2048.vn

20 câu Trắc nghiệm Toán 6 Chân trời sáng tạo Bài 5. Phép nhân và phép chia phân số (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

20 câu Trắc nghiệm Toán 6 Chân trời sáng tạo Bài 5. Phép nhân và phép chia phân số (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 66 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

 (Gồm 10 câu hỏi, hãy chọn phương án đúng duy nhất)Số nghịch đảo của phân số \(\frac{a}{b}\) là

\(a.\)

\[b.\]

\(\frac{b}{a}.\)

\( - \frac{a}{b}.\)

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của phép tính \(\left( { - 4} \right) \cdot \frac{1}{2}\) bằng

\( - 2.\)

\(2.\)

\(\frac{1}{8}.\)

\(\frac{{ - 1}}{8}.\)

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn đáp án đúng.

\(\frac{a}{b} \cdot \frac{c}{d} = \frac{{a \cdot c}}{b}.\)

\(\frac{a}{b} \cdot \frac{c}{d} = \frac{{a \cdot c}}{d}.\)

\(\frac{a}{b} \cdot \frac{c}{d} = \frac{{a \cdot c}}{{b \cdot d}}.\)

\(\frac{a}{b} \cdot \frac{c}{d} = \frac{{a \cdot d}}{{b \cdot c}}.\)

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tích của \(\frac{{ - 2}}{5}\) và \(\frac{{15}}{4}\) bằng

\(\frac{2}{3}.\)

\(\frac{{ - 2}}{3}.\)

\(\frac{3}{2}.\)

\(\frac{{ - 3}}{2}.\)

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Thương trong phép chia \(\frac{{ - 1}}{8}\) cho 2 là

\(\frac{{ - 1}}{{16}}.\)

\(\frac{1}{{16}}.\)

\(\frac{{ - 1}}{4}.\)

\(\frac{{ - 1}}{2}.\)

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của phép tính \(\frac{{ - 2}}{7}:\frac{4}{{21}}\) là

\(\frac{2}{3}.\)

\(\frac{{ - 2}}{3}.\)

\(\frac{3}{2}.\)

\(\frac{{ - 3}}{2}.\)

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn đáp án đúng.

\(\frac{a}{b}:\frac{c}{d} = \frac{{a \cdot d}}{b}.\)

\(\frac{a}{b}:\frac{c}{d} = \frac{{a \cdot d}}{{b \cdot c}}.\)

\(\frac{a}{b}:\frac{c}{d} = \frac{{a \cdot c}}{{b \cdot d}}.\)

\(\frac{a}{b}:\frac{c}{d} = \frac{{a \cdot d}}{b}.\)

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tam giác có độ dài một cạnh bằng \(\frac{4}{5}\;\,{\rm{cm}}\) và chiều cao ứng với cạnh đó bằng \(\frac{{15}}{{16}}\;\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Diện tích của tam giác đó bằng  

\(\frac{3}{2}\;\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)

\(\frac{3}{4}\;\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)

\(\frac{4}{3}\;\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)

\(\frac{2}{3}\;\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của biểu thức \(A = \frac{{199}}{{198}} \cdot \frac{{77}}{{23}} \cdot \frac{{198}}{{199}} \cdot \frac{{23}}{{77}}\) là

\(\frac{{199}}{{77}}.\)

\(\frac{1}{{77}}.\)

0.

1.

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Một ô tô đi trên quãng đường dài \(20\;\,{\rm{km}}\) hết \(\frac{1}{2}\) giờ. Vận tốc của ô tô là

\(50\;{\rm{km/h}}.\)

\(10\;\,{\rm{km/h}}.\)

\(40\;\,{\rm{km/h}}.\)

\(30\;\,{\rm{km/h}}.\)

Xem đáp án
11. Đúng sai
1 điểm

Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai

(Gồm 5 câu hỏi, hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a), b), c), d))Năm 2024, sáu tháng đầu năm, lương trung bình mỗi tháng của anh An là \(\frac{{13}}{2}\) triệu đồng. Đến 6 tháng cuối năm, do được tăng lương nên lương trung bình mỗi tháng của anh An là \(\frac{{31}}{4}\) triệu đồng.

a)

Sáu tháng đầu năm, tổng số tiền lương của anh An là 40 triệu đồng.

ĐúngSai
b)

Sáu tháng cuối năm, tổng số tiền lương của anh An nhỏ hơn 50 triệu đồng.

ĐúngSai
c)

Trong 12 tháng năm 2024, tổng số tiền lương anh An là 70 triệu đồng.

ĐúngSai
d)

Trong năm 2024, trung bình mỗi tháng tiền lương của anh An lớn hơn 7 triệu đồng.

