18 câu Trắc nghiệm Toán 6 Chân trời sáng tạo Bài 5: Phép nhân và phép chia phân số (có đáp án)
Đề thi

18 câu Trắc nghiệm Toán 6 Chân trời sáng tạo Bài 5: Phép nhân và phép chia phân số (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 667 lượt thi
18 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn phát biểu đúng nhất trong các phát biểu sau: 

Muốn nhân hai phân số, ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số.

Phân số nào nhân với 11 cũng bằng chính nó.

Phân số nào nhân với 00 cũng bằng 00

Cả A, B, C đều đúng

Xem đáp án

Muốn nhân  hai phân số, ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số.                 

Phân số nào nhân với 11 cũng bằng chính nó.                          

Phân số nào nhân với 00 cũng bằng 00     

Vậy cả A, B, C đều đúng.

Đáp án cần chọn là: D

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Phép nhân phân số có những tính chất nào?

Tính chất giao hoán

Tính chất kết hợp

Tính chất nhân phân phối

Tất cả các tính chất trên

Xem đáp án

Phép nhân phân số cũng có các tính chất tương tự phép nhân số tự nhiên như tính chất giao hoán, tính chất kết hợp, tính chất nhân phân phối.

Đáp án cần chọn là: D

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính \[\frac{1}{{12}} \cdot \frac{8}{{ - 9}}\]

\[\frac{{ - 2}}{{27}}\]

\[\frac{{ - 4}}{9}\]

\[\frac{{ - 1}}{{18}}\]

\[\frac{{ - 3}}{2}\]

Xem đáp án

\[\frac{1}{{12}} \cdot \frac{8}{{ - 9}} = \frac{{1.8}}{{12.\left( { - 9} \right)}} = \frac{{1.2.4}}{{4.3.\left( { - 9} \right)}} = \frac{2}{{ - 27}} = \frac{{ - 2}}{{27}}\]

Đáp án cần chọn là: A

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của phép tính \[\left( { - 2} \right).\frac{3}{8}\] là

\[\frac{{ - 16}}{8}\]

\[\frac{{ - 13}}{8}\]

\[\frac{{ - 6}}{{16}}\]

\[ - \frac{3}{4}\]

Xem đáp án

\[\left( { - 2} \right).\frac{3}{8} = \frac{{\left( { - 2} \right).3}}{8} = \frac{{ - 6}}{8} = \frac{{ - 3}}{4}\]

Đáp án cần chọn là: D

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn câu sai.

\[\frac{2}{7}.\frac{{14}}{6} = \frac{2}{3}\]

\[25.\frac{{ - 4}}{{15}} = \frac{{ - 20}}{3}\]

\[{\left( {\frac{2}{{ - 3}}} \right)^2}.\frac{9}{4} = 1\]

\[\frac{{ - 16}}{{25}}.\left( {\frac{{25}}{{ - 24}}} \right) = - \frac{2}{3}\]

Xem đáp án

Đáp án A: \[\frac{2}{7}.\frac{{14}}{6} = \frac{{2.14}}{{7.6}} = \frac{{28}}{{42}} = \frac{2}{3}\] nên A đúng.

Đáp án B:  \[25.\frac{{ - 4}}{{15}} = \frac{{25.\left( { - 4} \right)}}{{15}} = \frac{{ - 100}}{{15}} = \frac{{ - 20}}{3}\] nên B đúng.

Đáp án C:  \[{\left( {\frac{2}{{ - 3}}} \right)^2}.\frac{9}{4} = \frac{{{2^2}}}{{{{\left( { - 3} \right)}^2}}}.\frac{9}{4} = \frac{4}{9}.\frac{9}{4} = 1\]  nên C đúng.

Đáp án D:  \[\frac{{ - 16}}{{25}}.\left( {\frac{{25}}{{ - 24}}} \right) = \frac{{ - 16}}{{25}}.\frac{{25}}{{ - 24}} = \frac{{ - 2}}{{ - 3}} = \frac{2}{3} \ne - \frac{2}{3}\] nên D sai.

