Bài giảng Toán 10 Hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn
Bài giảng

Bài giảng Toán 10 Hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn

A
Admin
ToánLớp 1038 lượt thi
46 câu hỏi
1. Slide nội dung
1 điểm
NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG
CẢ LỚP ĐẾN VỚI BÀI HỌC MỚI!

 Toán 10 KNTT
2. Slide nội dung
1 điểm
Ở I Đ Ộ N G
K H
Trong năm nay, một cửa hàng điện lạnh dự định kinh doanh hai loại máy
điều hòa: điều hòa hai chiều và điều hòa một chiều với số vốn ban đầu
không vượt quá 1,2 tỉ đồng.

 Điều hòa hai chiều Điều hòa một chiều

 Giá mua vào 20 triệu đồng/ 1 máy 10 triệu đồng/ 1 máy

 Lợi nhuận dự kiến 3,5 triệu đồng/ 1 máy 2 triệu đồng/ 1 máy

Cửa hàng ước tính rằng tổng nhu cầu của thị trường sẽ không vượt
quá 100 máy cả hai loại. Nếu là chủ cửa hàng thì em cần đầu tư kinh
doanh mỗi loại bao nhiêu máy để lợi nhuận thu được là lớn nhất?
3. Slide nội dung
1 điểm
B À I 4
 HỆ BẤT PHƯƠNG TRÌNH
 BẬC NHẤT HAI ẨN (3 Tiết)
4. Slide nội dung
1 điểm
NỘI DUNG BÀI HỌC

 Hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn
01

 Biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình
02 bậc nhất hai ẩn trên mặt phẳng tọa độ

 Ứng dụng của hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn
03
5. Slide nội dung
1 điểm
TIẾT 1
1. Hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn

 HĐ1 Trong tình huống mở đầu, gọi x và y lần lượt là số máy điều hòa loại
hai chiều và một chiều mà cửa hàng cần nhập. Tính số tiền vốn mà cửa hàng
phải bỏ ra để nhập hai loại máy điều hòa theo x và y.
a) Do nhu cầu của thị trường không quá 100 máy nên x và y cần thỏa mãn điều
kiện gì?
b) Vì số vốn mà chủ cửa hàng có thể đầu tư không vượt quá 1,2 tỉ đồng nên x
và y phải thỏa mãn điều kiện gì?
c) Tính số tiền lãi mà cửa hàng dự kiến thu được theo x và y.
6. Slide nội dung
1 điểm
Giải
 Số tiền vốn mà cửa hàng phải bỏ ra để mua hai
 loại máy điều hòa là: 20x + 10y (triệu đồng).
 a) x + y ≤ 100
 b) 20x + 10y ≤ 1 200
 c) 3,5x + 2y.

 Một hệ các bất phương trình trong HĐ1 được
 gọi là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn.
7. Slide nội dung
1 điểm
Định nghĩa

• Hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn là một hệ gồm hai hay
 nhiều bất phương trình bậc nhất hai ẩn.
• Cặp số (xo; yo⁡) là nghiệm của một hệ bất phương trình bậc
 nhất hai ẩn khi (xo; yo⁡) đồng thời là nghiệm của tất cả các
 bất phương trình trong hệ đó.
8. Slide nội dung
1 điểm
Ví dụ 1: Giải
Cho hệ bất phương trình: a) Hệ bất phương trình đã cho
 𝑥 ≥0 là một hệ bất phương trình bậc
 𝑦 ≥0
 𝑥 + 𝑦 ≤ 150 nhất hai ẩn x và y.
a) Hệ trên có phải là hệ phương b) Cặp số (x; y) = (0; 0) thỏa
trình bậc nhất hai ẩn không? mãn cả ba bất phương trình của
b) Kiểm tra xem cặp số (x; y) = hệ nên nó là một nghiệm của hệ
(0; 0) có phải là một nghiệm của bất phương trình bậc nhất hai
hệ bất phương trình trên không? ẩn đã cho.
9. Slide nội dung
1 điểm
Giải
Luyện tập 1:

