Bài giảng Lịch sử 9 Bài 12. Khu vực Mỹ La-tinh và châu Á từ năm 1945 đến năm 1991
Bài giảng

Bài giảng Lịch sử 9 Bài 12. Khu vực Mỹ La-tinh và châu Á từ năm 1945 đến năm 1991

A
Admin
Lịch sửLớp 9183 lượt thi
46 câu hỏi
1. Slide nội dung
• 1 điểm
BỘ SÁCH:
CHỦ KẾT ĐỘ
 ĐỀ 3. TỐC NỐI TRI THỨC VỚI
 CUỘC SỐNG

 LỊCH SỬ 9
2. Slide nội dung
• 1 điểm
Sự thay đổi về tình hình của một số nước châu Á và Mỹ
La-tinh (Nhật Bản và Cu-ba) qua hai hình trên là gì?
3. Slide nội dung
• 1 điểm
+ Hình 12.1 (Thiên hoàng Hi-rô-hi-tô công
bố Hiến pháp mới ở Nhật Bản (11/1946):
Sau chiến tranh, Thiên hoàng bắt tay vào
việc tái thiết Nhật Bản trong khi đất nước bị
chiếm đóng. Ngày 3/11/1946, Hiến pháp
mới của Nhật được ban bố.
Công cuộc tái thiết đã khiến Nhật Bản trở
thành một quốc gia dân chủ với mức độ đô
thị hóa cao và là một trong các quốc gia
đứng đầu thế giới về công nghiệp và khoa
học kĩ thuật. Sự tăng trưởng “thần kì” của
Nhật Bản đã vượt qua các nước Tây Âu,
vươn lên đứng thứ hai thế giới, sau Mỹ.
4. Slide nội dung
• 1 điểm
Hình 12.2 (Tổng Tư lệnh Phi-đen Cát-xtơ-rô
tuyên bố chế độ độc đài đã bị lật đổ ở Cu-ba
(1/1959):
Chế độ độc tài Ba-ti-xta bị lật đổ. Cách mạng
dân tộc dân chủ của nhân dân Cu-ba giành
thắng lợi, chấm dứt 5 thế kỉ đô hộ của chủ
nghĩa thực dân, giành độc lập đất nước.
Chính phủ cách mạng Cu-ba do Phi-đen Cát-
xtơ-rô đứng đầu đã hoàn thành triệt để những
cải cách dân chủ: cải cách ruộng đất, quốc hữu
hoá các xí nghiệp của tư bản nước ngoài, thực
hiện các quyền tự do dân chủ..., bắt tay vào
công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Để đáp ứng yêu cầu lãnh đạo cách mạng trong
giai đoạn mới, Đảng Cộng sản Cu-ba được
thành lập (năm 1965).
5. Slide nội dung
• 1 điểm
BÀI 12
KHU VỰC MĨ LA-TINH VÀ CHÂU Á
 TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1991
6. Slide nội dung
• 1 điểm
MỤC TIÊU BÀI HỌC
– Mô tả được đôi nét về các nước Mỹ La-tinh từ năm 1945 đến
năm 1991.
– Trình bày được một cách khái quát về cách mạng Cu-ba và
đánh giá được kết quả công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở
Cu-ba.
– Giới thiệu được những nét chính về Nhật Bản, Trung Quốc,
Ấn Độ từ năm 1945 đến năm 1991.
– Trình bày được cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc và quá
trình phát triển của các nước Đông Nam Á, sự hình thành và
phát triển của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
7. Slide nội dung
• 1 điểm
NỘI DUNG BÀI HỌC
1. Khu vực Mĩ La-tinh từ năm 1945 đến
năm 1991

