10 câu Trắc nghiệm Toán 6 Chân trời sáng tạo Bài 8: Các dạng toan về dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9 (có đáp án)
Đề thi
10 câu Trắc nghiệm Toán 6 Chân trời sáng tạo Bài 8: Các dạng toan về dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9 (có đáp án)
A
Admin
ToánLớp 6147 lượt thi
10 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \[\overline {55a62} \] chia hết cho 3. Số thay thế cho a có thể là

1

2

3

5

Xem đáp án

Tổng các chữ số của \[\overline {55a62} \] là 5 + 5 + a + 6 + 2 = a + 18

để số \[\overline {55a62} \] chia hết cho 3 thì a + 18 phải chia hết cho 3.

Do a là các số tự nhiên từ 0 đến 9 nên

0 + 18 ≤ a + 18 ≤ 9 + 18 ⇒ 18 ≤ a + 18 ≤ 27

Số chia hết cho 3 từ 18 đến 27 có thể là các số: 18, 21, 24, 27

Tức là a + 18 có thể nhận các giá trị: 18, 21, 24, 27

Với a + 18 bằng 18 thì a = 18 – 18 = 0

Với a + 18 bằng 21 thì a = 21 – 18 = 3

Với a + 18 bằng 24 thì a = 24 – 18 = 6

Với a + 18 bằng 27 thì a = 27 – 18 = 9

Vậy số có thể thay thế cho a là một trong các số 0; 3; 6; 9.

Vậy số thay thế cho a trong đề bài chỉ có thể là 3

Đáp án cần chọn là: C

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho số \[A = \overline {a785b} \]. Tìm tổng các chữ số a  và b  sao cho A  chia 9  dư 2.

(a + b) ϵ {9; 18}

(a + b) ϵ {0; 9; 18}

(a + b) ϵ {1; 2; 3}

(a + b) ϵ {4; 5; 6}

Xem đáp án

Ta có: a; b ϵ {0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9} và a ≠ 0.

A chia 9 dư 2  ⇒ a + 7 + 8 + 5 + b = a + b + 20 chia 9 dư 2 hay (a + b + 18)⁝9 .

Mà 18⁝9 ⇒ (a + b)⁝9 ⇒ (a + b) ϵ {9; 18}

Đáp án cần chọn là: A

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho số \[N = \overline {5a27b} \]. Có bao nhiêu số  N sao cho N  là số có 5 chữ số khác nhau và N chia cho 3 thì dư 2,  N chia cho 5 thì dư 1 và N chia hết cho 2.

3

4

5

6

Xem đáp án

Điều kiện: a; b ϵ {0; 1; 2;.......; 9}

\[N = \overline {5a27b} \] chia 5 dư 1 nên bϵ{1; 6} .

Mà N chia hết cho 2 nên b = 6 , ta được số \[N = \overline {5a276} \].

Vì N chia 3 dư 2 nên 5 + a + 2 + 7 + 6 = 20 + a chia 3 dư 2. Suy ra (18 + a)⁝3 .

Mà 18⁝3 ⇒ a⁝3 ⇒ a ϵ{0; 3; 6; 9} (do a  là chữ số).

Lại có N là số có 5 chữ số khác nhau nên aϵ{0; 3; 9} .

Vậy có ba số N thỏa mãn là các số 50276; 53276; 59276

Đáp án cần chọn là: A

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm các chữ số x, y biết rằng: \[\overline {23x5y} \] chia hết cho 2; 5 và 9.

x = 0; y = 6

x = 6; y = 0

x = 8; y = 0

x = 0; y = 8

Xem đáp án

Điều kiện: x; y ϵ {0; 1; 2;.......; 9}

Vì \[\overline {23x5y} \] chia hết cho cả 2 và 5 nên y = 0 ta được số \[\overline {23x50} \].

Số\[\overline {23x50} \]⁝9 ⇒ (2 + 3 + x + 5 + 0)⁝9 ⇒ (10 + x)⁝9 ⇒ x = 8.

Vậy x = 8; y = 0, ta có số 23850.

Đáp án cần chọn là: C

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có bao nhiêu số tự nhiên dạng \[\overline {5a42b} \] chia hết cho cả 2; 5 và 3?

3

4

2

1

Xem đáp án

Vì số \[\overline {5a42b} \] chia hết cho cả 2; 5 nên b = 0.

Để \[\overline {5a42b} \] chia hết cho 3 thì 5 + a + 4 + 2 + 0 = 11 + a  chia hết cho 3.

Suy ra a ϵ {1; 4; 7}.

Vậy có ba số tự nhiên thỏa mãn là 51420; 54420; 57420.

Đáp án cần chọn là: A

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm số tự nhiên \[\overline {145*} \] chia hết cho cả 3 và 5.

1454

1450

1455

1452

Xem đáp án

Vì \[\overline {145*} \] chia hết cho 5 nên * có thể bằng 0 hoặc 5.

+ Nếu * bằng 0 thì ta được số 1450 có 1 + 4 + 5 + 0 = 10\[\not \vdots \]3 nên loại

+ Nếu * bằng 5 thì ta được số 1455 có 1 + 4 + 5 + 5 = 15⁝3 nên thỏa mãn.

Vậy số cần tìm là 1455.

Đáp án cần chọn là: C

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dùng ba trong bốn chữ số 5; 8; 4; 0 hãy lập ra các số tự nhiên chia hết cho 3 mà không chia hết cho 9.

840; 804; 408

840; 804; 408; 480

540; 450; 405

540; 450; 405; 504

Xem đáp án

Ta thấy chỉ có 8 + 4 + 0 = 12 chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9 nên các số cần tìm là 840; 480; 408; 804.

Đáp án cần chọn là: B

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 10 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có bao nhiêu cặp số a; b sao cho số \[\overline {52ab} \] chia hết cho 9 và chia cho 5 dư 2.

4

1

2

3

Xem đáp án

Vì \[\overline {52ab} \] chia cho 5 dư 2 nên bϵ{2; 7}

+ Xét b = 2 ta có \[\overline {52ab} \]⁝9 ⇒ 5 + 2 + a + 2 = (9 + a)⁝9

suy ra a ϵ{0; 9}

+ Xét b = 7 ta có \[\overline {52ab} \]⁝9 ⇒ 5+2+a+7=(14+a)⁝9

suy ra a ϵ{4}

Vậy a = 0; b = 2 hoặc a = 9; b = 2 hoặc a = 4; b = 7.

Đáp án cần chọn là: D

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm x ϵ N, biết x chia hết cho 3 và 360 < x < 370?

360; 366; 369

363; 366; 369

362; 364; 368

365; 369; 366

Xem đáp án

360 < x < 370: Các số từ 361 đến 369. Đó là 361; 362; 363; 364; 365; 366; 367; 368; 369

Trong các số trên chỉ có số 363; 366; 369 là chia hết cho 3 (Tính tổng các chữ số).

Đáp án cần chọn là: B

10.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số  \[A = \overline {abcd} - \left( {a + b + c + d} \right)\] chia hết cho số nào dưới đây?

2

5

9

6

Xem đáp án

Ta có \[A = \overline {abcd} - \left( {a + b + c + d} \right)\]

= 1000a + 100b+ 10c + d − (a + b + c + d)

= 999a + 99b + 9c + (a + b + c + d) − (a + b + c + d)

= 999a + 99b + 9c

Mà 999⁝9; 99⁝9; 9⁝9 nên A⁝9.

Đáp án cần chọn là: C

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 6

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả