10 câu Trắc nghiệm KHTN 7 Cánh diều Nguyên tử có đáp án (Phần 2)
10 câu hỏi
Theo các nhà khoa học hiện nay, nguyên tử là
hạt cực kì nhỏ bé, không mang điện;
hạt có thể quan sát trực tiếp bằng mắt thường, không mang điện;
hạt không thể chia nhỏ hơn được nữa, mang điện tích dương;
hạt cực kì nhỏ bé, mang điện tích âm.
Đáp án đúng là: A
Theo các nhà khoa học hiện nay, nguyên tử là hạt cực kì nhỏ bé, không mang điện.
Không thể quan sát nguyên tử bằng mắt hoặc các kính hiển vi thông thường.
Nguyên tử có cấu tạo gồm
vỏ nguyên tử và các hạt neutron;
proton và neutron;
vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử;
electron và neutron.
Đáp án đúng là: C
Nguyên tử có cấu tạo gồm:
+ Vỏ nguyên tử: được cấu tạo bởi một hay nhiều hạt electron.
+ Hạt nhân nguyên tử: được tạo bởi proton và neutron.
Hạt mang điện tích dương trong hạt nhân là
hạt electron;
hạt proton;
hạt neutron;
hạt nhân.
Đáp án đúng là: B
Hạt mang điện tích dương trong hạt nhân là hạt proton.
Mỗi proton có điện tích quy ước là +1.
Hạt được tìm thấy cùng với proton trong hạt nhân là
hạt electron;
hạt proton;
hạt neutron;
hạt bụi.
Đáp án đúng là: C
Hạt được tìm thấy cùng với proton trong hạt nhân là hạt neutron.
Khẳng định nào sai khi nói về hạt electron
Hạt có khối lượng rất nhỏ có thể bỏ qua khi tính khối lượng nguyên tử;
Hạt mang điện tích dương;
Hạt có trong lớp vỏ xung quanh hạt nhân;
Hạt không chuyển động xung quanh hạt nhân.
Đáp án đúng là: B
Hạt mang điện tích dương là khẳng định sai.
Vì electron mang điện tích âm. Điện tích của một hạt proton có giá trị bằng một điện tích nguyên tố, được viết là −1.
Nguyên tử oxygen có 8 proton. Điện tích hạt nhân của nguyên tử oxygen là
8;
+8;
−8;
0.
Đáp án đúng là: B
Mỗi hạt proton có điện tích là +1.
Nguyên tử oxygen có 8 proton nên điện tích hạt nhân nguyên tử oxygen là: +1.8 = +8.
Nguyên tử aluminium có 13 proton. Số hạt electron chuyển động quanh hạt nhân nguyên tử này là
13
26
27
Không xác định.
Đáp án đúng là: A
Nguyên tử không mang điện (trung hòa về điện) nên tổng số đơn vị điện tích âm bằng tổng số đơn vị điện tích dương.
Do đó, số electron = số proton = 13.
Nguyên tử sodium có 23 hạt trong hạt nhân và có điện tích ở lớp vỏ nguyên tử là −11. Số hạt electron, proton, neutron trong nguyên tử sodium lần lượt là
11; 23; 0;
11; 22; 1;
11; 12; 11;
11; 11; 12.
Đáp án đúng là: D
Điện tích ở lớp vỏ nguyên tử là −11 nên nguyên tử sodium có 11 electron.
Mà trong nguyên tử, số proton = số electron = 11
Hạt nhân gồm proton và neutron nên:
Số neutron = tổng số hạt trong hạt nhân – số proton = 23 – 11 = 12 (hạt)
Vậy số hạt electron, proton, neutron trong nguyên tử sodium lần lượt là 11; 11; 12.
Nguyên tử phosphorus có 15 electron. Số lớp electron và số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử này lần lượt là
3 lớp, 3 electron lớp ngoài cùng;
3 lớp, 5 electron lớp ngoài cùng;
2 lớp, 8 electron lớp ngoài cùng;
2 lớp, 5 electron lớp ngoài cùng.
Đáp án đúng là: B
Tron nguyên tử các electron được xếp thành từng lớp. Các electron được sắp xếp lần lượt vào từng lớp theo chiều từ gần hạt nhân ra ngoài.
Do đó, nguyên tử phosphorus có 15 electron sẽ sắp xếp lần lượt như sau:
+ Lớp thứ nhất có 2 electron.
+ Lớp thứ hai có 8 electron.
+ Còn lại 15 – 2 – 8 = 5 electron ở lớp thứ 3.
Vậy nguyên tử có 3 lớp electron và 5 electron lớp ngoài cùng.
Một nguyên tử có 17 electron, 17 proton và 18 neutron. Khối lượng nguyên tử này tính theo đơn vị khối lượng nguyên tử là
17 amu;
34 amu;
35 amu;
52 amu.
Đáp án đúng là: C
Chú ý: Khối lượng của electron là 0,00055 nhỏ hơn rất nhiều so với khối lượng của proton và neutron. Do đó có thể coi khối lượng nguyên tử bằng khối lượng hạt nhân.
Proton và neutron đều có khối lượng xấp xỉ bằng 1 amu.
Vậy khối lượng nguyên tử đó là: 17.1 + 18.1 = 35 (amu).