 2. Các nước Nhật Bản, Trung Quốc và Ấn
 Độ từ năm 1945 đến năm 1991

 3. Các nước Đông Nam Á từ năm 1945 đến
 năm 1991
2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 46 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8. Slide nội dung
• 1 điểm
1. Khu vực Mĩ La-tinh từ năm
1945 đến năm 1991
9. Slide nội dung
• 1 điểm
a. Khái quát về khu vực Mỹ La-tinh
- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mỹ đã tìm cách
thiết lập các chế độ độc tài thân Mỹ ở Mỹ La-tinh
nhằm biến khu vực này thành “sân sau” của mình.
Nhiều nước Mỹ La-tinh đã tiến hành cách mạng
dân tộc dân chủ, lật đổ chế độ độc tài thành công,
mở đầu là cuộc cách mạng Cu-ba (1959), sau đó
bùng phát mạnh mẽ với các cuộc đấu tranh vũ
trang ở nhiều nước như: Bô-li-vi-a, Vê-nê-xu-ê-la,
Cô-lôm-bi-a, Ni-ca-ra-goa,...
- Sau khi hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ,
các nước Mỹ La-tinh bắt tay vào xây dựng đất
nước và đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng.
Độc lập, chủ quyền được củng cố, nền chính trị
được dân chủ hoá, nền kinh tế được cải cách, quá
trình liên kết khu vực cũng được đẩy mạnh.
10. Slide nội dung
• 1 điểm
b. Cu-ba
 Trình bày tóm tắt diễn
 biến chính cách mạng
 Cu-ba?
11. Slide nội dung
• 1 điểm
Nội dung nhập
12. Slide nội dung
• 1 điểm
Đánh giá kết quả của công cuộc xây dựng chủ
nghĩa xã hội ở Cu-ba (1961 – 1991)?
- Hiến pháp Cu-ba đã thể chế hoá quyền lợi của các tầng lớp
nhân dân lao động và con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội.
- Sau 30 năm, từ một nền nông nghiệp độc canh ,nền công nghiệp
đơn nhất với kỹ thuật lạc hậu, Cu-ba đã xây dựng được công
nghiệp chế tạo máy móc, năng lượng; nền nông nghiệp đa canh
từng bước cơ giới hoá.
- Đời sống của người dân không ngừng được cải thiện. Giáo dục
phát triển đạt mức cao nhất khu vực Mỹ La-tinh. Mạng lưới chăm
sóc y tế, số lượng bác sĩ... phát triển vượt bậc, tuổi thọ trung bình
của người dân tăng cao.
13. Slide nội dung
• 1 điểm
Đây là thành tựu của ngành chế tạo máy và
trồng mía – hoạt động nông nghiệp chủ đạo
của Cu-ba trong công cuộc xây dựng chủ
nghĩa xã hội. Bức ảnh chụp Chủ tịch Phi-
đen Cát-xtơ-rô đang điều khiển chiếc máy
cắt mía liên hợp KTP-1 đầu tiên do Cu-ba
sản xuất. Máy KTP-1 có tính năng và ưu
điểm nổi trội là cắt mía, làm sạch và đặt vào
xe vận chuyển với năng suất cao vào thời
điểm đó.
14. Slide nội dung
• 1 điểm
Nêu hiểu biết của em về mối quan hệ giữa Cu Ba và Việt Nam
trong lịch sử và hiện nay?
Mối quan hệ giữa Việt Nam và Cuba là mối quan hệ đặc
