
10 câu hỏi
\(\frac{{28}}{3}\)m.
12 m.
\(\frac{{18}}{3}\)m.
\(\frac{2}{6}\)m.
Đáp án đúng là: A
Chiều dài tấm bìa là:
\(\frac{8}{3}:\frac{2}{3} = 4\,({\rm{m}})\)
Chu vi tấm bìa là:
\(2 \cdot \left( {4 + \frac{2}{3}} \right) = \frac{{28}}{3}\,{\rm{(m)}}\).
\(\frac{{18}}{{20}}\) giờ.
\(\frac{7}{5}\) giờ.
\(\frac{7}{{20}}\) giờ.
\(\frac{{63}}{{20}}\) giờ.
Đáp án đúng là: D
Quãng đường từ Hà Nội đến Hải phòng dài số km là:
\(40 \cdot \frac{7}{4} = 70\) (km)
Thời gian ô tô đi từ Hải Phòng về Hà Nội là:
\(70:50 = \frac{7}{5}\) (giờ)
Thời gian cả đi và về của ô tô là:
\(\frac{7}{4} + \frac{7}{5} = \frac{{63}}{{20}}\) (giờ).
\(\frac{{26}}{{25}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\).
\(\frac{{22}}{{25}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\).
\(\frac{{24}}{{25}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\).
\(\frac{2}{5}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\).
Đáp án đúng là: C
Chiều cao ứng với cạnh đó là:
\(\frac{{12}}{5} \cdot \frac{1}{3} = \frac{4}{5}\) (m)
Diện tích tam giác đã cho là:
\(\frac{1}{2} \cdot \frac{{12}}{5} \cdot \frac{4}{5} = \frac{{24}}{{25}}\,\,\,\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\)
\(\frac{2}{5}{\rm{ kg}}\).
\(\frac{5}{2}{\rm{ kg}}\).
\(\frac{{23}}{{10}}{\rm{ kg}}\).
\(\frac{{10}}{{23}}{\rm{ kg}}\).
Đáp án đúng là: B
Bao cát thứ hai nặng số ki – lô – gam là:
\(18 + \frac{3}{4} = \frac{{75}}{4}\) (kg)
Bao cát thứ ba nặng số ki – lô – gam là:
\(\frac{{75}}{4} \cdot \frac{2}{{15}} = \frac{5}{2}\) (kg).
\(\frac{{423}}{5}\) tạ.
\(\frac{{432}}{5}\) tạ.
\(\frac{{342}}{5}\) tạ.
\(\frac{{234}}{5}\) tạ.
Đáp án đúng là: B
Diện tích thửa ruộng là:
\({120^2} = 14400\,\,\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\)
Đổi \(14400{{\rm{m}}^{\rm{2}}} = \frac{{36}}{{25}}{\rm{ha}}\)
Trên thửa ruộng đó bác Thoa thu được số tạ thóc là:
\(\frac{{36}}{{25}} \cdot 60 = \frac{{432}}{5}\) (tạ).
6 km.
9 km.
3 km.
7 km.
Đáp án đúng là: A
Đổi 20 phút =\(\frac{1}{3}\) giờ
Quãng đường từ nhà Hà đến trường dài số km là:
\(18 \cdot \frac{1}{3} = 6\) (km).
44 km/h.
66 km/h.
46 km/h.
64 km/h.
Đáp án đúng là: D
Đổi 8 phút = \(\frac{2}{{15}}\) giờ, 5 phút = \(\frac{1}{{12}}\) giờ
Độ dài quãng đường ô tô đi được là:
\(40 \cdot \frac{2}{{15}} = \frac{{16}}{3}\) (km)
Muốn chạy hết quãng đường đó trong 5 phút thì người lái xe phải chạy với vận tốc trung bình là:
\(\frac{{16}}{3}:\frac{1}{{12}} = 64\) (km/h).
1 giờ.
3 giờ.
2 giờ.
4 giờ.
Đáp án đúng là: B
Phần bể chưa có nước là:
\(1 - \frac{3}{4} = \frac{1}{4}\) (bể)
Bể đầy nước sau số giờ là:
\(\frac{1}{4}:\frac{1}{8} = 2\) (giờ).
12 phút.
14 phút.
16 phút.
20 phút.
Đáp án đúng là: A
Đổi 16 phút = \(\frac{4}{{15}}\) giờ
Quãng đường xe máy đi được là:
\(\frac{{39}}{2} \cdot \frac{4}{{15}} = \frac{{26}}{5}\) (km)
Thời gian ô tô đi hết quãng đường đó là:
\(\frac{{26}}{5}:\frac{{130}}{5} = \frac{1}{5}\) (giờ)
Đổi \(\frac{1}{5}\) giờ = 12 phút.
Chiều rộng của hình chữ nhật thứ nhất nhỏ hơn chiều rộng của hình chữ nhật thứ hai.
Chiều rộng của hình chữ nhật thứ nhất bằng chiều rộng của hình chữ nhật thứ hai.
Chiều rộng của hình chữ nhật thứ hai nhỏ hơn chiều rộng của hình chữ nhật thứ nhất.
Chiều rộng của hình chữ nhật thứ nhất gấp 2 lần chiều rộng của hình chữ nhật thứ hai.
Đáp án đúng là: C
Diện tích hình chữ nhật thứ nhất là:
\(\frac{{18}}{4} \cdot \frac{2}{7} = \frac{9}{7}\,\,\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\)
Chiều rộng hình chữ nhật thứ hai là:
\(\frac{9}{7}:\frac{{11}}{2} = \frac{{18}}{{77}}\) (m)
Ta có \(\frac{2}{7} = \frac{{22}}{{77}}\) mà \(\frac{{18}}{{77}} < \frac{{22}}{{77}}\) nên \(\frac{{18}}{{77}} < \frac{2}{7}\).
Vậy chiều rộng của hình chữ nhật thứ hai nhỏ hơn chiều rộng của hình chữ nhật thứ nhất.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















