Bài giảng Lịch sử 8 Bài 17. Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược từ năm 1858 đến năm 1884
Bài giảng

Bài giảng Lịch sử 8 Bài 17. Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược từ năm 1858 đến năm 1884

A
Admin
Lịch sửLớp 823 lượt thi
58 câu hỏi
1. Slide nội dung
• 1 điểm
Nội dung nhập
Hình ảnh
2. Slide nội dung
• 1 điểm
?Quan sát 2 bức ảnh trên và cho biết em hiểu gì về hai bức ảnh trên, sự kiện lịch sử
nào được nhắc đến trong hai bức hình trên hãy chia sẻ hiểu biết của em về những sự kiện
lịch sử liên quan đến các bức hình đó?
3. Slide nội dung
• 1 điểm
Bài 17:
4. Slide nội dung
• 1 điểm
1

 2

3
5. Slide nội dung
• 1 điểm
1. Cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta 1858 – 1874
 * Nguyên nhân Pháp xâm lược :
- Từ giữa thế kỉ XIX, các nước tư bản phương Tây đẩy mạnh xâm lược các nước Phương
Đông, trong đó có Việt Nam.
- Việt Nam có vị trí địa lí thuận lợi, giàu tài nguyên thiên nhiên.
- Chế độ phong kiến Việt Nam khủng hoảng, suy yếu. Theo em tại sao Pháp
- Lấy cớ bảo vệ đạo Gia Tô. xâm lược Việt Nam?

 - Về phía Pháp:
 + CNTB phát triển, xuất hiện nhu cầu về thị trường
 + Pháp lấy cớ bảo vệ đạo Gia – tô đã đem quân xâm lược Việt Nam
 - Về phía ta:
 + Nước ta có vị trí chiến lược quan trọng
 + Triều đình Nguyễn bạc nhược yếu hèn, với chính sách thủ cựu (triều đình suy yếu,
 thực hiện chính sách “Bế quan tỏa cảng” – không giao lưu với bên ngoài)
6. Slide nội dung
• 1 điểm
a.Cuộc kháng chiến ở Đà Nẵng và Nam Kì (1858-1862).
* Chiến sự ở Đà Nẵng (tháng 9/1858 - tháng 2/1862):

 Vì sao Pháp chọn
 Đà Nẵng làm điểm
 tấn công nước ta?

31/8/1858, Pháp – Tây Ban Nha dàn trận trước cửa biển Đà Nẵng
7. Slide nội dung
• 1 điểm
Nội dung nhập
2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 58 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8. Slide nội dung
• 1 điểm
Nội dung nhập
9. Slide nội dung
• 1 điểm
Nội dung nhập
10. Slide nội dung
• 1 điểm
* Chiến sự ở Đà Nẵng (tháng 9/1858 - tháng 2/1862):
- Sáng 1/9/1858, TDP bắt đầu nổ súng xâm lược nước ta ở Đà Nẵng.
- Dưới sự lãnh đạo của Nguyễn Tri Phương chúng ta đã thu được thắng lợi bước đầu => Sau
5 tháng, Pháp chỉ chiếm được bán đảo Sơn Trà bước đầu làm thất bại âm mưu: “đánh nhanh
thắng nhanh” của Pháp.

 Triều đình đã làm gì
 để kháng Pháp?

- Nhà Nguyễn cử Nguyễn Tri Phương làm tổng chỉ huy
- Xây thành đắp luỹ
- Thực hiện “vườn không nhà trống”
11. Slide nội dung
• 1 điểm
Nội dung nhập
12. Slide nội dung
• 1 điểm
Nội dung nhập
13. Slide nội dung
• 1 điểm
* Chiến sự ở Đông Nam Kì (tháng 2/1859 - tháng 6/1862):

 - 2/1859, Pháp kéo quân từ Đà Nẵng vào Gia Định

 Lí do tại sao Pháp
 lại chuyển mục tiêu
 tấn công vào mặt trận
 Gia Định?