biệt, thủy chung và trong sáng, được xây dựng trên nền
tảng của sự tương đồng về lý tưởng, mục tiêu và lợi ích
của hai dân tộc.
Trong lịch sử, mối quan hệ giữa Việt Nam và Cuba đã
được hình thành từ những năm 1960, trong cuộc kháng
chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam. Chính
phủ và nhân dân Cuba đã dành cho Việt Nam sự ủng hộ
to lớn về vật chất, tinh thần, giúp đỡ Việt Nam giành được
thắng lợi trong cuộc kháng chiến. Trong hiện nay, mối
quan hệ giữa Việt Nam và Cuba vẫn tiếp tục phát triển sâu
rộng và bền chặt. Hai nước thường xuyên trao đổi đoàn
cấp cao, hợp tác chặt chẽ trong các diễn đàn quốc tế, ủng
hộ lẫn nhau trong các vấn đề quan trọng.
15. Slide nội dung
• 1 điểm
Nội dung nhập
16. Slide nội dung
• 1 điểm
2. Các nước Nhật Bản, Trung Quốc và Ấn
Độ từ năm 1945 đến năm 1991
17. Slide nội dung
• 1 điểm
a. Nhật Bản Trình bày những
 nét chính về tình
 hình Nhật Bản
 từ năm 1945
 đến năm 1991?
18. Slide nội dung
• 1 điểm
* Về chính trị
- Giai đoạn 1945 – 1952: Nhật Bản bị quân
đội Mỹ dưới danh nghĩa lực lượng Đồng minh
chiếm đóng. Bộ chỉ huy tối cao lực lượng
Đồng minh (SCAP) do Mỹ đứng đầu đã tiến
hành cải cách, loại bỏ chủ nghĩa quân phiệt
và thiết lập nền dân chủ tư sản đại nghị ở
Nhật Bản. Nhật Bản hoàn toàn lệ thuộc vào
Mỹ về chính trị và an ninh.
- Từ năm 1955 đến năm 1991, Đảng Dân chủ
Tự do (LDP) liên tục cầm quyền ở Nhật Bản
và tiếp tục duy trì liên minh chặt chẽ với Mỹ,
nhưng dần đa dạng hoá quan hệ đối ngoại
nhằm nâng cao vị thế quốc tế.
19. Slide nội dung
• 1 điểm
* Về kinh tế
Sau khi tiến hành cải cách (1945 – 1952), nền kinh tế Nhật Bản đã phục hồi
và phát triển nhanh. Đến những năm 60, kinh tế Nhật Bản tăng trưởng đạt
mức “thần kì”, vượt qua các nước Tây Âu, vươn lên đứng thứ hai thế giới,
sau Mỹ và trở thành một trong ba trung tâm kinh tế – tài chính của thế giới.
 - Truyền thống văn hoá, giáo dục lâu đời của người Nhật -
 Những nguyên nhân sẵn sàng tiếp thu những giá trị tiến bộ của thế giới nhưng
 vẫn giữ được bản sắc dân tộc.
 nào tạo nên sự phát
 - Hệ thống tổ chức quản lí có hiệu quả của các xí nghiệp,
 triển “thần kì” của Nhật công ti Nhật Bản.
 Bản trong giai đoạn - Vai trò quan trọng của Nhà nước trong việc đề ra các chiến
 1952 – 1973? lược phát triển, nắm bắt đúng thời cơ và sự điều tiết cần
 thiết để đưa nền kinh tế liên tục tăng trưởng.
 - Con người Nhật Bản được đào tạo chu đáo, có ý chí vươn
 lên, cần cù lao động, đề cao kỉ luật và coi trọng tiết kiệm.
20. Slide nội dung
• 1 điểm
* Về khoa học – công nghệ
Khoa học – công nghệ là đòn bẩy để
