20 câu Trắc nghiệm Toán 6 Chân trời sáng tạo Bài 5. Phép nhân và phép chia phân số (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
20 câu hỏi
Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
(Gồm 10 câu hỏi, hãy chọn phương án đúng duy nhất)Số nghịch đảo của phân số \(\frac{a}{b}\) là
\(a.\)
\[b.\]
\(\frac{b}{a}.\)
\( - \frac{a}{b}.\)
Kết quả của phép tính \(\left( { - 4} \right) \cdot \frac{1}{2}\) bằng
\( - 2.\)
\(2.\)
\(\frac{1}{8}.\)
\(\frac{{ - 1}}{8}.\)
Chọn đáp án đúng.
\(\frac{a}{b} \cdot \frac{c}{d} = \frac{{a \cdot c}}{b}.\)
\(\frac{a}{b} \cdot \frac{c}{d} = \frac{{a \cdot c}}{d}.\)
\(\frac{a}{b} \cdot \frac{c}{d} = \frac{{a \cdot c}}{{b \cdot d}}.\)
\(\frac{a}{b} \cdot \frac{c}{d} = \frac{{a \cdot d}}{{b \cdot c}}.\)
Tích của \(\frac{{ - 2}}{5}\) và \(\frac{{15}}{4}\) bằng
\(\frac{2}{3}.\)
\(\frac{{ - 2}}{3}.\)
\(\frac{3}{2}.\)
\(\frac{{ - 3}}{2}.\)
Thương trong phép chia \(\frac{{ - 1}}{8}\) cho 2 là
\(\frac{{ - 1}}{{16}}.\)
\(\frac{1}{{16}}.\)
\(\frac{{ - 1}}{4}.\)
\(\frac{{ - 1}}{2}.\)
Kết quả của phép tính \(\frac{{ - 2}}{7}:\frac{4}{{21}}\) là
\(\frac{2}{3}.\)
\(\frac{{ - 2}}{3}.\)
\(\frac{3}{2}.\)
\(\frac{{ - 3}}{2}.\)
Chọn đáp án đúng.
\(\frac{a}{b}:\frac{c}{d} = \frac{{a \cdot d}}{b}.\)
\(\frac{a}{b}:\frac{c}{d} = \frac{{a \cdot d}}{{b \cdot c}}.\)
\(\frac{a}{b}:\frac{c}{d} = \frac{{a \cdot c}}{{b \cdot d}}.\)
\(\frac{a}{b}:\frac{c}{d} = \frac{{a \cdot d}}{b}.\)
Một tam giác có độ dài một cạnh bằng \(\frac{4}{5}\;\,{\rm{cm}}\) và chiều cao ứng với cạnh đó bằng \(\frac{{15}}{{16}}\;\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Diện tích của tam giác đó bằng
\(\frac{3}{2}\;\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)
\(\frac{3}{4}\;\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)
\(\frac{4}{3}\;\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)
\(\frac{2}{3}\;\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)
Giá trị của biểu thức \(A = \frac{{199}}{{198}} \cdot \frac{{77}}{{23}} \cdot \frac{{198}}{{199}} \cdot \frac{{23}}{{77}}\) là
\(\frac{{199}}{{77}}.\)
\(\frac{1}{{77}}.\)
0.
1.
Một ô tô đi trên quãng đường dài \(20\;\,{\rm{km}}\) hết \(\frac{1}{2}\) giờ. Vận tốc của ô tô là
\(50\;{\rm{km/h}}.\)
\(10\;\,{\rm{km/h}}.\)
\(40\;\,{\rm{km/h}}.\)
\(30\;\,{\rm{km/h}}.\)
Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai
(Gồm 5 câu hỏi, hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a), b), c), d))Năm 2024, sáu tháng đầu năm, lương trung bình mỗi tháng của anh An là \(\frac{{13}}{2}\) triệu đồng. Đến 6 tháng cuối năm, do được tăng lương nên lương trung bình mỗi tháng của anh An là \(\frac{{31}}{4}\) triệu đồng.
Sáu tháng đầu năm, tổng số tiền lương của anh An là 40 triệu đồng.
Sáu tháng cuối năm, tổng số tiền lương của anh An nhỏ hơn 50 triệu đồng.
Trong 12 tháng năm 2024, tổng số tiền lương anh An là 70 triệu đồng.