Trong tình huống mở đầu, gọi x Ta có hệ bất phương trình:
và y lần lượt là số máy điều hòa x ≥0
 y ≥0
loại hai chiều và một chiều mà x + y ≤ 100
cửa hàng cần nhập. Từ HĐ1, viết 2x + y ≤ 120

hệ phương trình hai ẩn x, y và chỉ Một nghiệm của hệ trên là:
ra một nghiệm của hệ này. (x; y) = (30; 20).
10. Slide nội dung
1 điểm
2. Biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình bậc nhất
hai ẩn trên mặt phẳng tọa độ

 Cho đường thẳng d: x + y = 150 trên mặt phẳng tọa độ Oxy. Đường thẳng
HĐ2 này cắt hai trục tọa độ Ox và Oy tại hai điểm A và B.

 a) Xác định các miền nghiệm D1 ,D2 , D3 của bất phương
 trình tương ứng x ≥ 0; y ≥ 0 và x + y ≤ 150.
 b) Miền tam giác OAB có phải là giao của các miền D1, D2,
 D3 hay không?

c) Lấy một điểm trong tam giác OAB và kiểm tra xem tọa độ của các x ≥0
 y ≥0
điểm đó có phải là nghiệm của hệ bất phương trình sau hay không: x + y ≤ 150
11. Slide nội dung
1 điểm
Giải
a)
• Trục Oy có phương trình x = 0.
Điểm (1; 0) thỏa mãn 1 > 0, nên miền nghiệm D1 của
bất phương trình x ≥ 0 là nửa mặt phẳng bờ Oy chứa
điểm (1; 0) (tính cả bờ Oy).
Trục Oy có phương trình y = 0.
Điểm (0; 1) ) thỏa mãn 1 > 0, nên miền nghiệm D2 của bất phương trình y ≥ 0 là nửa mặt
phẳng bờ Ox chứa điểm (0; 1) (tính cả bờ Ox).
Vẽ đường thẳng d: x + y = 150. Tọa độ điểm O(0; 0) thỏa mãn 0 + 0 < 150.
Miền nghiệm D3 của bất phương trình x + y ≤ 150 là nửa mặt phẳng bờ d chứa gốc tọa
độ (tính cả bờ d).
12. Slide nội dung
1 điểm
Giải

b) Miền tam giác OAB là giao của các
miền D1, D2 , D3.
c) Ta có: 1 > 0, 2 > 0 và 1 + 2 < 150 nên
(1; 2) là nghiệm của hệ bất phương trình
đã cho. Vì 1 > 0, 149 > 0 và 1 + 149 = 150
nên (1; 149) là nghiệm của hệ bất phương
trình đã cho.
13. Slide nội dung
1 điểm
Định nghĩa

• Trong mặt phẳng tọa độ, tập hợp các điểm có tọa độ
 là nghiệm của hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn là
 miền nghiệm của hệ bất phương trình đó.
• Miền nghiệm của hệ là giao các miền nghiệm của các
 bất phương trình trong hệ.
14. Slide nội dung
1 điểm
Ví dụ 2: Biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương 7x + 4y ≤ 2 400
 x + y ≤ 100
 trình sau trên mặt phẳng tọa độ: x ≥0

 Giải y
Bước 1: Xác định miền nghiệm D1 của bất phương trình d
7x + 4y ≤ 2 400 và gạch bỏ miền còn lại. 600
• Vẽ đường thẳng d: 7x + 4y = 2 400
• Vì 7. 0 + 4. 0 = 0 < 2 400 nên tọa độ O (0; 0) thỏa
 mãn bất phương trình 7x + 4y ≤ 2 400.
Do đó, miền nghiệm D1 của bất phương trình 7x + 4y ≤ O 342
 6
 x
 7
2 400 là nửa mặt phẳng bờ d chứa gốc tọa độ O.
15. Slide nội dung
1 điểm
Ví dụ 2: Biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương 7x + 4y ≤ 2 400
 x + y ≤ 100
 trình sau trên mặt phẳng tọa độ: x ≥0

 Giải
 y
Bước 2: Tương tự, miền nghiệm D2 của bất phương trình d
x + y ≤ 100 là nửa mặt phẳng bờ d’ chứa gốc tọa độ O. 600