phát triển kinh tế – xã hội Nhật Bản.
Cùng với việc khuyến khích các phát
minh trong nước, Nhật Bản đẩy mạnh
mua bằng sáng chế của nước ngoài, tập
trung chủ yếu trong lĩnh vực ứng dụng
dân dụng.
 Việc xây dựng và đưa vào vận hành hệ
 thống giao thông đường sắt với tàu siêu tốc
 hiện đại nhất lúc bấy giờ là minh chứng về
 sự phát triển kinh tế và trình độ khoa học –
 công nghệ hàng đầu trên thế giới của NHật
 Bản.
21. Slide nội dung
• 1 điểm
b. Trung Quốc
22. Slide nội dung
• 1 điểm
Khai thác thông tin, kênh hình trong SGK để thực
hiện các nhiệm vụ sau:
+ Trình bày nét chính về tình hình Trung Quốc giai
đoạn 1945 – 1952.
+ Trình bày nét chính về tình hình Trung Quốc giai
đoạn 1952 – 1978.
+ Trình bày nét chính về tình hình Trung Quốc giai
đoạn 1978 – 1991.
23. Slide nội dung
• 1 điểm
Giai đoạn 1945 – 1952, Trung Quốc tiếp
tục tiến hành cuộc cách mạng dân tộc dân
chủ và xây dựng chế độ mới: Những năm
1946 – 1949, cuộc nội chiến giữa Quốc
dân đảng và Đảng Cộng sản diễn ra. Đến
năm 1949, lực lượng Quốc dân đảng thất
bại, ngày 1 – 10 – 1949, nước Cộng hoà
Nhân dân Trung Hoa được thành lập. Sau
khi thành lập Nhà nước mới, Trung Quốc
bắt tay vào xây dựng và phát triển kinh tế,
xã hội; thực hiện đường lối đối ngoại tích
cực, góp phần củng cố hoà bình, thúc đẩy
phong trào cách mạng thế giới.
24. Slide nội dung
• 1 điểm
Giai đoạn 1953 – 1978: Được sự giúp đỡ của Liên Xô, Trung Quốc bắt đầu
xây dựng chủ nghĩa xã hội với kế hoạch 5 năm lần thứ nhất (1953 – 1957) và
đã hoàn thành kế hoạch này, góp phần làm thay đổi bộ mặt đất nước. Từ
năm 1958, Trung Quốc đã đề ra và thực hiện các đường lối không phù hợp,
dẫn đến tình trạng kinh tế khủng hoảng, chính trị bất ổn và xã hội rối loạn.
Trung Quốc tiếp tục ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc, nhưng xảy ra
xung đột biên giới với Ấn Độ (1962), với Liên Xô (1969), trong khi hoà dịu
quan hệ với Mỹ.
Giai đoạn 1978 – 1991: Trung Quốc tiến hành cải cách, mở cửa. Tháng 12 –
1978, Đảng Cộng sản Trung Quốc bắt đầu đề ra đường lối mới, lấy phát
triển kinh tế làm trung tâm, thực hiện cải cách, mở cửa nhằm hiện đại hoá,
đưa Trung Quốc trở thành quốc gia giàu mạnh, văn minh. Đến năm 1991,
Trung Quốc đẩy lùi được cuộc khủng hoảng kinh tế, chính trị, xã hội và đạt
được những thành tựu bước đầu, nhất là về kinh tế.
25. Slide nội dung
• 1 điểm
c. Ấn Độ
26. Slide nội dung
• 1 điểm
Khai thác thông tin trong SGK để hoàn thành
Phiếu học tập tìm hiểu những nét chính về tình
hình Ấn Độ từ năm 1945 đến năm 1991
 Giai đoạn Nét chính

