Trắc nghiệm Tổng hợp Toán 2023 có đáp án - Phần 2
Đề thi

Trắc nghiệm Tổng hợp Toán 2023 có đáp án - Phần 2

A
Admin
ToánLớp 5138 lượt thi
50 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Tính: 397 + 152 = ?

Xem đáp án

\[\begin{array}{l} + \begin{array}{*{20}{c}}{397}\\{\underline {152} }\end{array}\\\,\,\,\,549\end{array}\]

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong phép nhân 3 × 4 = 12

3 là số hạng, 4 là số hạng, 12 là tổng.

3 là thừa số, 4 là thừa số, 12 là tích

3 là thừa số, 4 tích, 12 thừa số

3 × 4 là thừa số, 12 là tích

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

3 là thừa số, 4 là thừa số, 12 là tích

3. Tự luận
• 1 điểm

Một người đi bộ trung bình mỗi giờ đi được 4 km. Hỏi người đó đi được quãng đường 1 km trong thời gian bao lâu?

Xem đáp án

Người đó đi quãng đường 1km hết thời gian là:

1 giờ : 4 = 0,25 giờ (hay 15 phút)

Đáp số: 15 phút

4. Tự luận
• 1 điểm

Tính: 8 giờ 3 phút 5 giây – 0,15 ngày

Xem đáp án

Ta có: 8 giờ = 8 × 60 phút = 480 phút

8 giờ 3 phút 5 giây = 483 phút 5 giây

0,15 ngày = 0,15 × 24 giờ = 3,6 giờ = 3,6 × 60 phút = 216 phút

Vậy: 483 phút 5 giây – 216 phút = 267 phút 5 giây.

5. Tự luận
• 1 điểm

Tính: 0,5 phút = .......... giây

Xem đáp án

0,5 phút = 0,5 × 60 giây = 30 giây

6. Tự luận
• 1 điểm

Bác Ba chia 525 kg gạo vào các túi, mỗi túi 15 kg.

(a) Hỏi 7 túi như vậy có bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

(b) Biết rằng bác Ba bán mỗi túi gạo đó với giá 250 000 đồng. Hỏi bác Ba thu được bao nhiêu tiền khi bán hết số gạo đó?

Xem đáp án

Tóm tắt

Có: 525 kg gạo

1 túi: 15 kg

a) 7 túi = ? kg

b) 1 túi: 250 000 đồng

Thu được: ? đồng

Bài giải

a) 7 túi như vậy có số ki-lô-gam gạo là:

15 × 7 = 105 (kg)

b) Bác Ba chia được số túi gạo là:

525 : 15 = 35 (túi)

Bác Ba thu được số tiền khi bán hết gạo là:

250 000 × 35 = 8 750 000 (đồng)

Đáp số: a) 105 kg

b) 8 750 000 đồng

7. Tự luận
• 1 điểm

Viết số gồm 13 trăm 13 chục và 13 đơn vị

Xem đáp án

Số gồm 13 trăm 13 chục và 13 đơn vị

1300 + 130 + 13 = 1443 .

8. Tự luận
• 1 điểm

Tính giá trị biểu thức:

(a) 8 103 × 3 – 4 135

(b) 24 360 : 8 + 6 900

(c) (809 + 6 215) × 4

(d) 17 286 – 45 234 : 9

Xem đáp án

a) 8 103 × 3 – 4 135

= 24 309 – 4 135

= 20 174

b) 24 360 : 8 + 6 900

= 3 045 + 6 900

= 9 945

c) (809 + 6 215) × 4

= 7 024 × 4

= 28 096

d) 17 286 – 45 234 : 9

= 17 286 – 5 026

= 12 260

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Với 10 chữ số 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9 ta có thể viết được bao nhiêu số tự nhiên?

Một trăm nghìn số

Một triệu số

Một tỷ số

Mọi số tự nhiên

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Với 10 chữ số 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9 ta có thể viết được mọi số tự nhiên.

10. Tự luận
• 1 điểm

Một hình thoi có tổng độ dài 2 đường chéo bằng 45cm, biết đường chéo thứ nhất bằng \[\frac{3}{2}\] đường chéo thứ hai. Hỏi hình thoi có diện tích bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Đường chéo thứ nhất là:

45 : (3 + 2) × 3 = 27 (cm)

Đường chéo thứ hai là:

45 – 27 = 18 (cm)

Diện tích hình thoi là:

27 × 18 : 2 = 243 (cm2)

Đáp số: 243 cm2

11. Tự luận
• 1 điểm

Khu đất hình chữ nhật có chiều dài 35m và chiều rộng 20m. người ta đào một cái ao hình chữ nhât ở giữa khu đất. Biết khoảng cách từ cạnh khu đất đến cạnh ao là 5m. Tính chu vi ao?

Xem đáp án

Chiều dài cái ao là:

35 – (5 + 5) = 25 (m)

Chiều rộng cái ao là:

20 – (5 + 5) = 10 (m)

Chu vi cái ao là:

(25 + 10) × 2 = 70 (m)

Đáp số: 70 m

12. Tự luận
• 1 điểm

Đặt tính rồi tính

(a) 21 : 1,2

(b) 1 : 0,16

(c) 18 : 32

Xem đáp án

13. Tự luận
• 1 điểm

từ 20 đến 50 có bao nhiêu số chẵn bao nhiêu số lẻ?

Xem đáp án

Từ 20 đến 50 có: (50 – 20) : 1 + 1 = 31 số

Dãy số trên bắt đầu từ số chẵn và kết thúc là số chẵn nên số chẵn lớn hơn số lẻ là 1 số

Vậy có: 15 số chẵn và 16 số lẻ.

14. Tự luận
• 1 điểm

Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều rộng là 80m, chiều dài bằng 5454 chiều rộng.

(a) Tính diện tích thửa ruộng đó.

(b) Biết rằng trung bình cứ 50m2  thu hoạch được 30 kg thóc. Hỏi trên cả thửa ruộng đó người ta thu hoạch được bao nhiêu tạ thóc?

Xem đáp án

Chiều dài thửa ruộng hình chữ nhật là:

80 : 4 × 5 = 100 (m)

Diện tích thửa ruộng hình chữ nhật đó là:

100 × 80 =  8 000 (m2)

Số thóc thu hoạch được trên cả thửa ruộng đó là:

8 000 : 50 × 30 = 4 800 (kg)

Đổi 4 800 kg = 48 tạ

Đáp số: 48 tạ thóc

15. Tự luận
• 1 điểm

30% của 26 là bao nhiêu?

Xem đáp án

30% của 26 là: \[\frac{{30 \times 26}}{{100}} = 7,8\]

16. Tự luận
• 1 điểm

Đặt tính rồi tính:

(a)  30,26 × 3,4 = ?

(b)   32,12 : 2,2 = ?

Xem đáp án

17. Tự luận
• 1 điểm

13 cm3 = ....... m3

Xem đáp án

13 cm3 = \[\frac{{13}}{{1000000}}\,\,{m^3} = 0,000013\,\,{m^3}\]

18. Tự luận
• 1 điểm

Một thùng dầu nặng 16 kg, vỏ thùng nặng bằng \[\frac{1}{7}\]   lượng dầu trong thùng. Hỏi số dầu trong thùng nặng bao nhiêu ki - lô - gam?

Xem đáp án

Tổng số phần bằng nhau:

1 + 7 = 8 (phần)

Số kilôgam số dầu có là:

(16 : 8) × 7 = 14 (kg)

Đáp số: 14 kg

19. Tự luận
• 1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ trống:

(a) 2 giờ 15 phút = .......... phút

(b) 1 ngày 12 giờ = .......... giờ

(c) 2 thế kỉ 3 năm = ......... năm

(d) 2 tuần 3 ngày = ........... ngày

(e) 3 phút 15 giây = ......... giây

(g) \[\frac{1}{5}\]  giờ = ........... giây

Xem đáp án

a) Ta có: 1 giờ = 60 phút nên 2 giờ = 120 phút.

Do đó: 2 giờ 15 phút = 135 phút.                    

b) Ta có: 1 ngày = 24 giờ.

Do đó 1 ngày 12 giờ = 36 giờ

c) 2 thế kỉ 3 năm = 2003 năm                     

d) Ta có: 1 tuần = 7 ngày nên 2 tuần = 14 ngày.

Do đó 2 tuần 3 ngày = 17 ngày.

e) Ta có: 1 phút = 60 giây nên 3 phút = 180 giây.

