Tuyển tập Bài tập Hình học không gian ôn thi THPT Quốc gia có lời giải (P3)
30 câu hỏi
Cho hình chóp S.ABCD có SA vuông góc với mặt phẳng (ABCD) và ABCD là hình vuông cạnh a, góc giữa SC và mặt phẳng (ABCD) bằng 45∘. Mặt phẳng (α) qua A và vuông góc với SC và chia khối chóp S.ABCD thành hai khối đa diện. Gọi V1 là thể tích của khối đa diện có chứa điểm S và V2là thể tích của khối đa diện còn lại. Tìm tỉ số V1V2?
1
13
12
45
Trong không gian, cho hình (H) gồm mặt cầu S(I;R) và đường thẳng △ đi qua tâm I của mặt cầu (S). Số mặt phẳng đối xứng của hình (H) là:
2
1
Vô số
3
Trong không gian, cho hai đường thẳng I, △ vuông góc và cắt nhau tại O. Hình tròn xoay khi quay đường thẳng l quanh trục △là:
Mặt phẳng
Mặt trụ tròn xoay
Mặt cầu
Đường thẳng
Cho hình lăng trụ đứng ABC.A'B'C' có đáy ABC là tam giác vuông tại A có BC = 2a. Biết góc giữa hai mặt phẳng (A'BC) và (ABC) bằng 60∘ và khoảng cách giữa hai đường thẳng A'A, BC bằng a32. Tính thể tích lăng trụ ABC.A'B'C'
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a (a > 0). Hai mặt phẳng (SBC) và (SCD) cùng tạo với mặt phẳng (ABCD) một góc 45∘. Biết SB = a và hình chiếu của S trên mặt phẳng (ABCD) nằm trong hình vuông ABCD. Tính thể tích khối chóp S.ABCD
Cho hình chóp S.ABCD có SA vuông góc với mặt phẳng (ABC), đáy ABC là tam giác cân tại A và BAC^ = 120∘, BC = 2a. Gọi M, N lần lượt là hình chiếu của điểm A trên SB, SC. Tính bán kính mặt cầu đi qua bốn điểm A, N, M, B.
Trong không gian mặt cầu (S) tiếp xúc với 6 mặt của một hình lập phương cạnh a, thể tích khối cầu (S) bằng
Cho tứ diện ABCD đều có cạnh bằng a và trọng tâm G. Tập hợp các điểm M thỏa mãn MA2+MB2+MC2+MD2=11a22 là mặt cầu
Cho hình chóp đều n cạnh (n ≥3). Cho biết bán kính đường tròn ngoại tiếp đa giác đáy là R và góc giữa mặt bên và mặt đáy bằng 60∘, thể tích khối chóp bằng 334R2. Tìm n?
n = 4
n = 8
n = 10
n = 6
Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' có cạnh bằng a. Gọi G là trọng tâm tam giác A’BD. Tìm thể tích khối tứ diện GABD
Tìm thể tích của hình chóp S.ABC biết SA = a, SB = a2, SC = 2a và có BSA^ =60∘, CSA^= 60∘, BSC^= 60∘
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thoi cạnh a với SA = a2, SB = a32, BAD^=60∘ và mặt phẳng (SAB) vuông góc với mặt phẳng đáy. Gọi H, K lần lượt là trung điểm của AB, BC. Thể tích tứ diện K.SDC có giá trị là:
Cho hình hộp ABCD.A'B'C'D' có đáy ABCD là hình thoi cạnh a, BCD^=120∘ và AA' = 7a2Hình chiếu vuông góc của A' lên mặt phẳng (ABCD) trùng với giao điểm của AC và BD.Tính theo a thể tích khối hộp ABCD.A'B'C'D'
Cho lăng trụ tam giác có tất cả các cạnh bằng a, góc tạo bởi cạnh bên và mặt phẳng đáy bằng 30∘. Hình chiếu của điểm A lên mặt phẳng (A1B1C1) thuộc đường thẳng B1C1. Khoảng cách giữa hai đường thẳng AA1 và B1C1 theo a là:
Cho lăng trụ tam giác ABC.A1B1C1 có tất cả các cạnh bằng a, góc tạo bởi cạnh bên và mặt phẳng đáy bằng 30∘. Hình chiếu của điểm A lên mặt phẳng (A1B1C1) thuộc đường thẳng B1C1. Tính theo a bán kính mặt cầu ngoại tiếp tứ diện A1.ABC.