Bước 3: Tương tự, miền nghiệm D3 của bất phương trình
x ≥ 0 là nửa mặt phẳng bờ Oy chứa điểm (1; 0).
Khi đó, miền không bị gạch chính là miền nghiệm của 100
 100
 6
các bất phương trình trong hệ. Vậy miền nghiệm của hệ O 342 x
 7
là miền không bị gạch.
 d’
16. Slide nội dung
1 điểm
Cách xác định miền
 • Trên cùng một mặt phẳng tọa độ,
nghiệm của hệ bất
 xác định miền nghiệm của mỗi bất
phương trình bậc
 phương trình bậc nhất hai ẩn trong
nhất hai ẩn:
 hệ và gạch bỏ miền còn lại.

 • Miền không bị gạch là miền nghiệm
 của hệ bất phương trình đã cho.
17. Slide nội dung
1 điểm
Ở HĐ2 ta biểu diễn miền nghiệm của Chú ý
 hệ 𝑥 ≥0 𝑥 ≥0
 là tam giác OAB. Hệ bất phương trình 𝑦 ≥ 0 thì
 𝑦 ≥0
 𝑥 + 𝑦 ≤ 150 𝑥 + 𝑦 < 150
 miền nghiệm sẽ là tam giác OAB bỏ
 đi cạnh AB.

 x ≥0
Vậy nếu miền nghiệm của hệ y ≥0
 x + y < 150

thì sao?
18. Slide nội dung
1 điểm
x ≥0
Luyện tập 2: Biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương y >0
 x + y ≤ 100
trình bậc nhất hai ẩn sau trên mặt phẳng tọa độ:
 2𝑥 + 𝑦 > 120

 Giải
 Bước 1: Trục Oy có phương trình x = 0 và điểm (1; 0) thỏa mãn 1 > 0.
 ⇒ miền nghiệm của bất phương trình x ≥ 0 là nửa mặt phẳng bờ Oy chứa
 điểm (1; 0) (miền không bị gạch).
 Bước 2: Trục Ox có phương trình y = 0 và điểm (0; 1) thỏa mãn 1 > 0.
 ⇒ miền nghiệm của bất phương trình y > 0 là nửa mặt phẳng bờ Ox chứa
 điểm (0; 1), không kể trục Ox (miền không bị gạch).
19. Slide nội dung
1 điểm
x ≥0
 Luyện tập 2: Biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương y >0
 x + y ≤ 100
 trình bậc nhất hai ẩn sau trên mặt phẳng tọa độ:
 2𝑥 + 𝑦 > 120

 Giải

Bước 3: Vẽ đường thẳng d: x + y = 100. Bước 4: Vẽ đường thẳng d': 2x + y = 120.
Tọa độ điểm O(0; 0) thỏa mãn 0 + 0 < Tọa độ điểm O(0; 0) thỏa mãn 2. 0 + 0 <
100. 120.
⇒ miền nghiệm của bất phương trình x ⇒ miền nghiệm của bất phương trình 2x
+ y ≤ 100 là nửa mặt phẳng bờ d chứa + y < 120 là nửa mặt phẳng bờ d' chứa
điểm (0; 0) (miền không bị gạch). điểm (0; 0) (miền không bị gạch).
20. Slide nội dung
1 điểm
x ≥0
Luyện tập 2: Biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương y >0
 x + y ≤ 100
trình bậc nhất hai ẩn sau trên mặt phẳng tọa độ:
 2𝑥 + 𝑦 > 120

 Giải
Vậy miền nghiệm của hệ bất phương trình
đã cho là miền tứ giác OABC, không kể
hai cạnh OC và BC (miền không bị gạch).
21. Slide nội dung
1 điểm
TIẾT 2
3. Ứng dụng của hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn
 Xét biểu thức F(x; y) = 2x + 3y với (x; y) thuộc miền tam giác OAB ở
HĐ3
 HĐ2. Tọa độ ba đỉnh là O(0; 0), A(150; 0) và B(0; 150).
 a) Tính giá trị của biểu thức F(x; y) tại mỗi đỉnh O, A, B.
 b) Nêu nhận xét về dấu của hoành độ x và tung độ y của điểm (x; y)
 nằm trong tam giác OAB. Từ đó suy ra giá trị nhỏ nhất của F(x; y) trên
 miền tam giác OAB.
 c) Nêu nhận xét về tổng x + y của điểm (x; y) nằm trong miền tam giác
 OAB. Từ đó suy ra giá trị lớn nhất của F(x; y) trên miền tam giác OAB.
22. Slide nội dung
1 điểm
Giải