Do đó 3 phút 15 giây = 195 giây.

g) Ta có: 1 giờ = 60 phút nên\[\frac{1}{5}\]  giờ = 12 phút;

1 phút = 60 giây nên 12 phút = 720 giây.

Do đó \[\frac{1}{5}\]  giờ = 720 giây.

20. Tự luận
• 1 điểm

Tính \[\frac{4}{5}\] dm3 = .... cm3

Xem đáp án

\[\frac{4}{5}\] dm3 = \[\frac{4}{5}\] × 1000 cm3 = 800 cm3

21. Tự luận
• 1 điểm

\[\frac{1}{3}\] ngày = ....... giờ

Xem đáp án

\[\frac{1}{3}\] ngày = \[\frac{1}{3}\] × 24 giờ = 8 giờ

22. Tự luận
• 1 điểm

Tính: 500 × 3,26 × 0,02 : 0,5

Xem đáp án

500 × 3,26 × 0,02 : 0,5

= (500 × 0,02) × 3,26 : \[\frac{1}{2}\]

= 10 × 3,26 × 2

= 65,2

= 3,26

23. Tự luận
• 1 điểm

Tính: 24 × 7 = ?

Xem đáp án

24. Tự luận
• 1 điểm

Một bể nước dạng hình hộp chữ nhật có các kích thước đo trong lòng bể là: 1,8 m; 1,5 m; 1,2 m. Trong bể đang chứa nước chiếm 75% thể tích lòng bể. Hỏi trong lòng bể đang có bao nhiêu lít nước?

Xem đáp án

Thể tích của bể nước dạng hình hộp chữ nhật là:

1,8 × 1,5 × 1,2 = 3,24 (m3)

Đổi 3,24 m3 = 3 240 dm3 = 3 240 l

Trong lòng bể đang có số lít nước là:

3240 : 100 × 75 = 2 430 (l)

Đáp số: 2 430 lít nước

25. Tự luận
• 1 điểm

2,8 dm3 = ........... cm3

Xem đáp án

2,8 dm3 = 2,8 × 1 000 cm3 = 2 800 cm3

26. Tự luận
• 1 điểm

\[\frac{3}{4}\,\,{m^3} = .....\,\,c{m^3}\]

Xem đáp án

\[\frac{3}{4}\,\,{m^3} = \frac{3}{4}\, \times 1\,\,000\,\,000\,\,c{m^3} = 750\,\,000\,\,c{m^3}\]

27. Tự luận
• 1 điểm

35% của 80 là .....

Xem đáp án

80 × 35 : 100 = 28

Vậy 35% của 80 là: 28.

28. Tự luận
• 1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ chấm

2,8 dm3 = ..................cm3 

\[\frac{3}{4}\,\,{m^3} = .....\,\,c{m^3}\]

69,5 dm3 = ...................m3 

354 689 cm3 = .........................m3

Xem đáp án

2,8 dm3 = 2,8 × 1 000 cm3 = 2 800 cm3

69,5 dm3 = \[\frac{{69,5}}{{1\,\,000}}\,\,{m^3} = 0,0695\,\,{m^3}\]

\[\frac{3}{4}\,\,{m^3} = \frac{3}{4} \times 1\,\,000\,\,000\,\,c{m^3} = 750\,\,000\,\,c{m^3}\]

354 689 cm3 = \[\frac{{354\,\,689}}{{1\,\,000\,\,000}}\,\,{m^3} = 0,354689\,\,{m^3}\]

29. Tự luận
• 1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ chấm

5 m3 26 dm3 = ......... dm3

3 ha 75 m2 = ........... ha

2,8 dm3 = ........... cm3

354 689 cm3 = ......................... m3

2 045 dm3 = ......... m3

475 dm2 = ......... m2

69,5 dm3 = .......... m3

6 m3 17 dm3 = ......... m3

Xem đáp án

5 m3 26 dm3 = 5 × 1 000 dm3 + 26 dm3 = 5 000 dm3 + 26 dm3 = 5 026 dm3

3 ha 75 m2 = 3 ha + \[\frac{{75}}{{10\,\,000}}\,\,\]ha = 3 ha + 0,0075 ha = 3,0075 ha