- Gia Định và Nam Kì là vựa lúa lớn.
- Đây là khu vực có hệ thống giao thông thủy.
14. Slide nội dung
• 1 điểm
* Chiến sự ở Đông Nam Kì (tháng 2/1859 - tháng 6/1862):
- 2/1859, Pháp kéo quân từ Đà Nẵng vào Gia Định

 Nhân dân
 đã chống Pháp
 như thế nào? 17/02/1859

 Về phía nhân dân đã chống Pháp một
cách quyết liệt và tạo cho pháp nhiều
khó khăn
15. Slide nội dung
• 1 điểm
Nội dung nhập
16. Slide nội dung
• 1 điểm
- 2/1859, Pháp kéo quân từ Đà Nẵng vào Gia Định
- Quân triều đình chống trả yếu ớt rồi tan rã. Nhưng nhân dân đã tự động đứng lên kháng
Pháp làm cho chúng rất khó khăn
- 24/12/1861, Pháp tấn công Đại đồn Chí Hoà.
Quân triều đình kháng cự quyết liệt, nhưng không
cản được giặc. Đại đồn Chí Hoà thất thủ.
+ Phong trào kháng chiến của nhân dân vẫn tiếp
diễn sôi nổi,nghĩa quân Nguyễn Trung Trực đã đốt 24/1
 2/18
cháy tàu Ét pê rang (Hi Vọng) của quân Pháp trên 61

sông Nhật Tảo ( 12/1861)
17. Slide nội dung
• 1 điểm
- Cuối tháng 3 đại quân Pháp chiếm tỉnh Vĩnh Long

- Ngày 5/6/1862, Triều đình Huế ký với Pháp hiệp ước Nhâm Tuất

 Trước sức
 mạnh của Pháp, triều
 đình đã có những
 động thái gì?
18. Slide nội dung
• 1 điểm
Chánh sứ Phan Thanh Giản
(1796-1867), người đại diện triều
đình nhà Nguyễn ký Hòa ước Chánh sứ Phan Thanh Giản và Phó sứ Lâm Duy Hiệp
Nhâm Tuất (5/6/1862) với Pháp ký hòa ước Nhâm Tuất (5/6/1862) với Pháp tại Sài
tại Sài Gòn. Gòn.
19. Slide nội dung
• 1 điểm
* Nội dung của Hiệp ước Nhâm Tuất (1862):
- Triều đình thừa nhận quyền cai quản của nước Pháp ở 3 tỉnh miền Đông Nam Kì (Gia Định, Định
Tường, Biên Hoà và đảo Côn Lôn).
- Mở ba cửa biển (Đà Nẵng, Ba Lạt, Quảng Yên) cho Pháp vào buôn bán
- Cho phép người Pháp và Tây Ban Nha tự do truyền đạo Gia Tô, bãi bỏ lệnh cấm đạo trước đây.
- Bồi thường cho Pháp một khoản chiến phí tương đương 288 vạn lạng bạc.
- Pháp sẽ “trả lại” thành Vĩnh Long cho triều đình khi nào triều đình buộc được dân chúng ngừng
kháng chiến.
20. Slide nội dung
• 1 điểm
Nội dung nhập
21. Slide nội dung
• 1 điểm
Em có nhận xét gì về Hiệp ước Nhâm Tuất?

 Hiệp ước này rõ ràng triều đình nhà Nguyễn đã bước đầu đầu hàng
thực dân Pháp. Đây là văn kiện bán nước, đem lại quyền lợi cho Pháp
và triều đình nhà Nguyễn
22. Slide nội dung
• 1 điểm
Quan sát H17.3; 17,5,17.6, em biết gì về những hình ảnh này?
23. Slide nội dung
• 1 điểm
?Em hãy mô tả buổi lễ phong soái của Trương Định?

 H17.4 Trương Định nhận phong soái
24. Slide nội dung
• 1 điểm
b. Nhân dân Nam Kì tiếp tục kháng chiến ( 1862-1874).

