
10 câu hỏi
ước chung;
bội;
ước;
Đáp án khác.
Đáp án đúng là: B
- Bước 1: Tìm BCNN của các số.
- Bước 2: Tìm các bội của BCNN đó.
\[x \vdots a\] hoặc \[x \vdots b\] hoặc \[x \vdots c\];
\[x \vdots a\] và \[x \vdots b\] và \[x \vdots c\];
\[x \vdots a\] và \[x \vdots b\] hoặc \[x \vdots c\];
\[x \vdots a\] hoặc \[x \vdots b\] và \[x \vdots c\];
Đáp án đúng là: B
Số x gọi là bội chung của a, b, c nếu: \[x \vdots a\] và \[x \vdots b\] và \[x \vdots c\].
154 và 243;
156 và 243;
154 và 234;
156 và 234.
Đáp án đúng là: D
Phân tích các số ra thừa số nguyên tố, ta được:
26 = 2.13
39 = 3.13
Vậy BCNN (26, 39) = 2.3.13 = 78.
Vậy BC (26, 39) = {0; 78; 156; 234; 312; 390; ....}.
Vậy bội chung lớn hơn 100 và nhỏ hơn 300 của 26 và 39 là: 156 và 234.
Sai ở bước 2 và 3;
Sai ở bước 3;
Bài làm đúng;
Sai ở bước 2.
Đáp án đúng là: B
- Bước 1: Phân tích các số ra thừa số nguyên tố, ta được:
\[16 = {2^4}\]
\[20 = {2^2}.5\]
- Bước 2: Kết luận được BCNN:
Vậy BCNN (16, 20) = \[{2^4}.5\] = 80.
- Bước 3: Tìm được tập hợp các bội chung:
Vậy BC (16, 20) = {0; 80; 160; 240; ....}.
a = 48;
a = 14;
a = 42;
a = 46.
Đáp án đúng là: C
Số tự nhiên a là BC (7, 14).
Ta có: \[14 \vdots 7\] nên BCNN (7, 14) = 14.
Vậy BC (7, 14) = {0, 14, 28, 42; 56; 70; ….}.
Mà 40 < a < 50 nên a = 42.
{0; 90; 180; 240; ….};
{0; 90; 180; 240};
{0; 90; 180; 270; ….};
Đáp án khác.
Đáp án đúng là: C
Số lớn nhất có một chữ số được lập từ các số đã cho là: 9.
Số lớn nhất có hai chữ số khác nhau chia hết cho 3 được lập từ các số đã cho là: 90.
Ta có: \[90 \vdots 9\] nên BCNN (9, 90) = 90.
Vậy BC (9, 90) = {0; 90; 180; 270; ….}.
660 là bội chung của 10 và 44;
110 là bội chung của 10 và 44;
440 là bội chung nhỏ nhất của 10 và 44;
0 là bội chung nhỏ nhất của 10 và 44.
Đáp án đúng là: A
Phân tích các số ra thừa số nguyên tố, ta được:
10 = 2.5
\[44 = {2^2}.11\]
Vậy BCNN (10, 44) = \[{2^2}.5.11\] = 220.
Vậy BC (10, 44) = {0; 220; 440; 660; 880; ....}.
280;
250;
260;
240.
Đáp án đúng là: D
Vì khi trồng cây thành hàng 5, hàng 8, hàng 15 đều vừa đủ hàng nên số cây bác nông dân trồng là bội chung của 5; 8 và 15.
Phân tích các số ra thừa số nguyên tố, ta được:
\[8 = {2^3}\]
15 = 3.5
Vậy BCNN (5, 8, 15) = \[{2^3}.3.5\]= 120.
Vậy BC (5, 8, 15) = {0; 120; 240; 360; ....}.
Mà số cây trong khoảng 200 đến 300 cây. Vậy số cây trồng là 240 cây.
240 và 360;
480 và 720;
360 và 720;
360 và 480.
Đáp án đúng là: C
Phân tích các số ra thừa số nguyên tố, ta được:
\[90 = {2.3^2}.5\]
\[120 = {2^3}.3.5\]
Vậy BCNN (90, 120) = \[{2^3}{.3^2}.5\]= 360.
Vậy BC (90, 120) = {0; 360; 720; 1 080; ....}.
Vậy bội chung có ba chữ số của 90 và 120 là 360 và 720.
44;
40;
42;
48.
Đáp án đúng là: C
Vì khi xếp hàng 2, hàng 6, hàng 14 đều vừa đủ hàng nên số học sinh lớp 6C là bội chung của 2; 6 và 14.
Phân tích các số ra thừa số nguyên tố, ta được:
6 = 2.3
14 = 2.7
Vậy BCNN (2, 6, 14) = 2.3.7 = 42.
Vậy BC (2, 6, 14) = {0; 42; 84; 126; ....}.
Mà số học sinh trong khoảng 40 đến 60 học sinh. Vậy số học sinh lớp 6C là 42 học sinh.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