2,8 dm3 = 2,8 × 1 000 cm3 = 2 800 cm3

354 689 cm3 = \[\frac{{354\,\,689}}{{1\,\,000\,\,000}}\,\,{m^3} = 0,354689\,\,{m^3}\]

2 045 dm3 = \[\frac{{2\,\,045}}{{1\,\,000}}\,\,\]m3 = 2,045 m3

475 dm2 = \[\frac{{475}}{{100}}\,\,\] m2 = 4,75 m2

69,5 dm3 = \[\frac{{69,5}}{{1\,\,000}}\,\,\] m3 = 0,0695 m3

6 m3 17 dm3 = 6 m3 + \[\frac{{17}}{{1\,\,000}}\,\,\] m3 = 6 m3 + 0,017 m3 = 6,017 m3

30. Tự luận
• 1 điểm

Một nhóm học sinh có 14 bạn. Nếu thêm 1 bạn trai nữa thì số bạn trai gấp đôi số bạn gái. Tính số bạn trai, số bạn gái.

Xem đáp án

Tổng số học sinh khi thêm 1 bạn trai là :

14 + 1 = 15 (bạn)

Vì nếu thêm 1 bạn trai nữa thì số bạn trai gấp đôi số bạn gái thì số bạn trai là 2 phần; số bạn gái là 1 phần

Ta có sơ đồ :

Tổng số phần bằng nhau là:

1 + 2 = 3 (phần)

Số bạn trai ( khi thêm ) là:

15 ÷ 3 × 2 = 10 (bạn)

Số bạn trai trước khi thêm là:

10 − 1 = 9 (bạn)

Số bạn gái là:

14 − 9 = 5 (bạn)

Đáp số: Bạn trai: 9 bạn

Bạn gái: 5 bạn

31. Tự luận
• 1 điểm

Ngăn thứ nhất có 108 quyển sách. Ngăn thứ hai có ít hơn ngăn thứ nhất 16 quyển nhưng lại nhiều hơn ngăn thứ ba 10 quyển. Hỏi trung bình mỗi ngăn có bao nhiêu quyển sách ?

Xem đáp án

Ngăn thứ hai có số quyển sách là:

108 – 16 = 92 (quyển)

Ngăn thứ ba có số quyển sách là:

92 – 10 = 82 ( quyển)

Trung bình mỗi ngăn có số quyển sách là:

(108 + 92 + 82) : 3 = 94 (quyển)

Đáp số: 94 quyển sách

32. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác ABC có diện tích là 150 m2. Nếu kéo dài đáy BC (về phía B) 5 m thì diện tích tăng thêm là 35 m2. Tính đáy BC của tam giác .   

Xem đáp án

Chiều cao hạ từ đỉnh A xuống đáy BC của tam giác là:

30 × 2 : 5 = 12 (cm)

Vì AH là chiều cao chung của hai tam giác ABC và ADB nên đáy BC của tam giác là:

150 × 2 : 12 = 25 (cm)

Đáp số: 30 (cm)

33. Tự luận
• 1 điểm

Một cái bể hình lập phương cạnh 1,5 m, không có nước. Người ta đổ vào 63 thùng nước, mỗi thùng 25 lít nước. Hỏi mực nước trong bể còn cách miệng bể bao nhiêu mét?

Xem đáp án

Thể tích nước đổ vào bể là:

63 × 25 = 1 575 (lít) = 1, 575 (m3)

Chiều cao mực nước trong bể là:

1,575 : (1,5 × 1,5) = 0,7 (m)

Mực nước cách miệng bể là:

1,5 – 0,7 = 0,8 (m)

Đáp số: 0,8 m

34. Tự luận
• 1 điểm

Mỗi vận động viên đua xe đạp trong 1 giờ 15 phút đi được 38 km 400m. Hỏi trung bình mỗi phút người đó đi được bao nhiêu mét?

Xem đáp án

Đổi đơn vị: 1 giờ 15 phút = 75 phút; 38 km 400 m = 38 400 m

Trung bình mỗi phút người đó đi được:

38 400 : 75 = 512 (m)

Đáp số: 512 m

35. Tự luận
• 1 điểm

Một vườn hoa hình chữ nhật có chu vi bằng 240m. Chiều dài bằng \[\frac{7}{5}\,\,\]chiều rộng.

(a) Tính chiều dài, chiều rộng của vườn hoa đó.

(b) Người ta sử dụng \[\frac{1}{{10}}\,\,\]diện tích vườn hoa để làm lối đi. Hỏi diện tích lối đi là bao nhiêu mét vuông?

Xem đáp án

a)

Nửa chu vi của vườn hoa hình chữ nhật là:

240 : 2 = 120 (m)

Tổng số phần bằng nhau là:

7 + 5 = 12 (m)

Chiều dài của vườn hoa là:

120 : 12 × 7 = 70 (m)

Chiều rộng của vườn hoa là:

120 – 70 = 50 (m)

Đáp số: Chiều dài: 70 m

Chiều rộng: 50 m

b)

Diện tích của vườn hoa là:

70 × 50 = 3500 (m2)

Diện tích lối đi là:

3500 × \[\frac{1}{{10}}\,\,\]= 350(m2)

Đáp số: 350 m2

36. Tự luận
• 1 điểm

Một người bán gaoh bán được số gạo tẻ nhiều hơn số gạo nếp là 20 kg, biết rằng \[\frac{1}{5}\,\,\] số gạo tẻ bằng \[\frac{1}{3}\,\,\]số gạo nếp. Hỏi người đó bán được bao nhiêu kg gạo mỗi loại?

Xem đáp án

 Vì \[\frac{1}{5}\,\,\]số gạo tẻ bằng \[\frac{1}{3}\,\,\]​số gạo nếp nên tỉ số của gạo tẻ so với gạo nếp là \[\frac{5}{3}\,\,\]

Đưa về bài toán Hiệu - Tỉ.

gạo tẻ : 5 phần

gạo nếp : 3 phần

Hiệu số phần bằng nhau là:

5 – 3 = 2 (phần)

Số ki-lô-gam gạo tẻ là:

20 : 2 × 5 = 50 (kg)

Số ki-lô-gam gạo nếp là:

20 : 2 × 3 = 30 (kg)

Đáp số: gạo tẻ: 50 kg

Gạo nếp: 30 kg

37. Tự luận
• 1 điểm

Một vườn hoa hình chữ nhật có chu vi là 240 m. Chiều rộng bằng \[\frac{5}{7}\,\,\]chiều dài. Tính diện tích của vườn hoa đó.

Xem đáp án

Nửa chu vi là:

240 : 2 = 120 (m)

Chiều rộng là:

120 : (5 + 7) × 5 = 50  (m)

Chiều dài là:

120 – 50 = 70 (m)

Diện tích là:

50 × 70 = 3500 (m2)

Đáp số: 3 500 m2

38. Tự luận
• 1 điểm

Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài 18m, chiều rộng bằng \[\frac{2}{3}\,\,\] chiều dài. Tính diện tích mảnh vườn đó.

Xem đáp án

Chiều rộng mảnh vườn hình chữ nhật là:

\[18 \times \frac{2}{3} = 12\left( m \right)\]

Diện tích mảnh vườn hình chữ nhật là:

18 × 12 = 216 (m2)

Đáp số: 216 m2

39. Tự luận
• 1 điểm

0,5 phút = ........ giây

Xem đáp án

0,5 phút = 0,5 × 60 = 30 giây

40. Tự luận
• 1 điểm

Một cửa hàng nhập về một số vải. Nếu bán \[\frac{5}{8}\] số vải đó với giá 40 000 đồng/m thì lãi 200 000 đồng. Nếu bán số vải còn lại với giá 38 000 đồng/m thì lãi 90 000 đồng. Tính chiều dài của tấm vải?

Xem đáp án

Nếu bán cả tấm vải với giá 40 000 đồng/m thì số tiền lãi là:

200 000 : 5 × 8 = 320 000 (đồng)

Nếu bán cả tấm vải với giá 38 000 đồng/m thì số tiền lãi là:

90 000 : (1 – \[\frac{5}{8}\]) = 240 000 (đồng)

Chiều dài tấm vải là:

(320 000 – 240 000) : (40 000 – 38 000) = 40 (m)

Đáp số: 40 m.

