Trắc nghiệm Tổng hợp Toán 2023 có đáp án - Phần 1
Đề thi

Trắc nghiệm Tổng hợp Toán 2023 có đáp án - Phần 1

A
Admin
ToánLớp 5140 lượt thi
119 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Viết tiếp 2 số hạng vào dãy số sau:

(a) 100; 93; 85; 76; …

(b) 10; 13; 18; 26; …

(c) 0; 1; 2; 4; 7; 12; …

(d) 0; 1; 4; 9; 18; …

(e) 5; 6; 8; 10; …

Xem đáp án

a) Trong dãy số trên, kể từ số hạng thứ hai, mỗi số hạng của dãy số bằng số hạng liền trước trừ đi số thứ tự của số đó rồi trừ đi 5.

100 – 5 – 2 = 93

93 − 5 − 3 = 85

85 – 5 – 4 = 76

Áp dụng quy luật đó, ta tìm được các số hạng tiếp theo của dãy.

76 – 5 – 5 = 66

66 – 5 – 6 = 55

Vậy hai số hạng tiếp theo trong dãy lần lượt là: 66; 55.

b) Quy luật: Lấy 2 số phía trước cộng cho nhau rồi trừ đi 5 sẽ ra số tiếp theo.

Ví dụ:

10 + 13 − 5 = 18

13 + 18 − 5 = 26

………

Vậy số thứ nhất cần điền là:

18 + 26 − 5 = 39

Số thứ hai cần điền là:

60 + 94 − 5 = 60.

c) Dãy số trên xắp xếp theo quy luật Kể từ số thứ 3, số đứng sau bằng tổng 2 số liền trước cộng với 1.

(0 + 1) + 1 = 2

(1 + 2) + 1 = 4

(2 + 4) + 1 = 7

(4 + 7) + 1 = 12

Vậy số tiếp theo là:

(7 + 12) + 1 = 20

(12 + 20) + 1 = 33

Vậy hai số hạng tiếp theo trong dãy lần lượt là: 20 – 33

2. Tự luận
• 1 điểm

Giá bìa cuốn sách là 20 000 đồng. Nhân tháng khai trương, cửa hàng giảm giá xuống còn 15 000 đồng. Hỏi cửa hàng đã giảm giá sách bao nhiêu phần trăm?

Xem đáp án

Cửa hàng đã giảm giá số tiền là:

20 000 – 15 000 = 5 000 (đồng)

Cửa hàng đã giảm giá sách số phần trăm là:

5 000 : 20 000 × 100% = 25%

Đáp số: 25%

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá bìa của một cuốn sách là 20 000 đồng. Nhân dịp khai trương, cửa hàng đã giảm giá xuống còn 16 000 đồng. Cửa hàng đã giảm phần trăm giá sách là:

20%

25%

30%

40%

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số tiền đã giảm giá là:

20 000 – 16 000 = 4 000 (đồng)

Cửa hàng đã giảm phần trăm giá sách là:

4 000 : 20 000 × 100% = 20%

Đáp số: 20%

4. Tự luận
• 1 điểm

Tính tổng 1 + 2 + 3 + ..... + 100

Xem đáp án

1 + 2 + 3 + ... + 99 + 100

= (1 + 99) + (2 + 98) + (3 + 97) + ... + 100

= 100 + 100 + 100 + ... + 100 (50 số 100)

= 100 × 50

= 5000

5. Tự luận
• 1 điểm

Bạn Kí đánh số trang sách bằng các số tự nhiên từ 1 đến 216. Bạn Kí phải viết tất cả bao nhiêu chữ số?

Xem đáp án

Số chữ số để dùng đánh số trang từ 1 đến 9 là: (9 – 1) : 1 + 1 = 9 (chữ số).

Số chữ số để dánh số trang từ 10 đến 99 là: [(99 – 10) : 1 + 1] . 2 = 180 (chữ số).

Số chữ số để dánh số trang từ 100 đến 216 là : [(216 – 100) : 1 + 1] . 3 = 351 (chữ số).

Từ 1 đến 216 là : 9 + 180 + 351 = 540 (chữ số).

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số liền trước của số 9 là:

8

5

6

7

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Muồn tìm số liền trước của một số, ta lấy số đó trừ đi 1 đơn vị.