a) Thay tọa độ điểm O(0; 0): F(0; 0) = 0
Thay tọa độ điểm A(150; 0): F(150; 0) = 300
Thay tọa độ điểm B(0; 150): F(0; 150) = 450
b) Nhận xét: x và y đều nhận giá trị không âm.
Giá trị nhỏ nhất của F(x; y) trên miền tam giác OAB là: 0 tại x = y = 0.
c) Nhận xét: x + y ≥ 0 và x + y ≤ 150.
Giá trị lớn nhất của F(x; y) trên miền tam giác OAB là: 450 tại x = 0,
y = 150.
23. Slide nội dung
1 điểm
Nhận xét

Tổng quát, người ta chứng minh được rằng giá trị lớn nhất
(hay nhỏ nhất) của biểu thức F(x; y) = ax + by, với (x; y) là
tọa độ các điểm thuộc miền đa giác A1, A2... An, tức là các
điểm nằm bên trong hay nằm trên các cạnh của đa giác,
đạt được tại một trong các đỉnh của đa giác đó.
24. Slide nội dung
1 điểm
Ví dụ 3: Giải bài toán ở tình huống mở đầu

Giải Giả sử cửa hàng cần nhập số máy điều hòa hai chiều là x và
 số máy điều hòa một chiều là y. Khi đó ta có x ≥ 0, y ≥ 0.

 Vì nhu cầu của thị trường không quá 100 máy nên x + y ≤ 100.
 Số tiền để nhập hai loại máy điều hòa với số lượng như là:
 20x + 10y (triệu đồng).
 Số tiền tối đa để đầu tư cho hai loại máy là 1,2 tỉ đồng, nên ta
 có 20x + 10y ≤ 1 200 hay 2x + y ≤ 120.
25. Slide nội dung
1 điểm
Từ đó, ta thu được hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn sau:

 𝑥 ≥0
 𝑦 ≥0
 𝑥 + 𝑦 ≤ 100
 2𝑥 + 𝑦 ≤ 120

Lợi nhuận thu được khi bán x máy điều
hòa hai chiều và y máy điều hòa một
chiều là F(x; y) = 3,5x + 2y.
Ta cần tìm giá trị lớn nhất của F(x; y) khi
(x; y) thỏa mãn hệ bất phương trình trên.
26. Slide nội dung
1 điểm
Bước 1: Xác định miền nghiệm của hệ bất phương
trình trên. Miền nghiệm là miền tứ giác OABC với
tọa độ các đỉnh O(0; 0), B(20; 80) và C(60; 0).
Bước 2: Tính giá trị của biểu thức F tại các đỉnh của
tứ giác này:
F(0; 0) = 0; F(0; 100) = 200;
F(20; 80) = 230; F(60; 0) = 210.
Bước 3: So sánh các giá trị thu được của F ở Bước
2, ta được giá trị lớn nhất cần tìm là F(20; 80) = 230.

Vậy cửa hàng cần đầu tư kinh doanh 20 máy điều hòa hai chiều và 80 máy điều hòa
một chiều để lợi nhuận thu được là lớn nhất.
27. Slide nội dung
1 điểm
Vận dụng a) Viết các bất phương trình biểu thị
Một cửa hàng có kế hoạch nhập về hai loại các điều kiện của bài toán thành một
máy tính A và B, giá mỗi chiếc lần lượt 10 triệu hệ bất phương trình rồi xác định miền
đồng và 20 triệu động với số vốn ban đầu nghiệm của hệ đó.
không vượt quá 4 tỉ đồng. Loại máy A mang lại b) Gọi F (triệu đồng) là lợi nhuận mà
lợi nhuận 2,5 triệu đồng cho mỗi máy bán được cửa hàng thu được trong tháng đó khi
và loại máy B mang lại lợi nhuận là 4 triệu đồng bán x máy tính loại A và y máy tính
mỗi máy. Cửa hàng ước tính rằng tổng nhu cầu loại B. Hãy biểu diễn F theo x và y.
hàng tháng sẽ không vượt quá 250 máy. Giả c) Tìm số lượng máy tính mỗi loại cửa
sử trong một tháng cửa hàng cần nhập số máy hàng cần nhập về trong tháng đó để
tính loại A là x và số máy tính loại B là y. lợi nhuận thu được là lớn nhất.
28. Slide nội dung
1 điểm
Giải