+ Sau hiệp ước Nhâm Tuất, triều đình Huế tập trung lực lượng đàn áp các cuộc khởi
nghĩa của nông dân ở Bắc kì và Trung kì, ngăn cản phong trào kháng chiến của Nhân
dân ở Nam kì.
+ Lợi dụng sự bạc nhược đó năm 1867,thực dân Pháp đánh chiếm ba tỉnh miền Tây
Nam kì. Cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân vẫn tiếp diễn ngày càng mạnh mẽ
dưới sự lãnh đạo của Nguyễn Trung Trực,Trương Định….
+ Nhân dân Nam kì nổi lên chống Pháp với nhiều hình thức: Bất hợp pháp với giặc, đấu
tranh vũ trang, thành lập nhiều trung tâm kháng chiến, dùng văn thơ chống giặc như
Nguyễn Đình Chiểu, Phan Văn Trị…
25. Slide nội dung
• 1 điểm
2. Phong trào kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược lan rộng ra cả nước ( 1873-1884)
a. Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược Bắc Kì lần thứ nhất ( 1873-1874).

* Âm mưu của Pháp đánh ra Bắc Kì.
 - Xâm chiếm cả nước ta, khai thác vơ vét tài nguyên… phục vụ cho sự phát triển kinh tế
 TBCN Pháp.
 - Làm bàn đạp tấn công xâm lược vào Trung Quốc.
26. Slide nội dung
• 1 điểm
? Thực dân Pháp lấy cớ gì đem quân ra Bắc Kì
27. Slide nội dung
• 1 điểm
HÀ NỘI

 PHỦ THỪA THIÊN

 BIÊN HÒA
 GIA ĐỊNH
HÀ TIÊN
 ĐỊNH TƯỜNG

 ĐẠI ÚY GÁC – NI - Ê
28. Slide nội dung
• 1 điểm
- Sáng ngày 20/11/1873, Pháp nổ súng đánh thành Hà Nội. Đến trưa thành Hà
Nội thất thủ.

 Quân Nguyễn Tri Phương Quân Gác- ni- ê

 7000 quân+ nhân dân phối 212 lính, 11 khẩu đại bác,
 hợp 2 tàu chiến và 1 tàu đổ bộ
29. Slide nội dung
• 1 điểm
- Thực dân Pháp mở rộng xâm lược Bắc Kỳ: chưa đầy một tháng đã chiếm được vùng Hải
Dương, Hưng Yên, Phủ Lí, Ninh Bình, Nam Định…
- Tại các tỉnh đồng bằng: Quân Pháp đi đến đâu cũng bị nhân dân đột kích, tập kích. Điển hình
là phong trào cha con ông Nguyễn Mậu Kiến (Thái Bình) và Phạm Văn Nghị (Nam Định)

 Thái độ của triều đình Nguyễn và nhân dân ta khi Pháp đánh Hà Nội?

 Triều đình Nguyễn: Nhân dân:
 Thái độ cầm chừng- chủ yếu Cương quyết đánh giặc dưới sự
 thiên về thương thuyết lãnh đạo của các quan lại chủ
 chiến
30. Slide nội dung
• 1 điểm
- Nhân dân bỏ thuốc độc vào giếng nước, thức ăn, kho thuốc súng của Pháp.
- Khi thành Hà Nội bị chiếm,
 Sau thấtnhân dân ta
 thủ ở Thành Hà vẫn
 Nội vàduy
 sự hitrì kháng chiến dưới sự chỉ huy của
 sinh của Nguyễn Tri Phương có dập tắt
 văn thân, sĩ phu yêu nước đã lập nghĩa hội, bí mật tổ chức chống Pháp.
 đươc phong trào của nhân dân ta
- Thừa lúc Gác-ni-e đánh xuống Nam Định, quân do Hoàng Tá Viêm (phò mã của triều
 không?
 Nguyền) đóng ở Sơn Tây kéo về phối hợp cánh quân triều đình Trương Quang Đàn
 đóng ở Bắc Ninh để tấn công Hà Nội.
- Năm 1865, xây dựng căn cứ ở Sơn Tây, nghe tin Gác-ni-ê kéo quân từ Nam Định về
- 21/12/1873, Lưu Vĩnh Phúc kéo quân sát vào thành khiêu chiến rồi rút chạy, Gác-ni-ê
 cho quân đuổi theo rơi vào ổ phục kích của quân ta tại Cầu Giấy. Toán quân Pháp bị
 tiêu diệt hoàn toàn trong đó có Gác-ni-ê.
31. Slide nội dung
• 1 điểm
Gacnie bị giết tại trận Cầu Giấy 1873
 ? Em có nhận xét gì về chiến thắng trận Cầu Giấy ?
 => Khiến cho nhân dân ta phấn khởi, làm cho thực dân Pháp hoang man lo sợ và tìm cách thương
lượng, Pháp gặp khó khăn nội bộ, Lo ngại Trung Quốc và Anh sẽ can thiệp vào Bắc Kỳ, lại vấp phải sự
kháng cự của nhân dân.
 Mở ra cơ hội để nhân dân ta tấn công tiêu diệt buộc chúng phải rút khỏi Bắc Kỳ.
32. Slide nội dung
• 1 điểm
?Triều đình Huế có động thái gì?

