Trắc nghiệm Vật lý 6 Bài 4 (có đáp án): Đo thể tích vật rắn không thấm nước
22 câu hỏi
Khi sử dụng bình tràn và bình chứa để đo thể tích vật rắn không thấm nước thì thể tích của vật bằng
thể tích bình chứa.
thể tích bình tràn.
thể tích phần nước tràn ra từ bình tràn sang bình chứa.
thể tích nước còn lại trong bình tràn.
Khi sử dụng bình tràn và bình chứa để đo thể tích vật rắn không thấm nước thì thể tích của vật bằng thể tích phần nước tràn ra từ bình tràn sang bình chứa.
⇒ Đáp án C
Công thức tính thể tích của vật rắn khi đo bằng bình chia độ:
Công thức tính thể tích của vật rắn khi đo bằng bình chia độ là Vrắn = Vlỏng + rắn - Vlỏng
⇒ Đáp án B
Để đo thể tích của hòn sỏi cỡ 15 , bình chia độ nào sau đây thích hợp nhất?
Bình có GHĐ 250 ml, ĐCNN 10 ml
Bình có GHĐ 100 ml, ĐCNN 2 ml
Bình có GHĐ 250 ml, ĐCNN 5 ml
Bình có GHĐ 100 ml, ĐCNN 1 ml
Để đo thể tích của hòn sỏi cỡ 15 bình chia độ có GHĐ 100 ml, ĐCNN 1 ml ⇒ Đáp án D
Cho một vật rắn không thấm nước vào bình chia độ có chứa sẵn 50 nước. Ta thấy nước trong bình dâng đến vạch 100 . Vậy thể tích vật rắn là:
50
150
96
100
Thể tích nước dâng lên thêm là thể tích của vật.
- Lúc đầu thể tích nước là 50 , sau khi cho vật vào thì thể tích là 100 ⇒ dâng thêm 50
⇒ Đáp án A
Một bình tràn chỉ có thể chứa nhiều nhất là 100 cm3 nước, đang đựng 60 nước. Thả một vật rắn không thấm nước vào bình thì thấy thể tích nước tràn ra khỏi bình là 30 . Thể tích của vật rắn bằng bao nhiêu?
40
150
70
30 cm3
Lúc đầu nước trong bình tràn là 60 , sau khi cho vật vào thì nước trong bình dâng lên thêm 40 và bị tràn ra ngoài 30 .
- Thể tích của vật là: = 40 + 30 = 70
⇒ Đáp án C
Để đo thể tích của một đồng xu bằng kim loại. Bạn Nga đã bỏ vào bình chia độ đang chứa nước 10 đồng kim loại đó. Thể tích nước dâng lên thêm trong bình là 3 ml. Thể tích mỗi đồng kim loại đó là:
0,0003
0,003
0,0001
0,001
Thể tích dâng lên 3 ml là thể tích của 10 đồng xu.
- Thể tích của một đồng xu là: ml = 0,3 = 0,0003
⇒ Đáp án A
Bạn Lan dùng bình chia độ để đo thể tích một viên sỏi. Kết quả đúng là 55,7 . Bạn Lan đã dùng bình nào trong các bình sau?
Bình có ĐCNN 1
Bình có ĐCNN 0,1
Bình có ĐCNN 0,5
Bình có ĐCNN 0,2
ĐCNN phải là ước số của 55,7 ⇒ Dùng bình có ĐCNN 0,1 vì các bình khác không thể cho số lẻ đến 0,7 .
Chọn đáp án B
Để đo thể tích của vật rắn không thấm nước và có thể chìm hoàn toàn trong nước chỉ cần
A một bình chia độ bất kì.
một bình tràn.
một bình chia độ có kích thước sao cho vật rắn có thể bỏ lọt vào bình.
một ca đong.