Cho hình chóp S.ABCD đáy ABCD là hình vuông cạnh a, (SAB) ⊥(ABCD). H là trung điểm của AB, SH = HC, SA = AB. Gọi αlà góc giữa đường thẳng SC và mặt phẳng (ABCD). Giá trị của tan α là:
Cho mặt nón tròn xoay đỉnh O có góc ở đỉnh bằng 60∘. Một mặt phẳng (P) vuông góc với trục của mặt nón tại H, biết OH = a. Khi đó, (P) cắt mặt nón theo đường tròn có bán kính bằng:
Gọi l và R lần lượt là tổng độ dài các cạnh và bán kính mặt cầu ngoại tiếp một tứ diện. Hỏi rằng trong số các tứ diện, tứ diện nào thì tỉ số lRđạt giá trị lớn nhất. Tính giá trị lớn nhất đó?
Hình tứ diện đều có số mặt phẳng đối xứng là
3.
6.
4.
0.
Cho hình trụ T có trục OO' Trên hai đường tròn đáy (O) và (O') lần lượt lấy hai điểm A và B sao cho AB = a và đường thẳng AB tạo với đáy của hình trụ góc 60∘. Gọi hình chiếu của B trên mặt phẳng đáy chứa đường tròn (O) là B'. Biết rằng AOB^= 120∘. Tính khoảng cách d giữa hai đường thẳng AB và O
Các trung điểm của các cạnh của một tứ diện đều cạnh a là các đỉnh của khối đa diện đều. Tính thể tích V của khối đa diện đều đó.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật AB = a, AD = 2a. Mặt bên (SAB) là tam giác đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng đáy. Tính bán kính R của mặt cầu ngoại tiếp hình chóp S.ABCD
Cho khối chóp tứ giác đều S.ABCD. Mặt phẳng chứa AB đi qua điểm C' nằm trên cạnh SC chia khối chóp thành hai phần có thể tích bằng nhau. Tính tỉ số SC'SC
23
12
5-12
45
Cho hình chóp S.ABCD đáy ABCD là hình thang vuông tại A, B. Nhận định nào sau đây đúng
tam giác SCD vuông
tam giác SCD cân
tam giác SCD đều
tam giác SCD vuông cân
Cho hình lăng trụ ABC.A'B'C', đáy ABC có AC = a3, BC = 3a, ACB^= 30∘. Cạnh bên hợp với mặt phẳng đáy góc 60∘ và mặt phẳng (A'BC) vuông góc với mặt phẳng (ABC). Điểm H trên cạnh BC sao cho BC = 3BH và mặt phẳng (A'AH) vuông góc với mặt phẳng (ABC). Thể tích khối lăng trụ (ABC.A'B'C')bằng:
Cho hình hộp ABCD.A'B'C'D' có đáy ABCD là hình thoi cạnh a3, BD = 3a, hình chiếu vuông góc của B lên mặt phẳng (A'B'C'D') là trung điểm của A'C'. biết rằng côsin của góc tạo bởi hai mặt phẳng (ABCD) và (CDD'C') bằng 217. Tính theo a thể tích khối hộp ABCD.A'B'C'D'
Cho lăng trụ ABC.A'B'C' có đáy là tam giác vuông tại A, AB = a và AC = a2. Biết rằng ((ABC),(AB'C')) = 60∘ và hình chiếu A lên (A'B'C') là trung điểm H của A'B'. Tính bán kính R của mặt cầu ngoại tiếp tứ diện AHB'C'.
Cho một hình trụ tròn xoay và hình vuông (ABCD) cạnh a có hai đỉnh liên tiếp A, B nằm trên đường tròn đáy thứ nhất của hình trụ, hai đỉnh còn lại nằm trên đường tròn đáy thứ hai của hình trụ. Mặt phẳng (ABCD) tạo với đáy hình trụ góc . Thể tích của hình trụ bằng
Hình bên cho ta hình ảnh của một đồng hồ cát với các kích thước kèm theo OA = OB. Khi đó tỉ số tổng thể tích của hai hình nón (Vn) và thể tích hình trụ (Vt) bằng
12
14
25
14
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh 22, cạnh bên SA vuông góc với mặt phẳng đáy và SA = 3. Mặt phẳng (α) qua A và vuông góc với SC cắt các cạnh SB, SC, SD lần lượt tại các điểm M, N, P. Tính thể tích V của khối cầu ngoại tiếp tự diện CMNP.