Vậy số liền trước của số 9 là: 9 – 1 = 8

7. Tự luận
• 1 điểm

Tính giá trị của biểu thức: 100 - (2,6 + 23,4 : 6 ) x 10,8

Xem đáp án

100 – (2,6 + 23,4 : 6 ) × 10,8

= 100 – ( 2,6 + 3,9)   × 10,8

= 100 – 6,5 × 10,8

= 100 – 70,2

= 29,8

8. Tự luận
• 1 điểm

Tính bằng cách thuận tiện nhất: 1 + 2 + 3 + 4 + ... + 9

Xem đáp án

1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6 + 7 + 8 + 9

= (1 + 9) + (2 + 8) + (3 + 7) + (4 + 6) + 5

= 10 + 10 + 10 + 10 + 5

= 45

9. Tự luận
• 1 điểm
Xem đáp án

1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6 + 7 + 8 + 9 + 10

= (1 + 10) + (9 + 2) + (8 + 3) + (7 + 4) + (5 + 6)

= 11 + 11 + 11 + 11 + 11

10. Tự luận
• 1 điểm

Số tròn chục nhỏ nhất có 3 chữ số là?

Xem đáp án

Số tròn chục nhỏ nhất có ba chữ số là: 100.

11. Tự luận
• 1 điểm

Hình lập phương có diện tích xung quanh là 16 cm2. Thể tích của hình lập phương đó là bao nhiêu?

Xem đáp án

Diện tích một mặt là:

16 : 4 = 4 ( cm2 )

Vì 4 = 2 × 2 nên cạnh hình lập phương là 2 cm.

Thể tích hình lập phương đó là:

2 × 2 × 2 = 8 ( cm3 )

Đáp số: 8 cm3

12. Tự luận
• 1 điểm

Hình lập phương có diện tích xung quanh là 16 cm2. Cạnh của hình lập phương đó bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Diện tích một mặt là:

16 : 4 = 4 ( cm2 )

Vì 4 = 2 × 2 nên cạnh hình lập phương là 2 cm

Đáp số: 2 cm

13. Tự luận
• 1 điểm

Hãy điền thêm dấu phép tính vào dãy số sau để được biểu thức có giá trị lần lượt bằng : 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6

Xem đáp án

a, Bằng 0 :

                   (6 – 6) × (6 + 6 + 6)

                   (6 – 6) : (6 + 6 + 6)          ...

b,  Bằng 1:

                   6 + 6 – 66 : 6

                   6 – (66 : 6 – 6)                  ...

c, Bằng 2:

                   (6 + 6) : 6 × 6 : 6

                   (6 × 6 : 6 + 6) : 6

                   6 : (6 × 6 : (6 + 6 ))           ...    

d, Bằng 3:

                   6 : 6 + (6 + 6) : 6

                   6 : (6 : 6 + 6 : 6)               ...

e, Bằng 4:

                   6 – (6 : 6 + 6 : 6)

                   (6 + 6 + 6 + 6) : 6              ...

g, Bằng 5:  

                   6 – 6 : 6 × 6 : 6

                   6 – 6 × 6 : 6 : 6                    ...

h, Bằng 6:

                   66 – 66 + 6

                   6 : 6 – 6 : 6 + 6

                  6 × 6 – 6 × 6 + 6

14. Tự luận
• 1 điểm

Trong dịp Tết, một cửa hàng chuẩn bị một số hộp bánh đủ bán trong 12 ngày nếu mỗi ngày bán được 280 hộp. Nhưng thực tế mỗi ngày chỉ bán được 240 hộp. Hỏi số bánh đó cửa hàng bán hết trong bao lâu?

Xem đáp án

Số hộp bánh cửa hàng chuẩn bị là:

12 × 280 = 3 360 (hộp)

Thời gian thực tế cửa hàng bán hết số hộp bánh đó là:

3 360 : 240 = 14 (ngày)

Đáp số: 14 ngày

15. Tự luận
• 1 điểm

Người ta đóng 280 cái bánh vào các hộp, mỗi hộp có 8 cái bánh.Sau đó đóng các hộp vào các thùng, mỗi thùng 5 hộp. Hỏi người ta đóng được bao nhiêu thùng bánh như vậy?

Xem đáp án

Người ta đóng được số hộp bánh là:

280 : 8 = 35 (hộp)

Người ta đóng được số thùng bánh như vậy là:

35 : 5 = 7 (thùng)

Đáp số: 7 thùng.

16. Tự luận
• 1 điểm

Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp:

Hai ô tô xuất phát cùng một lúc từ cùng một địa điểm và đi ngược chiều nhau. Ô tô thứ nhất có vận tốc là 55 km/giờ, ô tô thứ hai có vận tốc 63km/giờ.

(a) Sau 1 giờ khoảng cách giữa hai ô tô là: …………………………………....................

(b) Sau 2,5 giờ khoảng cách giữa hai ô tô là: …………………………………………....

Xem đáp án

a)

Sau 1 giờ khoảng cách giữa hai ô tô là:

55 + 63 = 118 (km)

Đáp số: 118 km

b)

Sau 2,5 giờ khoảng cách giữa hai ô tô là:

118 × 2,5 = 295 (km)

Đáp số: 295 km

17. Tự luận
• 1 điểm

Hai ô tô xuất phát từ A và B cùng một lúc và đi ngược chiều nhau. Quãng đường Ab dài 162 km. Sau 2 giờ chúng gặp nhau.