Để đo thể tích của vật rắn không thấm nước và có thể chìm hoàn toàn trong nước chỉ cần một bình chia độ có kích thước sao cho vật rắn có thể bỏ lọt vào bình.
⇒ Đáp án C
Nếu dùng bình chia độ để đo thể tích của một vật rắn thì trong trường hợp nào sau đây, thể tích của vật rắn được tính bằng công thức , trong đó là thể tích vật rắn, là thể tích do mực chất lỏng chỉ khi đã bỏ vật rắn chìm vào chất lỏng trong bình, là thể tích chất lỏng trong bình.
Vật rắn thấm nước và chìm một phần trong chất lỏng
Vật rắn thấm nước và chìm hoàn toàn trong chất lỏng
Vật rắn không thấm nước và chìm một phần trong chất lỏng.
Vật rắn không thấm nước và chìm hoàn toàn trong chất lỏng.
Nếu dùng bình chia độ để đo thể tích của một vật rắn thì trong trường hợp vật rắn không thấm nước và chìm hoàn toàn trong chất lỏng, thể tích của vật rắn được tính bằng công thức
⇒ Đáp án D
Khi thả một quả cam vào một bình tràn chứa đầy nước thì nước tràn vào một bình chia độ có GHĐ 300 và ĐCNN 5 cm3. Mực nước trong bình chia độ lên tới vạch số 215. Thể tích của quả cam bằng bao nhiêu?
215
85
300
Cả A, B, C đều sai
Quả cam thường nổi một phần nên theo kết quả trên nước tràn ra 215 không phải là thể tích quả cam.
⇒ Đáp án D
Nam có 2 hộp nhựa hình lập phương (có thể chìm hoàn toàn trong nước). Hộp (I) có cạnh a, khi thả hộp vào bình tràn, thể tích nước tràn ra là 125 . Khi thả hộp (II) vào thể tích nước tràn ra là 15,625 . Cạnh của hộp (II) có kích thước là:
4a
3a
2a
0,5a
Thể tích của hình (I) là:
Thể tích của hình (II) là:
Vậy cạnh hình của hình (II) có kích thước là a/2
Đáp án: D
Toàn có 2 hộp nhựa hình lập phương (có thể chìm hoàn toàn trong nước). Hộp (I) có cạnh 3a, khi thả hộp vào bình tràn, thể tích nước tràn ra là 125 . Khi thả hộp (II) vào thể tích nước tràn ra là 27 . Cạnh của hộp (II) có kích thước là:
1,8a
3,5a
2a
0,5a
Thể tích của hình (I) là:
Thể tích của hình (II) là:
Vậy cạnh hình của hình (II) có kích thước là 1,8a
Đáp án: A
Một bình chia độ chứa cát đang chỉ vạch 50 , khi đổ 50 nước vào bình nước dâng lên đến vạch 90 . Hỏi thể tích thực của cát là:
500ml
400ml
40
50
Đổ 50 nước vào bình nước dâng lên đến vạch 90 . Thể tích phần nước dâng lên là thể tích thực của cát
Thể tích thực của cát là:
Đáp án: C
Khi thả một quả cam vào một bình tràn chứa đầy nước thì nước tràn vào một bình chia độ có GHĐ 300 và ĐCNN 1 . Mực nước trong bình chia độ lên tới vạch số 215. Thể tích của quả cam bằng bao nhiêu?
215
85
300
Cả ba phương án trên đều sai
Đổ đầy nước vào bình tràn, thả vật rắn vào trong bình tràn, lượng nước tràn ra bằng thể tích phần chìm trong nước của vật.
Quả cam khi thả vào nước thường sẽ chỉ chìm 1 phần nên thể tích của nó phải lớn hơn 215 . Do vậy ko có đáp án chính xác về thể tích của quả cam.
Chọn đáp án D.