- Triều đình Huế ký Hiệp ước Giáp Tuất (15/3/1874).

 NỘI DUNG HIỆP ƯỚC GIÁP TUẤT (15-3-1874)
 Triều đình nhà Nguyễn chính thức thừa nhận 6
 tỉnh Nam Kì là đất thuộc Pháp.
 Pháp rút quân khỏi Hà Nội và các tỉnh đồng bằng
 Bắc Kì. Tuy nhiên vẫn có quyền đi lại, buôn bán, kiểm
 soát và điều tra tình hình ở Việt Nam.
33. Slide nội dung
• 1 điểm
Khai thác tư liệu 2, em đánh giá
thế nào về việc triều đình Huế kí
Hiệp ước Giáp Tuất với Pháp?
+ Hiệp ước Giáp Tuất đánh dấu bước trượt dài tiếp theo (sau Hiệp ước Nhâm Tuất) của nhà
Nguyễn trên con đường thỏa hiệp, đầu hàng trước thực dân Pháp xâm lược.
+ Các điều khoản trong Hiệp ước Giáp Tuất, đặc biệt là điều khoản: nhà Nguyễn công nhận
quyền cai quản của Pháp ở 6 tỉnh Nam Kì,… đã tiếp tục xâm phạm nghiêm trọng đến lãnh
thổ, chủ quyền và quyền lợi của dân tộc Việt Nam.
+ Với Hiệp ước Giáp Tuất, thực dân Pháp tuy phải rút quân khỏi Hà Nội và các tỉnh đồng
bằng Bắc Kì, song, Pháp vẫn có điều kiện tiếp tục xây dựng cơ sở để thực hiện các bước
xâm lược về sau.
+ Việc triều đình ngày Nguyễn kí bản Hiệp ước Giáp Tuất, cắt thêm đất dâng cho Pháp và
công nhận thêm nhiều đặc quyền đặc lợi của chúng ở Việt Nam đã gây nên sự bất bình sâu
sắc trong nhân dân Việt Nam. Nhiều cuộc nổi dậy chống triều đình kết hợp với chống thực
dân Pháp đã bùng nổ, tiêu biểu nhất là cuộc khởi nghĩa của Trần Tuấn và Đặng Như Mai với
khẩu hiệu “Dập dìu trống đánh cờ xiêu/ Phen này quyết đánh cả Triều lẫn Tây”,...
34. Slide nội dung
• 1 điểm
b. Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược Bắc Kì lần thứ hai ( 1882-1884)
* Nguyên Nhân:

- Lấy cớ triều Nguyễn vi phạm hiệp ước 1874, quân Pháp do H.Rivie chỉ huy tiến đánh Bắc
 Kì.
35. Slide nội dung
• 1 điểm
Nội dung nhập
36. Slide nội dung
• 1 điểm
“Thần là một kẻ thư sinh, biết đâu
việc binh bị mà Bệ hạ lại giao cho
cái chức vụ quá quan trọng. Làm
sao tin được lòng giặc, nên thần
lo sửa soạn đề phòng. Việc chưa
xong thì binh Pháp kéo đến. Thần
trộm nghĩ, Hà Nội là cuống họng
của Bắc Kì, nên thần thường tâu
về triều xin thêm binh, nhưng lại
bị Bệ hạ quở trách... Một mình
thề với Long thành, nguyện theo
Nguyễn Tri Phưương nơi suối
vàng vậy”.
 Hoàng Diệu (1829-1882)
37. Slide nội dung
• 1 điểm
GV giới thiệu nội dung hiệp ước Hác-măng:
 - Triều đình cai quản vùng đất Trung Kì,
 nhưng mọi việc đều phải thông qua viên
 Khâm sứ Pháp ở Huế.

 hộ
 ảo - Công sứ Pháp ở các tỉnh Bắc Kì thường
 tb
 Đá

 xuyên kiểm soát những công việc của quan lại
 triều đình, nắm các quyền trị an và nội vụ.
 Đất
Vùng đất - Mọi việc giao thiệp với nước ngoài (kể cả
cai quản của
triều đình Huế
 nửa với Trung quốc) đều do người Pháp nắm.
 bảo Triều đình Huế phải rút quân đội ở Bắc Kì về
 hộ Trung Kì.
 -Trìều đình Huế chính thức thừa nhận nền bảo
 p hộ của Pháp ở Bắc Kì và Trung Kì, cắt tỉnh
 h á
 ộc P Bình Thuận ra khỏi Trung Kì nhập vào đất
 hu Nam Kì thuộc Pháp. Ba tỉnh Thanh - Nghệ -
 ấtt
 Đ Tĩnh được sát nhập vào Bắc Kì.
38. Slide nội dung
• 1 điểm
Hiệp ước Hắc-măng Hiệp ước Pa-tơ-nốt.

 Đất bảo hộ

 hộ
 ảo
 tb
 Đấ

 Vùng

 Vùng đất
 đất cai
 cai
 quản quản
 của
 của
 triều đình
 Huế triều
 đình
 p Huế
 P há há p
 ộ c c P
 u uộ
 t th th
 Đấ Đ ấ t
39. Slide nội dung
• 1 điểm
? Em có nhận xét gì về việc triều đình
 Huế kí hiệp ước Pa-tơ-nốt ?

Với hiệp ước này, nhà nước phong kiến triều Nguyễn với tư cách là một quốc gia độc lập
hoàn toàn sụp đổ.

 Việt Nam trở thành thuộc địa của Pháp!
40. Slide nội dung
• 1 điểm
Nội dung nhập
41. Slide nội dung
• 1 điểm
... “Nay từ nước mất nhà tan,
Cũng vì những lũ vua quan ngu hèn.
Năm Tự Đức thập nhất niên
Nam Kì đã lọt dưới quyền giặc Tây.
Hăm lăm năm sau trận này
Trung Kì cũng mất, Bắc Kì cũng tan,
Ngàn năm gấm vóc giang san
Bị vua nhà Nguyễn đem hàng cho Tây
Tội kia càng đắp càng đầy
Sự tình càng nghĩ càng cay đắng
lòng”
 (Hồ Chí Minh toàn tập, tập 2)
42. Slide nội dung
• 1 điểm
Nội dung nhập
43. Slide nội dung
• 1 điểm
3. Trào lưu cải cách nửa sau TK XIX
 - Nguyên nhân đề xuất:
 + Ở nửa sau thế kỉ XIX, triều Nguyễn lâm vào tình trạng khủng hoảng nghiêm trọng,
 đất nước suy yếu, lại phải lo đối phó với cuộc xâm lược của thực dân Pháp.
 + Một số quan lại, sĩ phu thức thời đã nhận thức rõ sự bảo thủ của triều đình nên đã mạnh
 dạn đem kinh nghiệm và hiểu biết của bản thân xây dựng các bản điều trần gửi lên triều
 đình Huế đề nghị thực hiện cải cách.
44. Slide nội dung
• 1 điểm
Hoàn thành phiếu học tập sau

 Tên người và cơ quan đề
Thời gian Nội dung chính
 nghị cải cách

 Trần Đình Túc và
 1868 Nguyễn Huy Tế Xin mở cửa biển Trà Lý (Nam Định)