1945 – 1950: Đấu tranh giải phóng dân tộc

1950 – 1991: Xây dựng và phát triển đất
nước
27. Slide nội dung
• 1 điểm
Giai đoạn Nét chính

1945 – 1950: Đấu tranh giải - Từ năm 1945, cuộc đấu tranh chống thực
phóng dân tộc dân Anh của ND Ấn Độ phát triển mạnh mẽ.
 - 1947, Anh nhượng bộ, trao quyền tự trị cho
 Ấn theo kế hoạch Mao-bát-tơn.
 - 1947 -1950, ND Ấn tiếp tục đấu tranh để
 giành độc lập hoàn toàn.
 - 26/1/1950: Ấn Độ tuyên bố độc lập và thành
 lập nước cộng hoà.
1950 – 1991: Xây dựng và phát Ấn Độ bước vào thời kì xây dựng đất nước
triển đất nước và đạt được nhiều thành tựu quan trọng về
 chính trị, kinh tế, khoa học – công nghệ.
28. Slide nội dung
• 1 điểm
Tại sao năm 1950 là mốc kết thúc thắng lợi hoàn toàn
 cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc ở Ấn Độ?

Năm 1945, cuộc đấu tranh chống thực dân Anh dưới sự
lãnh đạo của Đảng Quốc đại bùng phát mạnh mẽ. Năm
1947, thực dân Anh buộc phải nhượng bộ, trao quyền tự
trị cho Ấn Độ theo Kế hoạch Mao-bát-tơn. Ấn Độ được
chia thành hai quốc gia trên cơ sở tôn giáo: Ấn Độ của
người theo Hin-đu giáo và Pa-ki-xtan của người theo Hồi
giáo. Từ năm 1947 đến năm 1950, không thoả mãn quy
chế tự trị, nhân dân Ấn Độ tiếp tục cuộc đấu tranh để
giành độc lập hoàn toàn. Ngày 26 – 1 – 1950, Ấn Độ
chính thức ban hành Hiến pháp và tuyên bố thành lập
nước cộng hoà.
29. Slide nội dung
• 1 điểm
3. Các nước Đông Nam Á từ
năm 1945 đến năm 1991
30. Slide nội dung
• 1 điểm
a. Phong trào đấu tranh giành
độc lập dân tộc
Chớp thời cơ Nhật đầu hàng
Đồng minh, nhiều nước Đông
Nam Á nổi dậy và đã giành
được độc lập như: In-đô-nê-xi-
a, Việt Nam (8 – 1945), Lào (10
– 1945). Khi các nước thực dân
quay trở lại tái chiếm Đông Nam
Á, phong trào đấu tranh chống
xâm lược lại bùng lên mạnh mẽ
và giành được thắng lợi vào
những thời điểm khác nhau.
31. Slide nội dung
• 1 điểm
b. Công cuộc bảo vệ và xây dựng, phát triển đất nước sau
khi giành độc lập

 Trình bày nét chính về quá trình phát triển
 của các nước Đông Nam Á từ sau khi
 giành được độc lập đến năm 1991?
32. Slide nội dung
• 1 điểm
Nội dung nhập
33. Slide nội dung
• 1 điểm
Nội dung nhập
34. Slide nội dung
• 1 điểm
c. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