Gọi số lượng máy tính loại A cần nhập là x (x ∈ ℕ) và loại B cần nhập là y (y ∈
ℕ).
Do tổng nhu cầu hằng tháng không vượt quá 250 máy nên ta có: x + y ≤ 250.
Từ giả thiết ta suy ra giá máy mỗi loại A và B lần lượt là 10 triệu đồng và 20 triệu
đồng. Do đó ta có bất phương trình:
 10x + 20y ≤ 4x000
 ≥ 0⇔ x + 2y ≤ 400.
 y ≥0
Khi đó ta có hệ bất phương trình:
 x + y ≤ 250
 x + 2y ≤ 400
29. Slide nội dung
1 điểm
b) Lợi nhuận thu được khi bán x máy loại A và y máy loại B là:
 F(x; y) = 2,5x + 4y.
c) Ta cần tìm giá trị lớn nhất của F(x; y) với (x; y) thỏa mãn hệ bất
phương trình trên.

Bước 1: Miền nghiệm của hệ bất
phương trình là tứ giác OABC với
tọa độ các đỉnh là:
O(0; 0), A(0; 200), B(100; 150),
C(250; 0).
30. Slide nội dung
1 điểm
Bước 2: Tính giá trị của F(x) tại các đỉnh của tứ giác:
F(0; 0) = 0, F(0; 200) = 800, F(100; 150) = 850, F(250; 0) = 625.

Bước 3: So sánh, ta được giá trị lớn nhất
cần tìm là:
F(100; 150) = 850.
Vậy cửa hàng cần đầu tư 100 máy loại A
và 150 máy loại B.
31. Slide nội dung
1 điểm
LUYỆN TẬP TIẾT 3

 Bài 2.4 (SGK - tr30)

Hệ bất phương trình nào sau đây là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn?

 x <0 x+y+z <0
 a) c)
 y ≥0 y <0

 2
 x + y 2
 < 0 −2x + y < 3
 b) d)
 y −x ≥ 0 2
 4 x + 3y < 1
32. Slide nội dung
1 điểm
Biểu diễn miền nghiệm của mỗi hệ bất phương
 Bài 2.5 (SGK - tr30) trình sau trên mặt phẳng tọa độ:
 𝑦 −𝑥 < −1 𝑥 ≥0 𝑥 ≥0
 a) 𝑥 >0 b) 𝑦 ≥ 0 c) 𝑥 + 𝑦 > 5
 𝑦 <0 2𝑥 + 𝑦 ≤ 4 𝑥 −𝑦 < 0

Giải
 a) Bước 1: Vẽ đường thẳng d: y - x = -1. Lấy điểm O(0; 0) không thuộc d và
 thay x = 0, y = 0 vào biểu thức y - x ta được: 0 - 0 = 0 > -1. Do đó miền
 nghiệm của bất phương trình y - x < -1 là nửa mặt phẳng bờ d không tính
 bờ d và không chứa điểm O(0; 0).
33. Slide nội dung
1 điểm
Bước 2:
 Trục Oy có phương trình x = 0 và điểm (1; 0) thoả mãn 1 > 0. Do đó miền
 nghiệm của bất phương trình x > 0 là nửa mặt phẳng bờ Oy chứa điểm (1; 0)
 và bỏ đi đường thẳng x = 0 (miền không bị gạch).