41. Tự luận
• 1 điểm

Tính nhanh

500 × 4 × 2 × 25 – 500 × 3 × 2 × 30

Xem đáp án

500 × 4 × 2 × 25 – 500 × 3 × 2 × 30

= 500 × (4 × 2 × 25) – 500 × (3 × 2 × 30)

= 500 × 200 – 500 × 180

= 500 × (200 – 180)

= 500 × 20

= 10 000

42. Tự luận
• 1 điểm

Đọc các số sau:

21: ………………                 

36: …………….               

17: ……………

43: ……………...                 

51: ……………..                

32: …………...

Xem đáp án

21: Hai mươi mốt                  

36: Ba mươi sáu                  

17: Mười bảy  

43: Bồn mươi ba

51: Năm mươi mốt            

32: Ba mươi hai

43. Tự luận
• 1 điểm

1 dm3 = ..... lít

Xem đáp án

1 dm3 = 1 lít

141. 4 4 4 4 4 4

Đề bài: Điền dấu phép tính và dấu ngoặc đơn để được phép tính đúng:

4 4 4 4 = 4

(4 + 4) – 4 + 4 = 4

142. 1 phút bằng bao nhiêu giờ

Đề bài: 1 phút = .... giờ

1 phút = \[\frac{1}{{60}}\] giờ

44. Tự luận
• 1 điểm

Mẹ chia cho Mai và Đào, mỗi lần mẹ chia cho Mai 3 viên kẹo lại chia cho Đào 5 viên kẹo. Sau khi chia Đào được nhiều hơn Mai 8 viên kẹo. Hỏi hai bạn được tất cả bao nhiêu viên kẹo?

Xem đáp án

Mỗi lần chia số kẹo Đào được nhiều hơn Mai là:

5 – 3 = 2 (viên kẹo)

Số lần mẹ chia kẹo là:

8 : 2 = 4 (lần)

Mỗi lần chia số kẹo của hai bạn được là:

3 + 5 = 8 (viên kẹo)

Số kẹo của hai bạn là:

8 × 4 = 32 (viên kẹo)

Đáp số: 32 viên kẹo.

45. Tự luận
• 1 điểm

300 giây = ....... phút

Xem đáp án

300 giây = \[\frac{{300}}{{60}} = 5\] phút

46. Tự luận
• 1 điểm

Tính:

(56 + 156 – 106) : 56

Xem đáp án

(56 + 156 − 106) : 56

= (212 − 106) : 56

= 106 : 56

= \[\frac{{53}}{{28}}\]

47. Tự luận
• 1 điểm

Tính nhanh

(a) 2 459 – (400 + 459)

(b) 435 × 25 + 76 × 435 – 435

(c) 36 × 49 + 51 × 36

Xem đáp án

a) 2 459 – (400 + 459)

= 2 459 – 400 – 459

= 2 000 – 400  

= 1 600

b) 435 × 25 + 76 × 435 – 435

= 435 × 25 + 76 × 435 – 435 × 1

= 435 × (25 + 76 – 1)

= 435 × 100

= 43 500

c) 36 × 49 + 51 × 36

= 36 (49 + 51)

= 36 × 100

= 3 600

48. Tự luận
• 1 điểm

Trong phép chia có dư với số chia là 8 số dư lớn nhất là ..........

Xem đáp án

Vì số dư luôn nhỏ hơn số chia, mà số chia là 8 nên số dư lớn nhất là 7.

49. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mai có 7 viên bi, Hồng có 15 viên bi. Hỏi Hồng phải cho Mai bao nhiêu viên bi để số bi của hai bạn bằng nhau.

3 viên bi

5 viên bi

4 viên bi

6 viên bi

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tổng số bi của 2 bạn là:

7 + 15 = 22 (viên bi)

Để số bi bằng nhau thì hai bạn sẽ có:

22 : 2 = 11 (viên)

Hồng phải cho Mai:

15 – 11 = 4 (viên)

Đáp số: 4 viên

50. Tự luận
• 1 điểm

Tính bằng cách thuận tiện nhất

(a) 1,25 × 800 × 6,7

(b) 4,5 × 2,5 × 40 × 80

Xem đáp án

a) 1,25 × 800 × 6,7

= (1,25 × 800) × 6,7

= 1 000 × 6,7

= 6 700

b) 4,5 × 2,5 × 40 × 80

= (2,5 × 40) × (4,5 × 80)

= 100 × 360

= 36 000