(a) Tìm vận tốc của mỗi ô tô, biết ô tô đi từ A bằng 4/5 vận tốc ô tô đi từ B.

(b) Điểm gặp nhau cách A bao nhiêu km?

Xem đáp án

a)

Tổng vận tốc của hai xe ô tô là:

162 : 2 = 81 (km)

Tổng số phần bằng nhau là:

4 + 5 = 9

Vận tốc của ô tô xuất phát từ A là:

81 : 9 × 4 = 36 (km/giờ)

Vận tốc của ô tô xuất phát từ B là:

81 : 9 × 5 = 45 (km/giờ)

Đáp số: Vận tốc từ A: 36 km/giờ

Vận tốc từ B: 45 km/giờ

b)

Điểm gặp nhau cách A:

36 × 2 = 72 (km)

Đáp số: 72km

18. Tự luận
• 1 điểm

Tính nhanh: 10 + 11 + 12 + 13 + 14 + 15 + 15 + 16 + 17 + 18 + 19 + 20

Xem đáp án

10 + 11 + 12 + 13 + 14 + 15 + 15 + 16 + 17 + 18 + 19 + 20

= ( 10 + 20 ) + ( 11 + 19 ) + ( 12 + 18 ) + ( 13 + 17 ) + ( 14 + 16 ) + ( 15 + 15 )

= 30 + 30 + 30 + 30 + 30 +30 

= 30 × 6

= 180

19. Tự luận
• 1 điểm

Tính bằng cách thuận tiện: 12 + 13 + 14 + 15 + 16 + 17+ 18

Xem đáp án

12 + 13 + 14 + 15 + 16 + 17+ 18

= (12 + 18) + ( 13 + 17) + (14 + 16) + 15

= 30 + 30 + 30 + 15

=  105

20. Tự luận
• 1 điểm

Tính

11 + 13 +15 + 17 + 19 + 20 + 18 + 16 + 14 + 12 + 10

Xem đáp án

11 + 13 +15 + 17 + 19 + 20 +18 + 16 + 14 + 12 + 10

= (11 + 19) + (13 + 17) + (14 + 16) + (12 + 18) + 10 + 20

= 30 + 30 + 30 + 30 + 30

= 150

21. Tự luận
• 1 điểm

15 giờ 6 phút : 4 = ?

Xem đáp án

Ta có:

Vậy 15 giờ 6 phút : 4 = 3 giờ 46,5 phút hoặc 3 giờ 46 phút 30 giây

22. Tự luận
• 1 điểm

Điền dấu (>; <;  = ) thích hợp vào chỗ chấm:

21 giờ 24 phút : 6 ....... 15 giờ : 4

Xem đáp án

Ta có:

21 giờ 24  phút : 6 = 3 giờ 34 phút

15 giờ : 4 = 3,75 giờ = 3 giờ 45 phút

So sánh: 3 giờ 34 phút < 3 giờ 45 phút

Vậy: 21 giờ 24  phút : 6  < 15 giờ : 4.

23. Tự luận
• 1 điểm

12,5 đổi ra phân số

Xem đáp án

Ta có: \[12,5 = \frac{{25}}{2}\]

24. Tự luận
• 1 điểm

Tìm x biết: x : 2 = 5 × 10

Xem đáp án

x : 2 = 5 × 10

x : 2 = 50

x      = 50 × 2 

x      = 100

25. Tự luận
• 1 điểm

Tìm x, biết: x + 657 = 1657

Xem đáp án

x + 657 = 1657

x = 1657 – 657 

x = 1000

26. Tự luận
• 1 điểm

Tìm giá trị của A biết : ( 1 + 2 + 3 + ... + 100 ) : a = 50

Xem đáp án

( 1 + 2 + 3 + ... + 100 ) : a = 50

50 a = 1 + 2 + 3 + ... + 100 : 2

50 a = (100 + 1) × 100

50 a = 101 × 50

→ a = 101

27. Tự luận
• 1 điểm

Tìm x biết: x + 678 = 7818

Xem đáp án

x + 678 = 7818

x = 7818 – 678

x = 7140

28. Tự luận
• 1 điểm

Hãy cho biết dãy số tự nhiên liên tiếp 1; 2; 3 … 1000 có tất cả bao nhiêu chữ số

Xem đáp án

Từ 1 đến 9 có 9 số và 9 chữ số.

Từ 10 đến 99 có 90 số và có: (90 × 2) = 180 chữ số. 