Đáp án cần chọn là: D

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính \[\frac{9}{{14}} \cdot \frac{{ - 5}}{8} \cdot \frac{{14}}{9}\]

\[\frac{{ - 15}}{{28}}\]

\[\frac{{ - 9}}{{28}}\]

\[\frac{{ - 5}}{8}\]

\[\frac{{ - 7}}{8}\]

Xem đáp án

\[\frac{9}{{14}} \cdot \frac{{ - 5}}{8} \cdot \frac{{14}}{9} = \left( {\frac{9}{{14}} \cdot \frac{{14}}{9}} \right) \cdot \frac{{ - 5}}{8} = 1.\frac{{ - 5}}{8} = \frac{{ - 5}}{8}.\]

Đáp án cần chọn là: C

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm x biết \[x:\left( { - \frac{2}{5}} \right) = \frac{3}{{54}}\]

\[x = \frac{{ - 1}}{{27}}\]

\[x = \frac{{ - 1}}{{18}}\]

\[x = \frac{{ - 1}}{{45}}\]

\[x = \frac{{ - 1}}{9}\]

Xem đáp án

\[\begin{array}{*{20}{l}}{x:\left( { - \frac{2}{5}} \right) = \frac{3}{{54}}}\\{x = \frac{3}{{54}}.\left( { - \frac{2}{5}} \right)}\\{x = \frac{1}{{18}}.\frac{{ - 2}}{5}}\\{x = \frac{{ - 1}}{{45}}}\end{array}\]

Đáp án cần chọn là: D

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị nào dưới đây của x thỏa mãn \[x\;:\;\frac{5}{8} = \frac{{ - 14}}{{35}} \cdot \frac{{15}}{{ - 42}}\]

\[\frac{5}{{56}}\]

\[\frac{{ - 5}}{{56}}\]

\[\frac{5}{{28}}\]

\[\frac{{ - 5}}{{28}}\]

Xem đáp án

\[x\;:\;\frac{5}{8} = \frac{{ - 14}}{{35}} \cdot \frac{{15}}{{ - 42}}\]

\[x:\frac{5}{8} = \frac{{ - 2}}{5}.\frac{5}{{ - 14}}\]

\[x:\frac{5}{8} = \frac{1}{7}\]

\[x = \frac{1}{7}.\frac{5}{8}\]

\[x = \frac{5}{{56}}\]

Đáp án cần chọn là: A

9. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trốngĐộ cao của đáy vịnh Cam Ranh là -32 m. Độ cao của đáy sông Sài Gòn bằng (ảnh 1)

Điền số thích hợp vào ô trống

Độ cao của đáy vịnh Cam Ranh là -32 m. Độ cao của đáy sông Sài Gòn bằng \(\frac{5}{8}\)  ở độ cao của đáy vịnh Cam Ranh. Vậy độ cao của đáy sông Sài Gòn là Điền số thích hợp vào ô trốngĐộ cao của đáy vịnh Cam Ranh là -32 m. Độ cao của đáy sông Sài Gòn bằng (ảnh 2)mét

Xem đáp án

Lời giải:

Độ cao của đáy sông Sài Gòn là:

\[ - 32.\frac{5}{8} = \frac{{ - 32.5}}{8} = - 20\](mét)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính giá trị biểu thức sau theo cách hợp lí

\[\left( {\frac{{20}}{7}.\frac{{ - 4}}{{ - 5}}} \right) + \left( {\frac{{20}}{7}.\frac{3}{{ - 5}}} \right)\]

\[\frac{4}{7}\]

\[\frac{{ - 4}}{7}\]

-4

\[\frac{{11}}{7}\]