Bước 3:

 Trục Ox có phương trình y = 0 và điểm (0; -1) thoả
 mãn -1 < 0. Do đó miền nghiệm của bất phương trình
 y < 0 là nửa mặt phẳng bờ Ox chứa điểm (0; -1) và
 bỏ đi đường thẳng y = 0 (miền không bị gạch).
 Vậy miền nghiệm của hệ là miền không bị gạch.
34. Slide nội dung
1 điểm
b) Bước 1: Trục Oy có phương trình x = 0
và điểm (1; 0) thoả mãn 1 > 0. Do đó miền
nghiệm của bất phương trình x ≥ 0 là nửa
mặt phẳng bờ Oy chứa điểm (1; 0) (miền
không bị gạch).
Bước 2: Trục Ox có phương trình y = 0 và
điểm (0; 1) thoả mãn 1 > 0. Do đó miền
nghiệm của bất phương trình y ≥ 0 là nửa
mặt phẳng bờ Ox chứa điểm (0; 1) (miền
không bị gạch).
35. Slide nội dung
1 điểm
Bước 3: Vẽ đường thẳng d: 2x + y = 4.
Lấy điểm O(0; 0) không thuộc d và thay x
= 0, y = 0 vào biểu thức 2x + y ta được:
2⋅ 0 + 0 = 0 < 4.
Do đó miền nghiệm của bất phương trình
2x + y ≤ 4 là nửa mặt phẳng bờ d chứa
điểm O(0; 0) (miền không bị gạch).
Vậy miền nghiệm của hệ là miền tam
giác OAB (miền không bị gạch).
36. Slide nội dung
1 điểm
c) Bước 1: Trục Oy có phương trình x = 0 và
điểm (1; 0) thoả mãn 1 > 0. Do đó miền nghiệm
của bất phương trình x ≥ 0 là nửa mặt phẳng
bờ Oy chứa điểm (1; 0) (miền không bị gạch).
Bước 2: Vẽ đường thẳng d: x + y = 5. Lấy điểm
O(0; 0) không thuộc d và thay x = 0, y = 0 vào
biểu thức x + y ta được: 0 + 0 < 5.

Do đó miền nghiệm của bất phương trình x + y > 5 là nửa mặt phẳng bờ
d không chứa điểm O(0;0) và không tính bờ d (miền không bị gạch).
37. Slide nội dung
1 điểm
Bước 3: Vẽ đường thẳng d': x - y = 0. Lấy
điểm (1; 0) không thuộc d' và thay x = 1, y = 0
vào biểu thức x - y ta được: 1 - 0 > 0.
Do đó miền nghiệm của bất phương trình x -
y < 0 là nửa mặt phẳng bờ d' không chứa
điểm (1; 0) và không tính bờ d' (miền không
bị gạch).

Vậy miền nghiệm của hệ là miền không bị gạch.
38. Slide nội dung
1 điểm
VẬN DỤNG

 Bài 2.6 (SGK - tr30)

Một gia đình cần ít nhất 900 đơn vị protein và 400 đơn vị lipit trong thức
ăn mỗi ngày. Mỗi kilogam thịt bò chứa 800 đơn vị protein và 200 đơn vị
lipit. Mỗi kilogam thịt lợn chứa 600 đơn vị protein và 400 đơn vị lipit.
Biết rằng gia đình này chỉ mua nhiều nhất là 1,6 kg thịt bò và 1,1 kg thịt
lợn; giá tiền 1 kg thịt bò là 250 nghìn đồng; 1 kg thịt lợn là 160 nghìn
đồng. Giả sử gia đình đó mua x kilogam thịt bò và y kilogam thịt lợn.
39. Slide nội dung
1 điểm
VẬN DỤNG

 Bài 2.6 (SGK - tr30)

a) Viết các bất phương trình biểu thị các điều kiện của bài toán thành
một hệ bất phương trình rồi xác đinh miền nghiệm của hệ đó.
b) Gọi F (nghìn đồng) là số tiền phải trả cho x kilogam thịt bò và y
kilogam thịt lợn. Hãy biểu diễn F theo x và y.
c) Tìm số kg thịt mỗi loại mà gia đình cần mua để chi phí là ít nhất.
40. Slide nội dung
1 điểm
Giải
 𝑥 ≤ 1,6
 𝑦 ≤ 1,1
a) Ta có hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn sau: 8𝑥 + 6𝑦 ≥ 9
 𝑥 + 2𝑦 ≥ 2.