Trong năm 2024, trung bình mỗi tháng tiền lương của anh An lớn hơn 7 triệu đồng.
Cho hai số \(a\) và \(b.\) Biết rằng \(a\) là tích của \(\frac{{ - 4}}{3}\) và \(\frac{9}{{ - 20}};\) \(b\) là thương của phép chia \(\frac{{14}}{{15}}\) cho \(\frac{{14}}{{25}}.\) Khi đó:
\(a = \frac{3}{5}.\)
\(b > 1.\)
\(a\) là số nghịch đảo của \(b.\)
\(a \cdot b - 1\) là số nguyên âm.
Hai bạn Minh và Anh cùng đi bộ quanh hồ G. Lúc 8 giờ 30 phút, bạn Minh bắt đầu đi từ vị trí A với vận tốc \(5\;\,{\rm{km}}\;{\rm{/}}\;{\rm{h}}.\) Lúc 8 giờ 35 phút, bạn Anh cũng bắt đầu đi từ vị trí A với vận tốc \(\frac{{11}}{2}\;\,{\rm{km}}\;{\rm{/}}\;{\rm{h}}\) theo hướng ngược lại. Hai bạn gặp nhau ở vị trí B lúc 8 giờ 45 phút.
Thời gian từ lúc bạn Minh bắt đầu đi đến khi hai bạn gặp nhau là \(\frac{1}{4}\) giờ.
Quãng đường bạn Minh đi được đến khi 2 bạn gặp nhau là \(\frac{5}{6}\;\,{\rm{km}}{\rm{.}}\)
Quãng đường bạn Anh đi được đến khi 2 bạn gặp nhau là \(\frac{{11}}{{10}}\;\,{\rm{km}}{\rm{.}}\)
Độ dài quãng đường đi bộ một vòng quanh hồ G lớn hơn \(2\;\,{\rm{km}}{\rm{.}}\)
Một hình chữ nhật có chu vi bằng \(\frac{9}{2}\;\,{\rm{cm}}\) và chiều dài gấp đôi chiều rộng. Khi đó:
Nửa chu vi của hình chữ nhật đó bằng \(\frac{9}{4}\;\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)
Chiều dài của hình chữ nhật bằng \(\frac{3}{2}\;\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)
Chiều dài hơn chiều rộng \(\frac{1}{4}\;\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)
Diện tích của hình chữ nhật bằng \(\frac{6}{5}\;\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)
Hai bạn Lan và My có tổng số tiền là 250 nghìn đồng. Biết rằng \(\frac{2}{5}\) số tiền của Lan bằng \(\frac{3}{5}\) số tiền của My. Khi đó:
Số tiền của Lan bằng \(\frac{3}{2}\) số tiền của My.
Tổng số tiền của hai bạn bằng \(\frac{5}{2}\) số tiền của My.
Số tiền của My bằng 100 nghìn đồng.
Lan có nhiều hơn My 60 nghìn đồng.
Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn
(Gồm 5 câu hỏi, hãy viết câu trả lời/đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết)
Rút gọn biểu thức \(B = \frac{{24}}{{15}} \cdot \frac{1}{{{4^2}}} \cdot 3 + \left( {\frac{8}{{15}} - \frac{{69}}{{60}} \cdot \frac{5}{{23}}} \right):\frac{{17}}{{42}}\) ta được kết quả là bao nhiêu?
Tính giá trị của biểu thức \(A = \frac{{ - 6}}{5} \cdot \frac{{25}}{{12}} + \frac{6}{5} \cdot \frac{3}{4} + \frac{7}{3}:\frac{5}{6} + \frac{{ - 1}}{5}.\)
Một hình tam giác đều có độ dài một cạnh bằng \(\frac{5}{3}\;\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Hỏi chu vi của hình tam giác đều đó bằng bao nhiêu \({\rm{cm?}}\)
Tìm số nguyên \(x\) thỏa mãn: \(x \cdot \frac{1}{2} + \frac{3}{4} = \frac{{35}}{8} \cdot \frac{2}{5}.\)
Một bể đang chứa nước bằng \(\frac{1}{2}\) dung tích bể. Người ta mở một vòi nước chảy vào bể, mỗi giờ chảy được \(\frac{1}{8}\) bể. Hỏi sau bao lâu thì bể đầy nước?
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi


