Bài 1: Hệ tọa độ trong không gian
Đề thi

Bài 1: Hệ tọa độ trong không gian

A
Admin
ToánLớp 12127 lượt thi
26 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Trong không gian Oxyz cho ba vecto a→ = (2; −1; 2), b→ = (3; 0; 1), c→ = (−4; 1; −1). Tìm tọa độ của các vecto m→ và n→biết rằng: m→ = 3a→ − 2b→c→

Xem đáp án

m→ = (-4; -2; 3)

2. Tự luận
1 điểm

Trong không gian Oxyz cho ba vecto a→ = (2; −1; 2), b→ = (3; 0; 1), c→ = (−4; 1; −1). Tìm tọa độ của các vecto m→ và n→ biết rằng: n→ = 2a→ + b→ + 4c→

Xem đáp án

n→ = (-9; 2; 1)

3. Tự luận
1 điểm

Trong không gian Oxyz cho vecto a→ = (1; −3; 4). Tìm y0 và z0 để cho vecto b→ = (2; y0; z0) cùng phương với a→

Xem đáp án

Ta biết rằng a→  b→ cùng phương khi và chỉ khi a→ = kb→ với k là một số thực. Theo giả thiết ta có: b→ = (x0y0z0) với x0 = 2. Ta suy ra k = 1/2 nghĩa là l = x0/2

Do đó: −3 = y0/2 nên y0 = -6

4 = z0/2 nên z0 = 8

Vậy ta có b→ = (2; −6; 8)

4. Tự luận
1 điểm

Trong không gian Oxyz cho vecto a→ = (1; −3; 4). Tìm tọa độ của vecto c→ biết rằng a→ và c→ ngược hướng và |c→| = 2|a→|

Xem đáp án

Theo giả thiết ta có c→ = −2a→

Do đó tọa độ của c→ là: c→ = (-2; 6; -8).

5. Tự luận
1 điểm

Trong không gian Oxyz cho điểm M có tọa độ (x0y0; z0). Tìm tọa độ hình chiếu vuông góc của điểm M trên các mặt phẳng tọa độ (Oxy), (Oyz), (Ozx).

Xem đáp án

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Gọi M’, M’’, M’’’ lần lượt là hình chiếu vuông góc của điểm M trên các mặt phẳng (Oxy), (Oyz), (Ozx).

Ta có:

     • M’(x0; y0; 0)

     • M’’ (0; y0; z0)

     • M’’’(x0; 0; z0)

6. Tự luận
1 điểm

Cho hai bộ ba điểm: A = (1; 3; 1), B = (0; 1; 2), C = (0; 0; 1). Hỏi bộ nào có ba điểm thẳng hàng?

Xem đáp án

Ta có: AB→ = (−1; −2; 1)

AC→ = (−1; −3; 0)

 

Ba điểm A, B, C thẳng hàng khi và chỉ khi hai vecto AB→ và AC→ cùng phương, nghĩa là AB→ = kAC→ với k là một số thực.

Giả sử ta có AB→ = kAC→

khi đó Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Ta không tìm được số k nào thỏa mãn đồng thời cả ba đẳng thức trên. Vậy ba điểm A, B, C không thẳng hàng.

7. Tự luận
1 điểm

Cho hai bộ ba điểm: M = (1; 1; 1), N = (-4; 3; 1), P = (-9; 5; 1). Hỏi bộ nào có ba điểm thẳng hàng?

Xem đáp án

Ta có: MN→ = (−5; 2; 0) và MP→ = (−10; 4; 0). Hai vecto MN→ và MP→ thỏa mãn điều kiện: MN→ = kMP→ với k = k/2 nên ba điểm M, N, P thẳng hàng.

8. Tự luận
1 điểm

Trong không gian Oxyz, hãy tìm trên mặt phẳng (Oxz) một điểm M cách đều ba điểm A(1; 1; 1), B(-1; 1; 0), C(3; 1; -1).

Xem đáp án

Điểm M thuộc mặt phẳng (Oxz) có tọa độ là (x; 0; z), cần phải tìm x và z. Ta có:

MA2=1-x2+1+1-z2

MB2=-1-x2+1+z2

MC2=3-x2+1+-1-z2

Theo giả thiết M cách đều ba điểm A, B, C nên ta có MA2=MB2=MC2

Từ đó ta tính được Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

9. Tự luận
1 điểm

Cho hình tứ diện ABCD. Chứng minh rằng: AC→+BD→=AD→+BC→

Xem đáp án

Ta có: AC→=AD→+DC→

BD→=BC→+CD→

Do đó: AC→+BD→=AD→+BC→ vì DC→=-CD→

10. Tự luận
1 điểm

Cho hình tứ diện ABCD. Chứng minh rằng: AB→=12AC→+12AD→+12CD→+DB→

Xem đáp án

Vì AB→=AD→+DB→ và AD→=AC→+CD→ nên AB→=AC→+CD→+DB→

Do đó: 2AB→=AC→+AD→+CD→+2DB→

Vậy

AB→=12AC→+12AD→+12CD→+DB→

11. Tự luận
1 điểm

Cho hình tứ diện ABCD. Gọi M, N, P, Q lần lượt là trung điểm của các cạnh AC, BD, AD, BC. Chứng minh rằng: AB→+CD→=AD→+CB→=2MN→

Xem đáp án

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Ta có MPNQ là hình bình hành vì

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Do đó

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

hay Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Mặt khác Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Nên

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Từ (1) và (2) ta có:

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

là đẳng thức cần chứng minh

12. Tự luận
1 điểm

Cho hình tứ diện ABCD. Gọi M, N, P, Q lần lượt là trung điểm của các cạnh AC, BD, AD, BC. Chứng minh rằng: AB→-CD→=AC→BD→=2PQ→

Xem đáp án

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Ta có:

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Do đó:

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Mặt khác:

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Nên

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Vì Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Từ (3) và (4) ta suy ra

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

là đẳng thức cần chứng minh.

13. Tự luận
1 điểm

Trong không gian cho ba vecto tùy ý a→, b→, c→

Gọi u→ = a→ − 2b→ , v→ = 3b→ − c→, w→ = 2c→ − 3a→

Chứng tỏ rằng ba vecto u→, v→, w→ đồng phẳng.

Xem đáp án

Muốn chứng tỏ rằng ba vecto u→, v→w→ đồng phẳng ta cần tìm hai số thực p và q sao cho w→ = pu→ + qv→

Giả sử có w→ = pu→ + qv→

2c→ – 3a→ = p(a→ – 2b→) + q(3b→  c→)

⇔ (3 + p)a→ + (3q − 2p)b→ − (q + 2)c→ =0→ (1)

Vì ba vecto lấy tùy ý a→, b→, c→ nên đẳng thức (1) xảy ra khi và chỉ khi:

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Như vậy ta có: w→ = −3u→ − 2v→ nên ba vecto u→, v→w→ đồng phẳng.

14. Tự luận
1 điểm

Trong không gian Oxyz cho một vecto a→ tùy ý khác vecto 0→. Gọi α, β, γ là ba góc tạo bởi ba vecto đơn vị i→j→k→ trên ba trục Ox, Oy, Oz và vecto a→. Chứng minh rằng: cos2α+cos2β+cos2γ=1

Xem đáp án

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Gọi a0→ là vecto đơn vị cùng hướng với vecto a→

ta có Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Gọi OA0→ = a0→ và các điểm A1A2A3 theo thứ tự là hình chiếu vuông góc của điểm A0 trên các trục Ox, Oy, Oz.

Khi đó ta có:

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Ta có:

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

ta suy ra:

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

hay

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Vì OA0→ = a0→  mà |a0→| = 1 nên ta có: cos2α+cos2β+cos2γ=1

15. Tự luận
1 điểm

Cho hình tứ diện ABCD. Chứng minh hệ thức: AB→.CD→+AC→.DB→+AD→.BC→=0

Xem đáp án

Ta có

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Lấy (1) + (2) + (3) ta có hệ thức cần chứng minh là:

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

16. Tự luận
1 điểm

Cho hình tứ diện ABCD. Từ hệ thức trên hãy suy ra định lí: “Nếu một hình tứ diện có hai cặp cạnh đối diện vuông góc với nhau thì cặp cạnh đối diện thứ ba cũng vuông góc với nhau.”

Xem đáp án

Từ hệ thức trên ta suy ra định lí: “Nếu tứ diện ABCD có AB ⊥ CD, AC ⊥ DB, nghĩa là AB→.CD→ = 0 và AC→.DB→ = 0 thì AD→.BC→ = 0 và do đó AD ⊥ BC.”

17. Tự luận
1 điểm

Tính tích vô hướng của hai vecto a→b→ trong không gian với các tọa độ đã cho là: a→ = (3; 0; −6), b→ = (2; −4; c)

Xem đáp án

a→.b→ = 6(1 - c)

18. Tự luận
1 điểm

Tính tích vô hướng của hai vecto a→b→ trong không gian với các tọa độ đã cho là: a→ = (1; −5; 2)b→ = (4; 3; −5)

Xem đáp án

a→.b→ = -21

19. Tự luận
1 điểm

Tính tích vô hướng của hai vecto a→b→ trong không gian với các tọa độ đã cho là: a→ = (0; 2; 3)b→ = (1; 3; −2)

Xem đáp án

a→.b→ = 0

20. Tự luận
1 điểm

Tính khoảng cách giữa hai điểm A và B trong mỗi trường hợp sau: A(4; -1; 1), B(2; 1; 0)

Xem đáp án

AB→=3

21. Tự luận
1 điểm

Tính khoảng cách giữa hai điểm A và B trong mỗi trường hợp sau: A(2; 3; 4), B(6; 0; 4)

Xem đáp án

AB→=5

22. Tự luận
1 điểm

Trong không gian Oxyz cho tam giác ABC có tọa độ các đỉnh là:

A(a; 0; 0), B(0; b; 0), C(0; 0; c)

Chứng minh rằng tam giác ABC có ba góc nhọn.

Xem đáp án

Ta có: AB→ = (−a; b; 0) và AC→ = (−a; 0; c)

Vì AB→. AC→ = a2 > 0 nên góc BAC là góc nhọn.

Lập luận tương tự ta chứng minh được các góc ∠B và ∠C cũng là góc nhọn.

23. Tự luận
1 điểm

Trong không gian Oxyz hãy lập phương trình mặt cầu trong các trường hợp sau: Có tâm I(5; -3; 7) và có bán kính r = 2.

Xem đáp án

x-52+y+32+z-72=4

24. Tự luận
1 điểm

Trong không gian Oxyz hãy lập phương trình mặt cầu trong các trường hợp sau: Có tâm là điểm C(4; -4; 2) và đi qua gốc tọa độ

Xem đáp án

x-42+y+42+z-22=36

25. Tự luận
1 điểm

Trong không gian Oxyz hãy lập phương trình mặt cầu trong các trường hợp sau: Đi qua điểm M(2; -1; -3) và có tâm C(3; -2; 1)

Xem đáp án

x-32+y+22+z-12=18

26. Tự luận
1 điểm

Trong không gian Oxyz hãy viết phương trình mặt cầu đi qua bốn điểm A(1; 0; 0), B(0; -2; 0), C(0; 0; 4) và gốc tọa độ O. Hãy xác định tâm và bán kính của mặt cầu đó.

Xem đáp án

Phương trình mặt cầu (S) cần tìm có dạng: x2+y2+z2 – 2ax – 2by – 2cz + d = 0.

A ∈ (S) nên ta có: 1 – 2a + d =0 (1)

B ∈ (S) nên ta có: 4 + 4b + d = 0 (2)

C ∈ (S) nên ta có: 16 – 8c + d = 0 (3)

D ∈ (S) nên ta có: d = 0 (4)

Giải hệ 4 phương trình trên ta có: d = 0, a = 1/2, b = −1,c = 2.

Vậy mặt cầu (S) cần tìm có phương trình là: x2+y2+z2 –x + 2y – 4z = 0

Phương trình mặt cầu (S) có thể viết dưới dạng:

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Vậy mặt cầu (S) có tâm I(1/2; -1; 2) và có bán kính Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12