 Đinh Văn Điền Đẩy mạnh việc khai khẩn ruộng hoang và khai
 1868 mỏ, phát triển buôn bán, chấn chỉnh quốc phòng.
 Mở 3 cửa biển ở miền Bắc và miền Trung để thông
 1872 Viên Thương bạc thương với bên ngoài: (Đà Nẵng, Ba Lạt, Quế Sơn).
 Dâng lên triều đình 30 bản điều trần: Đề nghị chấn
 1863 - Nguyễn Trường chỉnh bộ máy quan lại, phát triển công thương nghiệp
 1871 Tộ và tài chính, chỉnh đốn võ bị, mở rộng ngoại giao, cải
 tổ giáo dục.
 1877 - Nguyễn Lộ Dâng hai bản “Thời vụ sách” lên vua Tự Đức đề nghị
 Trạch chấn hưng dân khí, khai thông dân trí, bảo vệ đất
 1882
 nước.
45. Slide nội dung
• 1 điểm
Quê ở Quảng Trị, đỗ cử nhân dưới triều Thiệu
 Trị và Tự Đức. Đầu năm 1864, khi được cử làm
 Dinh Điền Sứ Quảng Trị và Thừa Thiên, ông đã
 xin triều đình khơi sông từ Hà Trữ đến Hà
 Trung, có công lập các ấp: Quý Lộc, Mỹ Thuận,
 Lương Tri, Lương Sơ Tây (huyện Phú Lộc).
 Trong khoảng năm 1860-1865, ông đã về định
 cư tại làng Bàn Môn và lập thêm làng An Hà,
 xã Lộc An . Ông còn có công giúp nhân dân
 làng Hà Trung, Hà Trữ (huyện Phú Vang), làng
 Mục Bài, Bàn Môn, An Hà... (huyện Phú Lộc)
 thau chua, rửa mặn, đắp đập, be bờ tạo thêm
 hàng ngàn mẫu ruộng đất.

Trần Đình Túc (1818-1899)
46. Slide nội dung
• 1 điểm
"Tế cấp luận thâu tóm trí khôn của
thiên hạ 500 năm nay... Bài Tế cấp
 luận của tôi nếu đem ra thực hành
 hàng trăm năm cũng chưa hết".
47. Slide nội dung
• 1 điểm
Nội dung nhập
48. Slide nội dung
• 1 điểm
Nguyễn Lộ Trạch (Quý Sửu 1853 - Mậu Tuất 1898) Nhà cách
tân đất nước, tự là Hà Nhân, hiệu Kỳ Am, biệt hiệu Quỳ Ưu, Hồ
Thiên Cư Sĩ, Bàn Cơ Điếu Đồ, quê ở làng Kế Môn, huyện Phong
Điền, tỉnh Thừa Thiên.
 Xuất thân trong một gia đình khoa bảng, thân phụ là Tiến sĩ
giữ chức Tổng đốc hàm Thượng thư, nhạc phụ là Tiến sĩ Phụ
chính Đại thần. Ông học rộng biết nhiều, ghét lối từ chương nên
không đi thi, chỉ chú tâm vào con đường thực dụng. Ông thường
giao du với những người có tư tưởng tiến bộ, chấp nhận cái mới.
 Năm 1877, nhân một kỳ thi Đình có đề ra nói về thời sự, ông
ở ngoài làm bài và dâng một bản Thời vụ sách nêu lên những yêu
cầu bức thiết của nước nhà nhưng không được chấp nhận. Năm
1882, Pháp đánh thành Hà Nội lần thứ hai, ông lại dâng bản Thời
vụ sách II gồm 5 điều cốt yếu để bảo vệ đất nước, trong đó có
điểm Dời đô về Thanh Hóa lấy chỗ hiểm yếu để giữ vững gốc
nước. Triều đình Tự Đức vẫn không chấp nhận những ý kiến gan
ruột của ông.
49. Slide nội dung
• 1 điểm
Kết cục của các đề nghị cải cách * Thảo luận nhóm:(3 phút)
 Tích cực:
  - Các đề nghị cải cách đáp ứng phần nào yêu cầu của nước - Nhóm 1: Trình bày
 ta lúc đó. những mặt tích cực và
 hạn chế của các đề nghị
 Hạn chế: cải cách nửa cuối thế kỉ
  - Mang tính chất lẻ tẻ, rời rạc, chưa giải quyết được XIX?
 những mâu thuẫn chủ yếu của của xã hội Việt Nam.
 Kết quả: - Nhóm 2: Trình bày
 - Triều đình Huế bảo thủ, cự tuyệt, không chấp nhận các kết quả của các đề nghị
đề nghị cải cách. cải cách nửa cuối thế kỉ
 Ý nghĩa: XIX?
- Tấn công vào những tư tưởng bảo thủ của triều đình.
 - Thể hiện trình độ nhận thức mới của những người dân - Nhóm 3: Trình bày ý
Việt Nam. nghĩa của các đề nghị
 - Góp phần vào việc chuẩn bị cho sự ra đời phong trào cải cách nửa cuối thế
Duy tân ở Việt Nam vào đầu thế kỉ XX. kỉ XIX?
50. Slide nội dung
• 1 điểm
Vua Tự Đức nói:

