10 câu Trắc nghiệm KHTN 7 Cánh diều Hóa trị, công thức hóa học có đáp án
10 câu hỏi
Hóa trị là
con số biểu thị số nguyên tử của các nguyên tố.
con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử nguyên tố khác.
con số biểu thị số nguyên tố tạo thành một chất.
con số biểu thị số electron của mỗi nguyên tử các nguyên tố.
Đáp án đúng là: B
Hóa trị là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử nguyên tố khác.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Trong hợp chất, H và O luôn có hóa trị I.
Trong hợp chất, H và O luôn có hóa trị II.
Trong hợp chất, H luôn có hóa trị I, O luôn có hóa trị II.
Trong hợp chất, H luôn có hóa trị II, O luôn có hóa trị I.
Đáp án đúng là: C
Trong hợp chất, H luôn có hóa trị I, O luôn có hóa trị II.
Quy tắc hóa trị:
Khi các nguyên tử của hai nguyên tố A, B liên kết với nhau, tích giữa hóa trị và số nguyên tử của A bằng tích giữa hóa trị và số nguyên tử của B.
Khi các nguyên tử của hai nguyên tố A, B liên kết với nhau, tổng giữa hóa trị và số nguyên tử của A bằng tổng giữa hóa trị và số nguyên tử của B.
Khi các nguyên tử của hai nguyên tố A, B liên kết với nhau, tích giữa hóa trị và số nguyên tử của A bằng hóa trị của B.
Khi các nguyên tử của hai nguyên tố A, B liên kết với nhau, hóa trị của A bằng tích giữa hóa trị và số nguyên tử của B.
Đáp án đúng là: A
Quy tắc hóa trị: Khi các nguyên tử của hai nguyên tố A, B liên kết với nhau, tích giữa hóa trị và số nguyên tử của A bằng tích giữa hóa trị và số nguyên tử của B.
Viết công thức hóa học của sodium sulfate, biết trong phân tử có 2 Na, 1 S và 4 O.
NaSO.
Na2SO.
Na2SO4.
Na2SO4.
Đáp án đúng là: C
Mỗi phân tử sodium sulfate có 2 Na, 1 S và 4 O.
→Công thức hóa học của sodium sunfate là Na2SO4.
Công thức hóa học của sulfuric acid là H2SO4. Phát biểu nào sau đây không đúng?
Sulfuric acid được tạo thành từ 3 nguyên tố hóa học là H, S và O.
Trong một phân tử sulfuric acid có 2 nguyên tử H, 1 nguyên tử S và 4 nguyên tử O.
Khối lượng phân tử của sulfuric acid là 96 amu.
Phần trăm khối lượng của S trong hợp chất H2SO4 là 32,65%.
Đáp án đúng là: C
Trong một phân tử sulfuric acid có 2 nguyên tử H, 1 nguyên tử S và 4 nguyên tử O.
Khối lượng phân tử của sulfuric acid là: 2×1 + 1×32 + 4×16 = 98 (amu).
Phần trăm khối lượng của C trong hợp chất K2CO3 là
10,2%.
9,8%.
9,2%.
8,7%.
Đáp án đúng là: D
Trong một phân tử K2CO3 có 2 nguyên tử K, 1 nguyên tử C và 3 nguyên tử O.
Khối lượng của phân tử K2CO3 là: 2×39 + 1×12 + 3×16 = 138 (amu).
Phần trăm khối lượng của C trong hợp chất K2CO3 là:
\[\frac{{1 \times 12}}{{138}} \times 100\% \approx 8,7\% \].
Hóa trị của Fe trong hợp chất Fe2O3 là
I.
II.
III.
IV.
Đáp án đúng là: C
Gọi hóa trị của Fe trong hợp chất Fe2O3 là a.
Trong hợp chất, O luôn có hóa trị II.
Theo quy tắc hóa trị, ta có: a×2 = 3×II →a = III.
Vậy Fe có hóa trị III trong hợp chất Fe2O3.
Biết hóa trị của nhóm hydroxide (OH) là I. Hóa trị của Cu trong hợp chất Cu(OH)2 là
I.
II.
III.
IV.
Đáp án đúng là: B
Gọi hóa trị của Cu trong hợp chất Cu(OH)2 là a.
Theo quy tắc hóa trị, ta có: a×1 = 2×I →a = II.
Vậy Cu có hóa trị II trong hợp chất Cu(OH)2.
Lập công thức hóa học của hợp chất tạo bởi C hóa trị IV và O.
CO2.
CO3.
C2O4.
C2O.
Đáp án đúng là: A
Đặt công thức của hợp chất là CxOy.
Theo quy tắc hóa trị, ta có:
x×IV = y×II \[\frac{x}{y} = \frac{{II}}{{IV}} = \frac{2}{4} = \frac{1}{2}\]. Chọn x = 1 và y = 2.
Công thức hóa học của hợp chất là CO2.
R là hợp chất của N và O, khối lượng phân tử của R là 64 amu. Phần trăm khối lượng của nitrogen trong hợp chất là 30,43%. Công thức hóa học của R là
NO.
NO2.
N2O3.
N2O5.
Đáp án đúng là: B
Đặt công thức hóa học của R là NxOy.
Khối lượng của nguyên tố N trong một phân tử R là:
\[\frac{{46 \times 30,43}}{{100}} \approx 14\] (amu).
Khối lượng của nguyên tố O trong một phân tử R là: 46 – 14 = 32 (amu).
Ta có:
14×x = 14 x = 1; 16×y = 32 y = 2.
Vậy công thức hóa học của R là NO2.



