
10 câu hỏi
Khối 9 có ít học sinh giỏi Toán hơn khối 7 là 11 học sinh;
Khối 8 có số học sinh giỏi Toán ít hơn số học sinh giỏi Tiếng Anh;
Khối 6 có tổng số học sinh giỏi Toán và Tiếng Anh là 42 học sinh;
Tổng số học sinh giỏi Tiếng Anh ở cả bốn khối là 71 học sinh.
Đáp án đúng là: A
Quan sát biểu đồ, ta thấy:
+ Khối 6: 24 học sinh giỏi Toán, 18 học sinh giỏi Tiếng Anh
+ Khối 7: 16 học sinh giỏi Toán, 21 học sinh giỏi Tiếng Anh
+ Khối 8: 18 học sinh giỏi Toán, 25 học sinh giỏi Tiếng Anh
+ Khối 9: 10 học sinh giỏi Toán, 7 học sinh giỏi Tiếng Anh
Xét các đáp án:
+ Đáp án A sai vì khối 9 có ít học sinh giỏi Toán hơn khối 7 số học sinh là
16 – 10 = 6 (học sinh).
+ Đáp án B đúng vì 17 < 25 nên khối 8 có số học sinh giỏi Toán ít hơn số học sinh giỏi Tiếng Anh.
+ Đáp án C đúng vì tổng số học sinh giỏi Toán và Tiếng Anh của khối 6 là
24 + 18 = 42 (học sinh).
+ Đáp án D đúng vì tổng số học sinh giỏi Tiếng Anh ở cả bốn khối là
18 + 21 + 25 + 7 = 71 (học sinh).
36 tập vở;
40 tập vở;
30 tập vở;
20 tập vở.
Đáp án đúng là: C
Quan sát biểu đồ, ta thấy:
+ Cửa hàng 1: Tháng 7 bán được 30 tập vở; Tháng 8 bán được 120 tập vở
+ Cửa hàng 2: Tháng 7 bán được 40 tập vở; Tháng 8 bán được 180 tập vở
+ Cửa hàng 3: Tháng 7 bán được 20 tập vở; Tháng 8 bán được 60 tập vở
Trong tháng 7, số tập vở bán được trung bình của 3 cửa hàng là:
(30 + 40 + 20) : 3 = 30 (tập vở)
Vậy số tập vở bán được trung bình của 3 cửa hàng trong tháng 7 là 30 tập vở.
Bóng đá;
Cầu lông;
Cờ vua;
Đá cầu.
Đáp án đúng là: C
Quan sát biểu đồ, ta có:
Số học sinh thích môn:
+ Bóng đá: 30 học sinh nam, 10 học sinh nữ
+ Cầu lông: 12 học sinh nam, 8 học sinh nữ
+ Cờ vua: 4 học sinh nam, 5 học sinh nữ
+ Đá cầu: 18 học sinh nam, 15 học sinh nữ
Vì 4 < 12 < 18 < 30 nên môn Cờ vua có ít học sinh nam thích chơi nhất.
5 cái bút;
20 cái bút;
15 cái bút;
35 cái bút.
Đáp án đúng là: A
Quan sát biểu đồ, ta thấy:
+ Tháng 10 được thưởng 15 cái bút, 14 cái thước
+ Tháng 11 được thưởng 20 cái bút, 18 cái thước
Trong tháng 11 tổ 1 được thưởng nhiều hơn so với tháng 10 số cái bút là:
20 – 15 = 5 (cái bút)
Vậy tháng 11 tổ 1 được thưởng nhiều hơn so với tháng 10 là 5 cái bút.
10 quyển vở;
20 quyển vở;
30 quyển vở;
40 quyển vở.
Đáp án đúng là: B
Quan sát biểu đồ, ta thấy:
+ Khối 6: Đợt 1 quyên góp được 180 quyển vở, đợt 2 quyên góp được 200 quyển vở.
+ Khối 7: Đợt 1 quyên góp được 170 quyển vở, đợt 2 quyên góp được 180 quyển vở.
+ Khối 8: Đợt 1 quyên góp được 200 quyển vở, đợt 2 quyên góp được 220 quyển vở.
+ Khối 9: Đợt 1 quyên góp được 220 quyển vở, đợt 2 quyên góp được 190 quyển vở.
Tổng số quyển vở quyên góp được trong đợt 1 là:
180 + 170 + 200 + 220 = 770 (quyển vở)
Tổng số quyển vở quyên góp được trong đợt 2 là:
200 + 180 + 220 + 190 = 790 (quyển vở)
Số vở quyên góp đợt 2 tăng so với số vở quyên góp đợt 1 là:
790 – 770 = 20 (quyển vở)
Vậy số vở quyên góp đợt 2 tăng so với số vở quyên góp đợt 1 là 20 quyển vở.
Lớp 6A có sĩ số tăng nhiều nhất;
Lớp 6B có sĩ số tăng ít nhất;
Lớp 6C có sĩ số không đổi;
Lớp 6D có sĩ số thay đổi nhiều nhất.