 Khai thác tư liệu, sơ
 đồ và thông tin trong
 mục, trình bày bối
 cảnh, sự thành lập và
 quá trình phát triển
 của tổ chức ASEAN từ
 năm 1967 đến năm
 1991?
35. Slide nội dung
• 1 điểm
- Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập ngày 8 – 8 – 1967,
tại Băng Cốc (Thái Lan) với sự tham gia của năm nước là: In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-
xi-a, Phi-líp-pin, Xin-ga-po và Thái Lan.
- Tôn chỉ mục đích hoạt động của ASEAN là thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế,
tiến bộ xã hội và phát triển văn hoá trong khu vực thông qua các nỗ lực chung
trên tinh thần bình đẳng và hợp tác nhằm tăng cường cơ sở cho một cộng đồng
các quốc gia Đông Nam Á hoà bình và thịnh vượng.
- Quá trình phát triển của tổ chức ASEAN từ năm 1967 đến năm 1991 trải qua 2
giai đoạn:
+ Giai đoạn 1967 – 1976: ASEAN mới ra đời, còn non trẻ, hợp tác giữa các
thành viên còn lỏng lẻo, chưa có vị thế trên trường quốc tế.
+ Giai đoạn 1976 – 1991: Tuyên bố Ba-li về sự hoà hợp ASEAN (2 – 1976) cùng
với việc cải thiện quan hệ giữa các nước Đông Dương và ASEAN đã tạo điều
kiện cho việc mở rộng ASEAN giai đoạn sau. Giai đoạn này tổ chức được mở
rộng với sự tham gia của Bru-nây (1984).
36. Slide nội dung
• 1 điểm
Quan sát lá cờ của
ASEAN hãy giải
thích và nêu ý
nghĩa của các biểu
tượng được thế
hiện trên lá cờ?
37. Slide nội dung
• 1 điểm
Lá cờ ASEAN đại diện cho một ASEAN năng
động, thống nhất, hòa bình và ổn định. Màu sắc
của lá cờ gồm có màu xanh, đỏ, trắng và vàng,
đại diện cho các màu chính của quốc kỳ các
nước thành viên ASEAN.
Màu xanh đại diện cho sự hòa bình và ổn định.
Màu đỏ thể hiện sự năng động và lòng can đảm.
Màu trắng thể hiện sự tinh khiết. Màu vàng biểu
tượng cho sự thịnh vượng.
Vòng tròn màu đỏ viền trắng thể hiện sự thống
nhất của cộng đồng ASEAN. Hình ảnh bó lúa là
tượng trưng cho ước mơ của các thành viên
sáng lập về một ASEAN bao gồm tất cả các
nước ở Đông Nam Á, gắn bó với nhau trong tình
hữu nghị và đoàn kết.
Lá cờ ASEAN là một biểu tượng của sự thống
nhất của các quốc gia thành viên về các nguyên
tắc và sự nỗ lực của ASEAN; là một công cụ để
tăng cường nhận thức và sự đoàn kết của cộng
đồng ASEAN.
38. Slide nội dung
• 1 điểm
LUYỆN TẬP
39. Slide nội dung
• 1 điểm
Câu 1. Điểm nổi bật của tình hình Mĩ Latinh ở đầu thế kỉ XX là:
A. rất nhiều nước Mĩ Latinh đã giành được độc lập.
B. Mĩ Latinh vẫn nằm dưới ách thống trị của chủ nghĩa thực dân
Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha.
C. Mĩ Latinh đã trở thành thuộc địa kiểu mới của đế quốc Mĩ.
D. cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân ở Mĩ Latinh bước vào
giai đoạn ác liệt nhất.
40. Slide nội dung
• 1 điểm
Câu 2. Nước nào đã giành thắng lợi trong cuộc
đấu tranh chống chế độ độc tài thân Mĩ năm
1959 ?
A. Goat – ô – mai – a.
B. Ác – hen – ti – na.
C. Vê – nê – zuê – la.
D. Cu – ba.
41. Slide nội dung
• 1 điểm
Câu 3. Ngày 1 – 10 – 1949 diễn ra sự kiện gì?
A. Quốc dân đảng ta rã và chạy ra Đài Loan.
B. Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa được thành lập.
C. Trung Quốc thực hiện thành công công cuộc khôi phục
kinh tế.
D. Trung Quốc bắt tay vào công cuộc xây dựng và phát
triển ngoại giao.
42. Slide nội dung
• 1 điểm
Câu 4. Nội dung nào không phản ánh biện pháp của Chính phủ Nhật
Bản nhằm thúc đẩy sự phát triển khoa học - kĩ thuật?
A. Coi trọng giáo dục vì “con người là công nghệ cao nhất”.
B. Đầu tư lớn cho việc xây dựng các viện nghiên cứu.
C. Nhập kĩ thuật hiện đại, phương pháp sản xuất tiên tiến của nước
ngoài.
D. Tận dụng chiến tranh để buôn bán vũ khí.
43. Slide nội dung
• 1 điểm
Câu 5. Sự kiện nào sau đây đánh dấu thắng lợi to lớn của
nhân dân Ấn Độ trong cuộc đấu tranh chống thực dân Anh?
A. Cuộc khởi nghĩa của 2 vạn thủy binh Bombay (2/1946).
B. Cuộc bãi công của 40 vạn công nhân Cancutta (2/1947).
C. Hai nhà nước tự trị Ấn Độ và Pakixtan được thành lập
(8/1947).
D. Ấn Độ tuyên bố độc lập và thành lập nước cộng hòa
(1/1950).
44. Slide nội dung
• 1 điểm
Câu 6. Ý nào sau đây không phải là cơ sở hình thành
ASEAN?
A. Có chung mục tiêu, lợi ích phát triển kinh tế.
B. Sử dụng chung một loại tiền.
C. Do sức ép cạnh tranh giữa các khu vực trên thế giới.
D. Có sự tương đồng về địa lí, văn hóa, xã hội của các
nước.
45. Slide nội dung
• 1 điểm
Câu 7. Mục tiêu tổng quát của ASEAN là
A. Đoàn kết và hợp tác vì một ASEAN hòa bình, ổn định, cùng
phát triển.
B. Phát triển kinh tế, văn hóa, giáo dục và tiến bộ xã hội của các
nước thành viên.
C. Xây dựng Đông Nam Á thành một khu vực có tốc độ tăng
trưởng kinh tế cao nhất thế giới.
D. Giải quyết những khác biệt trong nội bộ liên quan đến mối
quan hệ giữa ASEAN với các tổ chức quốc tế khác.
46. Slide nội dung
• 1 điểm
Nội dung nhập

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Lớp 9

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Lịch sử

Xem tất cả