Từ 100 đến 999 có 900 số và số: (900 × 3) = 270 chữ số

Số 1 000 có 4 chữ số.

Vậy số chữ số của dãy số tự nhiên liên tiếp 1; 2; 3; ..... 1 000 có tất cả là:

9 + 180 + 2 700 + 4 = 2 893

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một hình tam giác có diện tích 48 cm2, độ dài đáy 12 cm thì chiều cao của tam giác là

2 cm

4 cm

6 cm

8 cm

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Chiều cao của tam giác là:

(2 × 48) : 12 = 8 (cm)

Đáp số: 8 cm

30. Tự luận
• 1 điểm

Một hình tam giác có trung bình cộng của độ dài đáy và chiều cao là 48cm, chiều cao bằng \[\frac{3}{5}\] độ dài đáy. Tính diện tích của hình tam giác đó.

Xem đáp án

Tổng độ dài đáy và chiều cao của hình tam giác là:

48 × 2 = 96 (cm)

Tổng số phần bằng nhau là:

3 + 5 = 8 (phần)

Chiều cao của hình tam giác là:

96 : 8 × 3 = 36 (cm)

Độ dài đáy của hình tam giác là:

96 – 36 = 60 (cm)

Diện tích của hình tam giác là:

60 × 36 : 2 = 1080 (cm2)

Đáp số: 1080 cm2.

31. Tự luận
• 1 điểm

Một tam giác có diện tích là 15 cm2, cạnh đáy là 0,8 dm thì chiều cao là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đổi: 0,8 dm = 8 cm

Chiều cao hình tam giác là:

15 × 2 : 8 = 3,75 (cm)

Đáp số: 3,75 cm

32. Tự luận
• 1 điểm

Tính: \[\frac{1}{3}\] của 40

Xem đáp án

\[\frac{1}{3}\] của 40 là:

\[\frac{1}{3} \times 40 = \frac{{40}}{3}\]

33. Tự luận
• 1 điểm

Lấy 1/3 của một số, được bao nhiêu rồi thêm 25 thì được 40. vậy số đó là....

Xem đáp án

Gọi số đó là x. Ta có:

\[x \times \frac{1}{3} + 25 = 40\]

\[x \times \frac{1}{3} = 40 - 25\]

\[x \times \frac{1}{3} = 15\]

x = 15 × 3

x = 45

Vậy số đó là: 45

34. Tự luận
• 1 điểm

Một hình chữ nhật có diện tích  là 98 m2 . Biết chiều dài gấp đôi chiều rộng. Tính chu vi hình chữ nhật đó

Xem đáp án

Chia hình chữ nhật thành hai hình vuông bằng nhau.

Diện tích mỗi hình vuông là:

98 : 2=  49 (m2)

Ta có: 7 × 7 = 49.

Vậy cạnh hình vuông (chiều rộng hình chữ nhật) là 7 m

Chiều dài hình chữ nhật:

7 × 2 = 14 (m)

Chu vi hình chữ nhật:

(14 + 7) × 2= 42 (m)

Đáp số: 42 m

35. Tự luận
• 1 điểm

Một khu đất hình chữ nhật có chu vi 150 m, chiều dài hơn chiều rộng 5 m. Hỏi diện tích khu đất là bao nhiêu đề-ca-mét vuông?

Xem đáp án

Nửa chu vi khu đất là:

150 : 2 = 75 (m)

Chiều dài khu đất là:

(75 + 5) : 2 = 40 (m)

Chiều rộng khu đất là:

(75 – 5) : 2 = 35 (m)

Diện tích khu đất là:

40 × 35 = 1400 (m2)

Đổi: 1400 m2 = 14 dam2

Đáp số: 14 dam2

36. Tự luận
• 1 điểm

Một bể cá dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 8 dm, chiều rộng 75 cm và chiều cao là 40 cm. Tính diện tích xung quanh của bể cá?

Xem đáp án

Đổi 8 dm = 80 cm

Diện tích xung quanh bể cá là:

2 × 40 × (80 + 75) = 12400 (cm2)

Đáp số: 12 400 (cm2)

37. Tự luận
• 1 điểm

Một bể cá có dạng hình hộp chữ nhật, chiều dài 8 cm, chiều rộng 5 dm, chiều cao 6 dm. Lượng nước trong bể chiếm 75% thể tích bể. Hỏi trong bể có bao nhiêu lít nước?

Xem đáp án

Đổi 8 cm = 0,8 dm

Thể tích của bể là:

0.8 × 5 × 6 =24 ( dm 3)

24 dm3 = 24 lít

Trong bể có số nước là:

75 × 24 : 100 = 18 ( lít)

Đáp số : 18 lít

38. Tự luận
• 1 điểm

Tìm hai số có hiệu bằng 56, biết số thứ nhất gấp 3 lần số thứ hai.