Một bình chia độ có 15 vạch chia, chỉ số bé nhất và chỉ số lớn nhất trên bình là 0 và 150 . Người ta dùng bình này để hứng lượng nước tràn ra từ bình tràn, khi đo thể tích của một vật có kích thước lớn. Mực nước ở bình chia độ ở vạch thứ 8. Thể tích vật có kích thước lớn đó là:
80
40
60
70
Bình có GHĐ là 150 gồm 15 vạch chia ⇒ ĐCNN của bình là
⇒ vạch thứ 8 ứng với thể tích: 10.8=80
⇒ thể tích phần nước tràn ra là 80
Vậy thể tích vật có kích thước lớn đó là 80
Đáp án: A
Một bình chia độ có dung tích 100 chứa 70 nước, khi thả một hòn đá vào bình thì mực nước dâng lên và tràn ra ngoài 12 nước. Thể tích của hòn đá là:
12
42
30
120ml
Thể tích của hòn đá là phần nước dâng lên. Ban đầu có 70 nước. Sau khi thả hòn đá vào mực nước dâng lên và tràn ra ngoài 12 . Vậy thể tích của hòn đá là thể tích phần nước dâng lên cộng phần trào ra:
Đáp án: B
Một bình tràn chỉ có thể chứa được nhiều nhất là 100 nước, đang đựng nước. Thả một vật rắn không thấm nước vào bình thì thấy thế tích nước tràn ra khỏi bình là . Thể tích của vật rắn là:
40
90
70
30
Thể tích của vật rắn là phần nước dâng lên. Ban đầu có 60 nước. Sau khi thả vật rắn vào mực nước dâng lên và tràn ra ngoài 30 . Vậy thể tích của vặt rắn là thể tích phần nước dâng lên cộng phần trào ra:
Đáp án: C
Công thức tính thể tích của vật rắn khi đo bằng bình chia độ:
Thể tích vật rắn thả vào bình chia độ:
Đáp án: A
Khi sử dụng bình tràn và bình chứa để đo thể tích vật rắn không thấm nước thì người ta xác định thể tích của vật bằng cách:
Đo thể tích bình tràn
Đo thể tích bình chứa
Đo thể tích phần nước tràn ra từ bình tràn sang bình chứa
Đo thể tích nước còn lại trong bình
Khi sử dụng bình tràn và bình chứa để đo thể tích vật rắn không thấm nước thì người ta xác định thể tích của vật bằng cách đo thể tích phần nước tràn ra từ bình tràn sang bình chứa.
Đáp án: C
Để đo thể tích của hòn sỏi cỡ 15 . Bình chia độ nào sau đây thích hợp nhất:
Bình có GHĐ 250ml và ĐCNN 10ml
Bình có GHĐ 100ml và ĐCNN 2ml
Bình có GHĐ 250ml và ĐCNN 5ml
Bình có GHĐ 100ml và ĐCNN 1ml
Vì hòn sỏi có thể tích cỡ 15 nên dùng Bình có GHĐ 100ml và ĐCNN 1ml là phù hợp nhất, bình có ĐCNN là 1ml nên sẽ cho kết quả đo có độ chính xác cao.
Đáp án: D
Nước ở trong bình chia độ ở mức 150 . Khi bỏ một vật có thể tích 50 vào bình. Mực nước mới trong bình bây giờ là:
100
200
175
220
Thể tích nước dâng lên trong bình chia độ bằng thể tích của vật ⇒ Mực nước dâng lên là 50
Vậy mực nước mới trong bình bây giờ là:
Đáp án: B
Một viên gạch bốn lỗ (gạch xây dựng) có kích thước (10×20×10) cm được bỏ trong một bình tràn. Lượng nước tràn ra có thể tích:
2000
Lớn hơn 2000
Bé hơn 2000
Đáp án khác
Vì gạch có 4 lỗ nên phần đặc của viên gạch có thể tích nhỏ hơn 10.20.10 = 2000 .
Do vậy thể tích nước tràn ra là bé hơn 2000 .
Chọn đáp án C.