Đáp án đúng là: D
Quan sát biểu đồ, ta thấy:
+ Lớp 6A: đầu năm 40 học sinh; cuối năm 43 học sinh (so với đầu năm, cuối năm tăng 3 học sinh)
+ Lớp 6B: đầu năm 42 học sinh; cuối năm 43 học sinh (so với đầu năm, cuối năm tăng 1 học sinh)
+ Lớp 6C: đầu năm 41 học sinh; cuối năm 41 học sinh (sĩ số không đổi)
+ Lớp 6D: đầu năm 44 học sinh; cuối năm 42 học sinh (so với đầu năm, cuối năm giảm 2 học sinh)
Nhận xét “Lớp 6D có sĩ số thay đổi nhiều nhất” là sai vì lớp 6D giảm 2 học sinh mà lớp 6A tăng 3 học sinh nên lớp 6A sẽ có sĩ số thay đổi nhiều nhất.
Vậy nhận xét sai là: Lớp 6D có sĩ số thay đổi nhiều nhất.
Khối 6;
Khối 7;
Khối 8;
Khối 9.
Đáp án đúng là: C
Quan sát biểu đồ, ta thấy:
+ Khối 6: Đợt 1 quyên góp được 180 quyển vở, Đợt 2 quyên góp được 200 quyển vở.
Cả hai đợt khối 6 quyên góp được: 180 + 200 = 380 (quyển vở)
+ Khối 7: Đợt 1 quyên góp được 170 quyển vở, Đợt 2 quyên góp được 180 quyển vở.
Cả hai đợt khối 7 quyên góp được: 170 + 180 = 350 (quyển vở)
+ Khối 8: Đợt 1 quyên góp được 200 quyển vở, Đợt 2 quyên góp được 220 quyển vở.
Cả hai đợt khối 8 quyên góp được: 200 + 220 = 420 (quyển vở)
+ Khối 9: Đợt 1 quyên góp được 220 quyển vở, Đợt 2 quyên góp được 190 quyển vở.
Cả hai đợt khối 9 quyên góp được: 220 + 190 = 410 (quyển vở)
Vì 350 < 380 < 410 < 420 nên khối 8 quyên góp được nhiều vở nhất.
1 770 quyển vở;
1 560 quyển vở;
790 quyển vở;
730 quyển vở.
Đáp án đúng là: B
Quan sát biểu đồ, ta thấy:
+ Khối 6: Đợt 1 quyên góp được 180 quyển vở, Đợt 2 quyên góp được 200 quyển vở.
+ Khối 7: Đợt 1 quyên góp được 170 quyển vở, Đợt 2 quyên góp được 180 quyển vở.
+ Khối 8: Đợt 1 quyên góp được 200 quyển vở, Đợt 2 quyên góp được 220 quyển vở.
+ Khối 9: Đợt 1 quyên góp được 220 quyển vở, Đợt 2 quyên góp được 190 quyển vở.
Tổng số vở các bạn đội viên quyên góp được trong cả hai đợt là:
180 + 200 + 170 + 180 + 200 + 220 + 220 + 190 = 1 560 (quyển vở)
Vậy trong cả hai đợt các bạn đội viên quyên góp được 1 560 quyển vở.
200 000 đồng;
180 000 đồng;
220 000 đồng;
160 000 đồng.
Đáp án đúng là: B
Số tiền phải trả = 3 000 . Số lượng điện tiêu thụ (đồng).
Năm 2019 gia đình ông Mười phải trả số tiền điện là:
3 000 . (250 + 400 + 420 + 200) = 3 810 000 (đồng)
Năm 2020 gia đình ông Mười phải trả số tiền điện là:
3 000. (230 + 450 + 400 + 250) = 3 990 000 (đồng)
Năm 2020 gia đình ông Mười phải trả nhiều hơn năm 2019 số tiền là:
3 990 000 – 3 810 000 = 180 000 (đồng)
Vậy năm 2020 gia đình ông Mười phải trả nhiều hơn năm 2019 là 180 000 đồng.
Ngữ văn;
Toán;
Anh;
Sinh.
Đáp án đúng là: C
Quan sát biểu đồ, ta có:
Điểm tổng kết môn Văn của bạn Linh An HKII tăng so với HKI là:
7,5 – 7,0 = 0,5 (điểm)
Điểm tổng kết môn Toán của bạn Linh An HKII tăng so với HKI là:
8,6 – 7,9 = 0,7 (điểm)
Điểm tổng kết môn Anh của bạn Linh An HKII tăng so với HKI là:
8,3 – 8,0 = 0,3 (điểm)
Điểm tổng kết môn Sinh của bạn Linh An HKII tăng so với HKI là:
8,2 – 7,8 = 0,4 (điểm)
Vì 0,3 < 0,4 < 0,5 < 0,7 điểm tổng kết môn Anh của bạn tăng ít nhất nên môn Anh bạn tiến bộ ít nhất.
Vậy môn Anh bạn Linh An đạt tiến bộ ít nhất.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.











![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















