựa trên:
Năng lực vận chuyển
Vận tốc thiết kế
Cả A và B
A hoặc B
Chọn đáp án C
Hệ số kiên cố fkp dùng để:
Chỉ mỏ truyền thống
Chọn vị trí cửa hầm và khoảng cách hầm
Chỉ TCVN 4527-88
Không dùng nữa
Chọn đáp án B
RMR dùng trong NATM vì:
Biểu đồ thời gian tự đứng
Tính áp lực pa
Chọn bê tông phun và neo
Chọn chiều dày vỏ hầm sơ bộ
Chọn đáp án B
Biểu diễn khe nứt khối đá dùng:
Hoa hồng
Xavarenxki
Vòng tròn lớn
Cả ba
Chọn đáp án D
RQD phổ biến vì:
Đặc trưng nứt nẻ
Đánh giá độ bền
Phân loại địa chất
Dùng trong nhiều phương pháp phân loại
Chọn đáp án D