Xem đáp án

\[\begin{array}{*{20}{l}}{\left( {\frac{{20}}{7}.\frac{{ - 4}}{{ - 5}}} \right) + \left( {\frac{{20}}{7}.\frac{3}{{ - 5}}} \right)}\\{ = \frac{{20}}{7}.\left( {\frac{{ - 4}}{{ - 5}} + \frac{3}{{ - 5}}} \right)}\\{ = \frac{{20}}{7}.\left( {\frac{{ - 1}}{{ - 5}}} \right)}\\{ = \frac{{20}}{7}.\frac{1}{5}}\\{ = \frac{{20}}{{35}} = \frac{4}{7}}\end{array}\]

Đáp án cần chọn là: A

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Để làm bánh caramen, Linh cần \(\frac{4}{5}\)  cốc đường để làm được 10 cái bánh. Vậy muốn làm 15 cái bánh thì Linh cần bao nhiêu cốc đường?

\(\frac{4}{5}\) cốc đường

1 cốc đường

\[\frac{7}{5}\] cốc đường

\[\frac{6}{5}\] cốc đường

Xem đáp án

Để làm một cái bánh thì cần lượng đường là: \[\frac{4}{5}.\frac{1}{{10}} = \frac{4}{{50}}\] (cốc đường)

Để làm 15 cái bánh thì cần số cốc đường là: \[\frac{4}{{50}}.15 = \frac{{60}}{{50}} = \frac{6}{5}\] (cốc đường)

Đáp án cần chọn là: D

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân số nghịch đảo của phân số \(\frac{5}{6}\)  là

\[ - \frac{5}{6}\]

\[\frac{6}{5}\]

\[ - \frac{6}{5}\]

1

Xem đáp án

Phân số nghịch đảo của phân số \(\frac{5}{6}\)  là \(\frac{6}{5}\)

Đáp án cần chọn là: B

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính \[\frac{2}{3}:\frac{1}{2}\] bằng

3

1

\[\frac{1}{3}\]

\[\frac{4}{3}\]

Xem đáp án

\[\frac{2}{3}:\frac{1}{2} = \frac{2}{3}.\frac{2}{1} = \frac{4}{3}\]

Đáp án cần chọn là: D

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm x biết \[\frac{{13}}{{25}}:x = \frac{5}{{26}}\]

\[\frac{2}{5}\]

\[\frac{{338}}{{125}}\]

\[\frac{5}{2}\]

\[\frac{{125}}{{338}}\]

Xem đáp án

\[\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{{13}}{{25}}:x = \frac{5}{{26}}}\\{x = \frac{{13}}{{25}}:\frac{5}{{26}}}\\{x = \frac{{13}}{{25}}.\frac{{26}}{5}}\\{x = \frac{{338}}{{125}}}\end{array}\]

Đáp án cần chọn là: B

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính \[\frac{2}{3}:\frac{7}{{12}}:\frac{4}{{18}}\]

\[\frac{7}{{18}}\]

\[\frac{9}{{14}}\]

\[\frac{{36}}{7}\]

\[\frac{{18}}{7}\]

Xem đáp án

\[\frac{2}{3}:\frac{7}{{12}}:\frac{4}{{18}}\]

\[ = \left( {\frac{2}{3}:\frac{7}{{12}}} \right):\frac{4}{{18}}\]

\[ = \left( {\frac{2}{3}.\frac{{12}}{7}} \right):\frac{4}{{18}}\]

\[ = \frac{8}{7}:\frac{4}{{18}}\]

\[ = \frac{8}{7}.\frac{{18}}{4}\]

\[ = \frac{{36}}{7}\]

Đáp án cần chọn là: C

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \[P = \left( {\frac{7}{{20}} + \frac{{11}}{{15}} - \frac{{15}}{{12}}} \right):\left( {\frac{{11}}{{20}} - \frac{{26}}{{45}}} \right)\] và \[Q = \frac{{5 - \frac{5}{3} + \frac{5}{9} - \frac{5}{{27}}}}{{8 - \frac{8}{3} + \frac{8}{9} - \frac{8}{{27}}}}:\frac{{15 - \frac{{15}}{{11}} + \frac{{15}}{{121}}}}{{16 - \frac{{16}}{{11}} + \frac{{16}}{{121}}}}\] . Chọn kết luận đúng:

P >Q

P < Q

</>

P < -Q

P = Q

Xem đáp án

\[P = \left( {\frac{7}{{20}} + \frac{{11}}{{15}} - \frac{{15}}{{12}}} \right):\left( {\frac{{11}}{{20}} - \frac{{26}}{{45}}} \right)\]

\[P = \left( {\frac{{21}}{{60}} + \frac{{44}}{{60}} - \frac{{75}}{{60}}} \right):\left( {\frac{{99}}{{180}} - \frac{{104}}{{180}}} \right)\]

\[P = \frac{{ - 10}}{{60}}:\frac{{ - 5}}{{180}} = \frac{{ - 10}}{{60}}.\frac{{180}}{{ - 5}} = 6\]

\[Q = \frac{{5 - \frac{5}{3} + \frac{5}{9} - \frac{5}{{27}}}}{{8 - \frac{8}{3} + \frac{8}{9} - \frac{8}{{27}}}}:\frac{{15 - \frac{{15}}{{11}} + \frac{{15}}{{121}}}}{{16 - \frac{{16}}{{11}} + \frac{{16}}{{121}}}}\]

\[Q = \frac{{5\left( {1 - \frac{1}{3} + \frac{1}{9} - \frac{1}{{27}}} \right)}}{{8\left( {1 - \frac{1}{3} + \frac{1}{9} - \frac{1}{{27}}} \right)}}:\frac{{15\left( {1 - \frac{1}{{11}} + \frac{1}{{121}}} \right)}}{{16\left( {1 - \frac{1}{{11}} + \frac{1}{{121}}} \right)}}\]

\[Q = \frac{5}{8}:\frac{{15}}{{16}} = \frac{5}{8}.\frac{{16}}{{15}} = \frac{2}{3}\]

Vì \[6 >\frac{2}{3}\] nên P >Q

Đáp án cần chọn là: A

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hình chữ nhật có diện tích là \(\frac{8}{{15}}\) (cm2), chiều dài là \(\frac{4}{3}\) (cm). Tính chu vi hình chữ nhật đó.

\[\frac{{52}}{5}\left( {cm} \right)\]

\[\frac{{26}}{{15}}\left( {cm} \right)\]

\[\frac{{52}}{{15}}\left( {cm} \right)\]

\[\frac{{52}}{{15}}\left( {c{m^2}} \right)\]

Xem đáp án

Chiều rộng hình chữ nhất là: \[\frac{8}{{15}}:\frac{4}{3} = \frac{2}{5}\left( {cm} \right)\]

Cho vi hình chữ nhật là:  \[\left( {\frac{4}{3} + \frac{2}{5}} \right).2 = \frac{{52}}{{15}}\left( {cm} \right)\] Đáp án cần chọn là: C

18. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trốngBạn Hoà đã đọc hết một cuốn truyện dày 80 trang trong ba ngày. Biết ngày thứ nhất bạn Hoà đọc được (ảnh 1)

Điền số thích hợp vào ô trống

Bạn Hoà đã đọc hết một cuốn truyện dày 80 trang trong ba ngày. Biết ngày thứ nhất bạn Hoà đọc được \(\frac{3}{8}\)  số trang cuốn truyện, ngày thứ hai đọc được \(\frac{2}{5}\)  số trang cuốn truyện. Số trang bạn Hoà đã đọc được trong ngày thứ ba là Điền số thích hợp vào ô trốngBạn Hoà đã đọc hết một cuốn truyện dày 80 trang trong ba ngày. Biết ngày thứ nhất bạn Hoà đọc được (ảnh 2)trang

Xem đáp án

Lời giải:

Số trang bạn Hòa đọc được trong ngày thứ nhất là: \[80.\frac{3}{8} = 30\]  (trang)

Số trang bạn Hòa đọc được trong ngày thứ hai là: \[80.\frac{2}{5} = 32\]  (trang)

Số trang bạn Hòa đọc được trong ngày thứ ba là: 80 - 32 - 30 = 18 trang