Miền nghiệm của hệ bất phương
trình là miền tứ giác ABCD với tọa
độ các đỉnh là: A(0,3; 1,1), B(0,6;
0,7), C(1,6; 0,2), D(1,6; 1,1).
41. Slide nội dung
1 điểm
b) Số tiền phải trả khi mua x kg thịt bò và y kg thịt lợn là:
 F(x; y) = 250x + 160y (nghìn đồng).
c) Ta cần tìm giá trị nhỏ nhất của F(x; y) khi (x; y) thỏa mãn hệ bất phương
trình trong câu a.
Tính giá trị của F tại các đỉnh của tứ giác
F(0,3; 1,1) = 251, F(0,6; 0,7) = 262, F(1,6; 0,2) = 432, F(1,6; 1,1) = 576.
So sánh các giá trị ở trên, ta được giá trị nhỏ nhất cần tìm là:
 F(0,3; 1,1) = 251.
Vậy gia đình đó cần mua 0,3 kg thịt bò và 1,1 kg thịt lợn để chi phí là ít nhất.
42. Slide nội dung
1 điểm
Bài tập làm thêm
Một nhà khoa học đã nghiên cứu về tác động phối hợp của hai loại Vitamin
A và B đã thu được kết quả như sau: Trong một ngày, mỗi người cần từ 400
đến 1000 đơn vị Vitamin cả A lẫn B và có thể tiếp nhận không quá 600 đơn
vị vitamin Avà không quá 500 đơn vị vitamin B. Do tác động phối hợp của
hai loại vitamin trên nên mỗi ngày một người sử dụng số đơn vị vitamin B
không ít hơn một nửa số đơn vị vitamin A và không nhiều hơn ba lần số đơn
vị vitamin A. Tính số đơn vị vitamin mỗi loại ở trên để một người dùng mỗi
ngày sao cho chi phí rẻ nhất, biết rằng mỗi đơn vị vitamin A có giá 9 đồng
và mỗi đơn vị vitamin B có giá 7,5 đồng.
43. Slide nội dung
1 điểm
Gợi ý Gọi x ≥ 0,y ≥ 0 lần lượt là số đơn vị vitamin A và B để một người cần
 dùng trong một ngày.
 Trong một ngày, mỗi người cần từ 400 đến 1 000 đơn vị vitamin cả A
 lẫn B nên ta có: 400 ≤ x + y ≤ 1 000.
 Hàng ngày, tiếp nhận không quá 600 đơn vị vitamin Avà không quá
 500 đơn vị vitamin B nên ta có: x ≤ 600, y ≤ 500.

 Mỗi ngày một người sử dụng số đơn vị vitamin B không ít
 hơn một nửa số đơn vị vitamin A và không nhiều hơn ba lần
 số đơn vị vitamin Anên ta có: 0,5x ≤ y ≤ 3x.
 Số tiền cần dùng mỗi ngày là: T(x, y) = 9x + 7,5y.
44. Slide nội dung
1 điểm
Bài toán trở thành: Tìm x ≥ 0, y ≥ 0 thỏa mãn hệ
 0 ≤ 𝑥 ≤ 600,0 ≤ 𝑦 ≤ 500
 400 ≤ 𝑥 + 𝑦 ≤ 1000
 0,5𝑥 ≤ 𝑦 ≤ 3𝑥

để T(x, y) = 9x + 7,5y đạt giá trị nhỏ nhất.

 T nhỏ nhất tại x = 100 và y = 300.
45. Slide nội dung
1 điểm
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

 01 02 03
 Chuẩn bị bài mới: GV
Ôn tập kiến thức Hoàn thành bài
 chia HS thành 4 – 5
 đã học tập trong SBT
 tổ, mỗi tổ sẽ vẽ sơ đồ
 kiến thức của chương.
46. Slide nội dung
1 điểm
I C Á C E M
H Ẹ N G ẶP L Ạ
 Ọ C S A U !
T RO N G T IẾT H