Xem đáp án

Vì số thứ nhất gấp 3 lần số thứ 2

=> Tỉ số giữa số thứ nhất và số thứ 2 là \[\frac{3}{1}\]

Hiệu số phần bằng nhau là:

3 – 1 = 2 (phần)

Số thứ nhất là:

56 : 2 × 3 = 84

Số thứ hai là:

84 – 56 = 28

Đáp số: Số thứ nhất: 84

39. Tự luận
• 1 điểm

Hiệu của hai số là 55. Số thứ nhất bằng 9494 số thứ hai. Tìm hai số đó

Xem đáp án

Ta có sơ đồ:

Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:

9 – 4 = 5 (phần)

Số thứ hai là:

55 : 5 × 4 = 44

Số thứ nhất là:

44 + 55 = 99

Đáp số: Số thứ nhất: 99

Số thứ hai: 44.

40. Tự luận
• 1 điểm

Tính bằng cách thuận tiện nhất: \[\frac{6}{{25}} + \frac{7}{{48}} + \frac{9}{{25}} + \frac{{17}}{{48}}\]

Xem đáp án

\[\frac{6}{{25}} + \frac{7}{{48}} + \frac{9}{{25}} + \frac{{17}}{{48}}\]

\[ = \left( {\frac{6}{{25}} + \frac{9}{{25}}} \right) + \left( {\frac{{17}}{{48}} + \frac{7}{{48}}} \right)\]

\[ = \frac{{15}}{{25}} + \frac{{24}}{{48}}\]

\[ = \frac{3}{5} + \frac{1}{2}\]

\[ = \frac{6}{{10}} + \frac{5}{{10}}\]

\[ = \frac{{11}}{{10}}\]

41. Tự luận
• 1 điểm

Tổng hai số là 53, hiệu hai số là 19. Số lớn là?

Xem đáp án

Số lớn là:

(53 + 19) : 2 = 36

Đáp số: 36

42. Tự luận
• 1 điểm

Tính nhanh: 998 × 2 + 2 × 2

Xem đáp án

998 × 2 + 2 × 2

= 2 × (998 + 2)

= 2 × 1 000

= 2 000

43. Tự luận
• 1 điểm

Lúc 8 giờ một người đi xe máy từ A với vận tốc 35km/giờ. Đến 10 giờ, 1 ô tô cũng đi từ A và đuổi theo xe máy với vận tốc 60km/giờ.

(a) Ô tô đuổi kịp xe máy lúc mấy giờ ?

(b) Nơi gặp nhau cách A bao nhiêu km?

Xem đáp án

a)

Thời gian xe máy đi trước ô tô là:

10  − 8  = 2 (giờ)

Quãng đường xe máy đi trước ô tô là:

35 × 2 = 70 (km)

Hiệu vận tốc của hai xe là:

60 – 35 = 25 (km/h)

Thời gian ô tô đuổi kịp xe máy là:

70 : 25 = 2,8 (giờ)

Thời điểm ô tô đuổi kịp xe máy là:

10 + 2,8  =12,8 giờ =12 giờ 48 phút

Đáp số: 12 giờ 48 phút

b)

Nơi gặp nhau cách A số km là:

2,8 × 60 = 168 (km)

Đáp số: 168 km

44. Tự luận
• 1 điểm

Lúc 8 giờ 15 phút một xe máy đi từ A với vận tốc 35 km/giờ. Đến 9 giờ một ô tô cũng đi từ A với vận tốc 50 km/giờ và đi cùng chiều với xe máy. Biết quãng đường AB dài 100km.

(a) Hỏi đến mấy giờ thì ô tô đuổi kịp xe máy?

(b) Nơi gặp nhau cách A bao nhiêu ki-lô-mét?

Xem đáp án

a)

Thời gian xe máy đã đi là:

9 giờ - 8 giờ 15 phút = 45 phút = 0,75 giờ

Sau khi ô tô xuất phát quãng đường xe máy đi được là:

35 × 0,75 = 26,25 (km)

Một giờ ô tô gần xe máy là:

50 - 35 = 15 (km)

Số giờ để ô tô gặp xe máy là:

26,25 : 15 = 1,75 (giờ)

Đổi: 1,75 giờ = 1 giờ 45 phút

Ô tô đuổi kịp xe máy lúc:

9 giờ + 1 giờ 45 phút = 10 giờ 45 phút

Đáp số: 10 giờ 45 phút

b)

Nơi gặp nhau cách A số ki-lô-mét là:

50 × 1,75 = 87,5 (km)

Đáp số: 87,5 (km)

45. Tự luận
• 1 điểm

Hai ngườ đi xe máy cùng khởi hành từ A và B cách nhau 106,25 km và đi ngược chiều nhau. Sau 1 giờ 15 phút họ gặp nhau tại một điểm trên quãng đường AB. Tìm vận tốc của mỗi xe, biết rằng xe máy đi từ A với vận tốc bằng \(\frac{8}{9}\) vận tốc xe máy đi từ B.

Xem đáp án

Đổi; 1 giờ 15 phút =1,25 giờ

Tổng vận tốc hai xe là;

106,25 : 1,25 = 85 (km/h)

Tổng số phần bằng nhau là :

9 + 8 = 17 (phần)

Vận tốc xe máy đi từ A là:

85 : 17 × 8 = 40 (km/h)

vận tốc xe máy đi từ B là:

85 - 40 = 45 (km/h)

Đáp số: Vận tốc từ A: 45km/h

Vận tốc từ B:40km/h

46. Tự luận
• 1 điểm

Tổng của 2 số là 43,75. Nếu thêm vào số lớn 3,6 và bớt số bé đi 2,5 thì hiệu mới của hai số là 20,15. Tìm hai số đó.

Xem đáp án

Khi thêm vào số lớn 3,6 đơn vị và bớt ở số bé 2,5 đơn vị thì tổng mới của 2 số là:

43,75 + 3,6 – 2,5 = 44,85

Số bé là:

(44,85 – 20,15) : 2 = 12,35

Số lớn là:

(44,85 + 20,15) : 2 = 32,5

Số lớn ban đầu là:

32,5 – 3,6 = 28,9

Số bé ban đầu là:

12,35 + 2,5= 14,85

Đáp số: Số lớn: 28,9

Số bé: 14,85

47. Tự luận
• 1 điểm

Hôm nay là chủ nhật. Hỏi 616 ngày nữa là thứ mấy?

Xem đáp án

Ta có: 616 : 7 = 80 (tuần)

Vậy 616 ngày sau là chủ nhật

48. Tự luận
• 1 điểm

Một trường Tiểu học xây dựng trên một khu đất , trong đó diện tích khu phòng học được xây dựng là 1500 m2, chiếm 60% diện tích khu đất,Diện tích đường đi chiếm 10 % diện tích khu đất, phần còn lại làm sân chơi, bài tập. Tính diện tích sân chơi, bãi tập của trường tiểu học đó

Xem đáp án

Diện tích của khu đất là:

1 500 : 60 × 100 = 2 500 (m2)

Diện tích đường đi là:

2 500 × 10 : 100 = 250 (m2)

Diện tích sân chơi,bãi tập là:

2 500 – 1 500 – 250 = 750 (m2)

Đáp số:750m2

49. Tự luận
• 1 điểm

Diện tích của một trường học là \[\frac{1}{2}\] ha. Trong đó diện tích các phòng học chiếm 1/4 diện tích của trường, diện tích sân chơi chiếm \[\frac{3}{8}\], còn lại là ký túc xá và vườn cây. Tính diện tích khu ký túc xá và vườn cây?

Xem đáp án

Đổi: \[\frac{1}{2}\] ha = 5 000 m2

Diện tích kí túc xá và vườn cây chiếm số phần diện tích trường học là:

\[1 - \frac{1}{4} - \frac{3}{8} = \frac{3}{8}\]

Diện tích kí túc xá và vườn cây là:

\[5\,\,000 \times \frac{3}{8} = 1\,\,875\left( {{m^2}} \right)\]

Đáp số: 1 875 m2

50. Tự luận
• 1 điểm

Tính : 1 + 2 + 3 + ... + 1998 + 1999

Xem đáp án

Số số hạng của dãy số trên là:

(1999 – 1) : 1 + 1 =  1999 ( số hạng )

Tổng của dãy số trên là:

(1999 +1) × 1999 : 2 = 1 999 000

Đáp số : 1 999 000

51. Tự luận
• 1 điểm

Thùng thứ nhất chứa 160 lít dầu, thùng thứ hai chứa 115 lít dầu. Người ta lấy ra ở mỗi thùng số lít dầu như nhau thì số dầu còn lại ở thùng thứ nhất gấp 4 lần số dầu còn lại ở thùng thứ 2. Hỏi mỗi thùng lấy ra bao nhiêu lít dầu?

Xem đáp án

Khi lấy ra với cùng một số lít dầu thì thùng thứ nhất vẫn hơn thùng thứ hai là:

160 – 115 = 45 (?)

Số lít dầu còn lại ở thùng thứ hai là:

45 : (4 − 1) = 15 (?)

Số lít dầu lấy ra ở thùng thứ hai là:

115 – 15 = 100 (?)

Số lít dầu lấy ra ở thùng thứ hai cũng chính là số lít dầu lấy ra ở thùng thứ nhất.