 “ Nguyễn Trường Tộ quá tin ở
 các điều y đề nghị…Tại sao lại
 thúc giục nhiều đến thế, khi mà
 các phương pháp cũ của trẫm
 đã rất đủ để điều khiển quốc
 gia rồi”

Vua Tự Đức
51. Slide nội dung
• 1 điểm
LUYỆN TẬP
52. Slide nội dung
• 1 điểm
Câu 1. Thực dân Pháp dựa vào duyên cớ nào để tiến hành
cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam?
A. Triều đình nhà Nguyễn thi hành chính sách cấm đạo.
B. Nhà Nguyễn không cho tàu của thương nhân Pháp vào
tránh bão.
C. Nhà Nguyễn tịch thu và đốt thuốc phiện của thương nhân
Pháp.
D. Triều đình nhà Nguyễn vi phạm điều khoản trong Hiệp ước
Véc-xai.
53. Slide nội dung
• 1 điểm
Câu 2. Hiệp ước nào đánh dấu việc triều đình nhà Nguyễn
chính thức thừa nhận quyền cai quản của thực dân Pháp
ở ba tỉnh Đông Nam Kì (Gia Định, Định Tường, Biên Hòa)
và đảo Côn Lôn?
A. Hiệp ước Nhâm Tuất.
B. Hiệp ước Giáp Tuất.
C. Hiệp ước Hác-măng.
D. Hiệp ước Pa-tơ-nốt.
54. Slide nội dung
• 1 điểm
Câu 3. Ai là tác giả của câu nói nổi tiếng: “Bao giờ người Tây
nhổ hết cỏ nước Nam, thì mới hết người Nam đánh Tây”?
A. Trương Định.
B. Nguyễn Trung Trực.
C. Võ Duy Dương.
D. Nguyễn Hữu Huân.
55. Slide nội dung
• 1 điểm
Câu 4. Nhận xét nào dưới đây không đúng về cuộc kháng
chiến chống thực dân Pháp xâm lược của nhân dân Việt Nam
(1858 - 1884)?
A. Góp phần làm chậm quá trình xâm lược Việt Nam của thực
dân Pháp.
B. Lan rộng từ Bắc vào Nam, dần quy tụ thành các trung tâm
kháng chiến lớn.
C. Chuyển từ chống ngoại xâm sang chống ngoại xâm và
phong kiến đầu hàng.
D. Đấu tranh quyết liệt, song còn lẻ tẻ, chưa tạo thành một
phong trào thống nhất.
56. Slide nội dung
• 1 điểm
Câu 5. Các tư tưởng cải cách canh tân đất nước cuối thế kỉ XIX
đã có ý nghĩa quan trọng trong việc
A. hình thành của con đường cứu nước theo khuynh hướng vô
sản ở Việt Nam.
B. chuẩn bị cho sự ra đời của phong trào Duy tân ở Việt Nam vào
đầu thế kỉ XX.
C. thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của Việt Nam theo con đường
tư bản chủ nghĩa.
D. đưa xã hội Việt Nam thoát khỏi sự bế tắc của chế độ thuộc địa
nửa phong kiến.
57. Slide nội dung
• 1 điểm
DẶN
 - Xem lại
 kiến thức
 - Chuẩn b bài cũ.
 ị bài 18

DÒ
58. Slide nội dung
• 1 điểm
Nội dung nhập

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Lớp 8

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Lịch sử

Xem tất cả