ĐúngSai
Xem đáp án
12. Đúng sai
1 điểm

Cho hai số \(a\) và \(b.\) Biết rằng \(a\) là tích của \(\frac{{ - 4}}{3}\) và \(\frac{9}{{ - 20}};\) \(b\) là thương của phép chia \(\frac{{14}}{{15}}\) cho \(\frac{{14}}{{25}}.\) Khi đó:

a)

\(a = \frac{3}{5}.\)

ĐúngSai
b)

\(b > 1.\)

ĐúngSai
c)

\(a\) là số nghịch đảo của \(b.\)

ĐúngSai
d)

\(a \cdot b - 1\) là số nguyên âm.

ĐúngSai
Xem đáp án
13. Đúng sai
1 điểm

Hai bạn Minh và Anh cùng đi bộ quanh hồ G. Lúc 8 giờ 30 phút, bạn Minh bắt đầu đi từ vị trí A với vận tốc \(5\;\,{\rm{km}}\;{\rm{/}}\;{\rm{h}}.\) Lúc 8 giờ 35 phút, bạn Anh cũng bắt đầu đi từ vị trí A với vận tốc \(\frac{{11}}{2}\;\,{\rm{km}}\;{\rm{/}}\;{\rm{h}}\) theo hướng ngược lại. Hai bạn gặp nhau ở vị trí B lúc 8 giờ 45 phút.

a)

Thời gian từ lúc bạn Minh bắt đầu đi đến khi hai bạn gặp nhau là \(\frac{1}{4}\) giờ.

ĐúngSai
b)

Quãng đường bạn Minh đi được đến khi 2 bạn gặp nhau là \(\frac{5}{6}\;\,{\rm{km}}{\rm{.}}\)

ĐúngSai
c)

Quãng đường bạn Anh đi được đến khi 2 bạn gặp nhau là \(\frac{{11}}{{10}}\;\,{\rm{km}}{\rm{.}}\)

ĐúngSai
d)

Độ dài quãng đường đi bộ một vòng quanh hồ G lớn hơn \(2\;\,{\rm{km}}{\rm{.}}\)

ĐúngSai
Xem đáp án
14. Đúng sai
1 điểm

Một hình chữ nhật có chu vi bằng \(\frac{9}{2}\;\,{\rm{cm}}\) và chiều dài gấp đôi chiều rộng. Khi đó:

a)

Nửa chu vi của hình chữ nhật đó bằng \(\frac{9}{4}\;\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

ĐúngSai
b)

Chiều dài của hình chữ nhật bằng \(\frac{3}{2}\;\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

ĐúngSai
c)

Chiều dài hơn chiều rộng \(\frac{1}{4}\;\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

ĐúngSai
d)

Diện tích của hình chữ nhật bằng \(\frac{6}{5}\;\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)

ĐúngSai
Xem đáp án
15. Đúng sai
1 điểm

Hai bạn Lan và My có tổng số tiền là 250 nghìn đồng. Biết rằng \(\frac{2}{5}\) số tiền của Lan bằng \(\frac{3}{5}\) số tiền của My. Khi đó:

a)

Số tiền của Lan bằng \(\frac{3}{2}\) số tiền của My.

ĐúngSai
b)

Tổng số tiền của hai bạn bằng \(\frac{5}{2}\) số tiền của My.

ĐúngSai
c)

Số tiền của My bằng 100 nghìn đồng.

ĐúngSai
d)

Lan có nhiều hơn My 60 nghìn đồng.

ĐúngSai
Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

(Gồm 5 câu hỏi, hãy viết câu trả lời/đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết)

Rút gọn biểu thức \(B = \frac{{24}}{{15}} \cdot \frac{1}{{{4^2}}} \cdot 3 + \left( {\frac{8}{{15}} - \frac{{69}}{{60}} \cdot \frac{5}{{23}}} \right):\frac{{17}}{{42}}\) ta được kết quả là bao nhiêu?

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị của biểu thức \(A = \frac{{ - 6}}{5} \cdot \frac{{25}}{{12}} + \frac{6}{5} \cdot \frac{3}{4} + \frac{7}{3}:\frac{5}{6} + \frac{{ - 1}}{5}.\)

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Một hình tam giác đều có độ dài một cạnh bằng \(\frac{5}{3}\;\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Hỏi chu vi của hình tam giác đều đó bằng bao nhiêu \({\rm{cm?}}\)

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Tìm số nguyên \(x\) thỏa mãn: \(x \cdot \frac{1}{2} + \frac{3}{4} = \frac{{35}}{8} \cdot \frac{2}{5}.\)

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Một bể đang chứa nước bằng \(\frac{1}{2}\) dung tích bể. Người ta mở một vòi nước chảy vào bể, mỗi giờ chảy được \(\frac{1}{8}\) bể. Hỏi sau bao lâu thì bể đầy nước?

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack