
10 câu hỏi
8π(s)
6π(s)
12π(s)
10π(s)
Đáp án D
Ta có:
+ Gia tốc hướng tâm: (1)
+ Mặt khác, chu kì của chuyển động tròn: (2)
Từ (1) và (2), ta suy ra:
7795m/s
7651m/s
6800m/s
7902m/s
Đáp án A
Ta có:
+ Chu kì của chuyển động: T = 90.60 = 5400s
+ Tốc độ góc: (rad/s)
+ Vận tốc dài:
1,52.10-4 rad/s; 1,82.10-3 rad/s
1,45.10-4 rad/s; 1,74. 10-3 rad/s
1,54. 10-4 rad/s; 1,91. 10-3 rad/s
1,48. 10-4 rad/s; 1,78. 10-3 rad/s
Đáp án B
+ Ta có:
- Chu kì của kim giờ: Th = 12h = 12.60.60 = 43200s
- Chu kì của kim phút: Tm = 60m =60.60 = 3600s
+ Tốc độ góc của:
- Kim giờ:
- Kim phút:
2s
1s
3,14s
6,28s
Đáp án B
Từ đầu bài ta có:
Tốc độ góc ω = 60 vòng/phút = = 2π(rad/s)
Mặt khác:
Ta suy ra chu kì của hòn đá (thời gian hòn đá quay hết một vòng)
Đáp án D
+ Ta có:
- Chu kì của kim giờ: Tg = 12g = 12.60 = 720ph
- Chu kì của kim phút: Tph = 60ph
+ Vận tốc dài:
Ta suy ra, tỉ số:
0,11m/ s2
0,4m/ s2
1,23m/s2
1,6m/ s2
Đáp án C
Ta có:
Vận tốc dài: v = 40km/h = m/s
Gia tốc hướng tâm của xe:
48m/s
24m/s
3m/s
4m/s
Đáp án C
Ta có:
+ Chu kì của vật:
+ Mặt khác: v = ωr
Ta suy ra:
Theo đề bài, ta có chu kì của vật A và vật B là như nhau, ta suy ra:
50m/s2
2m/s2
0,5m/s2
5m/s2
Đáp án A
Ta có:
+ Vận tốc dài và vận tốc góc liên hệ với nhau theo biểu thức: v = ωr (1)
+ Gia tốc hướng tâm của vật: (2)
Từ (1) và (2), ta suy ra: aht = vω = 5.10 = 50m/s2
Đáp án B
Ta có: RA = 30 cm ⇒ RB = 15 cm
Tốc độ góc:
Tốc độ dài của mỗi vật: vA = rA.ω = 0,94 m/s; vB = rB .ω = 0,47 m/s
6,489 m/s
4,186 m/s
2,512 m/s
1,256 m/s
Đáp án D
Ta có:
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