Vậy mỗi thùng đều lấy ra 100 lít dầu

52. Tự luận
• 1 điểm

Có hai thùng dầu. Thùng thứ nhất chứa 33 lít dầu và chứa nhiều hơn thùng thứ hai 8 lít dầu. Hỏi thùng thứ hai chứa bao nhiêu lít dầu?

Xem đáp án

Thùng thứ nhất có số lít dầu là:

33 – 8 = 25 (lít)

Đáp số: 25 lít

53. Tự luận
• 1 điểm

Bạn Tâm được \[\frac{1}{3}\] gói kẹo nhỏ, bạn Thắng được \[\frac{1}{5}\] gói kẹo to. số gói kẹo to hơn gói kẹo nhỏ 20 cái. Tính số cái kẹo môi gói.

Xem đáp án

Kẹo to nhiều hơn kẹo nhỏ số phần là:

5 – 3 = 2 (phần)

Số cái kẹo nhỏ là:

20 : 2 × 3 = 30 (cái)

Số cái kẹo to là:

30 + 20 = 50 (cái)

Đáp số: kẹo nhỏ: 30 cái

kẹo to: 50 cái

54. Tự luận
• 1 điểm

Một hồ bơi dạng hình hộp chữ nhật có các kích thước bên trong lòng hồ là chiều dài 20 m, chiều rộng 10 m và chiều sâu 1,2 m, người ta lát gạch men xung quanh hồ bên trong và đẩy họ.người ta dùng loại men hình cùng cạnh 2 dm để lát không kể các mạch vữa. Tính diện tích phần lát gạch

Xem đáp án

Diện tích phần lát gạch là:

(20 + 10) × 2 × 1,2 = 72 (m2)

Diện tích 1 viên gạch là:

2 × 2 = 4 (dm2) = 0,04 m2

Số viên gạch cần mua để lát là:

72 : 0,04 = 1 800 (viên gạch)

Đáp số: 1 800 viên gạch

55. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lúc 6 giờ sáng anh Ba đi bộ từ nhà lên tỉnh với vận tốc 5km/h. Lúc 7 giờ sáng anh Hai đi xe máy cũng đi từ nhà lên tỉnh với vận tốc 25 km/h. Như vậy, Anh Hai đuổi kịp anh Ba lúc:

7 giờ 15 phút       

6 giờ 15 phút         

6 giờ 45 phút         

7 giờ 25 phút

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Thời gian anh Ba đi trước anh Hai là:

7 giờ - 6 giờ = 1 (giờ)

Khi anh Hai bắt đầu xuất phát thì anh Ba đã đi được là:

5 × 1 = 5 ( km )

Hiệu vận tốc của anh Hai và anh Ba là:

25 – 5 = 20 ( km/giờ )

Thời gian để anh Hai đuổi kịp anh Ba là:

5 : 20 = 0,25 ( giờ )

Đổi : 0,25 giờ = 15 phút

Anh Hai đuổi kịp anh Ba lúc:

7 giờ + 15 phút = 7 giờ 15 phút

Đáp số: 7 giờ 15 phút

56. Đúng sai
• 1 điểm

Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống:

a

135phút =13,5 giờ

ĐúngSai
b

2dm3 35cm3 = 2,035 dm3

ĐúngSai
c

3ngày 15 giờ + 2 ngày 12 giờ = 6 ngày 3 giờ

ĐúngSai
Xem đáp án

a) S

135 phút = \[\frac{{135}}{{60}}\] giờ = 2,25 giờ

b) Đ

c) Đ

57. Tự luận
• 1 điểm

6 kg 7 hg + 1200g = ... dag

Xem đáp án

Ta có: 

1 kg = 100 dag

1 hg = 10 dag

1 g = \[\frac{1}{{10}}\] dag = 0,1 dag

Vậy:

6 kg = 100 × 6 = 600 dag

7 hg = 10 × 7 = 70 dag

1200 = 1200 × \[\frac{1}{{10}}\] = 120 dag

Từ đó, ta có:

6 kg 7 hg + 1200 g = 600 dag + 70 dag + 120 dag = 790 dag

Vậy 6 kg 7 hg + 1200 g = 790 dag

58. Tự luận
• 1 điểm

Trên một thửa ruộng hình chữ nhật có diện tích là 120m2. Người ta sử dụng một nửa diện tích đó để trồng lúa, phần còn lại trồng ngô.

(a) Diện tích đất trồng lúa là bao nhiêu mét vuông ?

(b) Nếu cứ 1m2 thì thu hoạch được 10 kg lúa, thì với diện tích trồng lúa như trên thì người ta thu được bao nhiêu ki-lô-gam lúa?

Xem đáp án

a)

Diện tích trồng lúa là:

120 : 2 = 60 (m2)

Đáp số: 60 m2

b)

Số kilogam lúa thu hoạch được là:

60 × 10 = 600 (kg lúa )

Đáp số: 600 kg lúa

59. Tự luận
• 1 điểm

Viết số thích hợp vào chỗ chấm

3 km 54 m = ...............

10 km 45 m = ............

Xem đáp án

3 km 54 m = 3 × 1 000 m + 54 m = 3 000 m + 54 m = 3 054 m

10 km 45 m = 10 × 1 000 m + 45 m = 10 000 m + 45 m = 10 045 m

60. Tự luận
• 1 điểm

Đặt tính rồi tính:

1,65 : 0,35

87,5 : 1,75

Xem đáp án

61. Tự luận
• 1 điểm

4 giờ 15 phút = ....... giờ

Xem đáp án

4 giờ 15 phút = 4 giờ + \[\frac{{15}}{{60}}\] giờ = 4 giờ + 0,25 giờ = 4,25 giờ

62. Tự luận
• 1 điểm

Quãng đường từ nhà lên huyện dài 30 km.Một người đi xe đạp với vận tốc 12km/giờ từ nhà lên huyện. Sau đó 1 giờ 30 phút,một người đi xe máy đuổi theo với vận tốc 36km/giờ. Hỏi khi người đi xe máy đuổi kịp người đi xe đạp thì hai người còn cách huyện bao nhiêu km?

Xem đáp án

Đổi: 1 giờ 30 phút = 1,5 giờ

Lúc xe máy khởi hành xe đạp đi được:

12 × 1,5 = 18 (km)

Hiệu vận tốc là:

36 – 12 = 24 (km/h)

Xe máy đuổi kịp xe đạp sau thời gian là:

18 : 24 = 0,75 (giờ)

Lúc đó xe máy đi được quãng đường là:

36 × 0,75 = 27 (km)

Vậy lúc đó còn cách huyện 3 km

63. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình vuông ABCD có cạnh 3cm. Vẽ tiếp hình vuông BIHC để có hình chữ nhật AIHD (xem hình vẽ)

(a) Hình vuông BIHC có cạnh bằng mấy xăng-ti-mét?

(b) Cạnh DH vuông góc với những cạnh nào?

(c) Tính chu vi hình chữ nhật AIHD

Xem đáp án

a) Hình vuông BIHC có cạnh BC = 3cm nên hình vuông BIHC có cạnh bằng 3cm.

b) Cạnh DH vuông góc với các cạnh AD, BC, IH

c)

Cách 1: Chu vi hình chữ nhật AIHD là: (3 + 3 + 3) × 2 = 18 (cm)

Cách 2:

Chiều dài của hình chữ nhật AIHD là:

3 + 3 = 6 (cm)

Chu vi hình chữ nhật AIHD là:

(6 + 3) × 2 = 18 (cm)

Đáp số: 18 cm

64. Tự luận
• 1 điểm

Có 4 bạn chơi bi: An, Bình, Dũng, Minh. Biết An có 18 viên bi, Bình có 16 viên bi, Dũng có số bi bằng trung bình cộng số bi của An và Bình. Minh có số bi bằng trung bình cộng số bi của cả 4 bạn. Hỏi Minh có bao nhiêu viên bi?

Xem đáp án

Số bi của Dũng là:

(18 + 16) : 2 = 17 (viên bi)

Số bi của An, Bình và Dũng là:

18 + 16 + 17 = 51 (viên)

Số bi của Minh là:

51 : 3 = 17 (viên bi)

Đáp số: 17 viên bi

65. Tự luận
• 1 điểm

Các số có 3 chữ số chia 5 dư 1 là ........

Xem đáp án

Số nhỏ nhất có 3 chữ số chia 5 dư 1 là: 101

Số lớn nhất có 3 chữ số chia 5 dư 1 là: 996

Có tất cả các số có 3 chữ số chia 5 dư 1 là:

(996 – 101) : 5 + 1 = 180 (số)

Đáp số: 180 số

66. Tự luận
• 1 điểm

Hình chữ nhật ABCD có chiều dài hơn chiều rộng 2 cm. Tỉ số chiều dài và chiều rộng là \[\frac{3}{2}\]. Cạnh hình thoi MNPQ là 35 mm. Tìm tỉ số chu vi hình thoi và chu vi hình chữ nhật.

Xem đáp án

Ta có:

Hình chữ nhật ABCD có chiều dài hơn chiều rộng 2 cm. Tỉ số chiều dài và chiều rộng là 3/2. Cạnh hình thoi MNPQ là 35 mm. Tìm tỉ số chu vi hình thoi và chu vi hình chữ nhật. (ảnh 1)

Theo sơ đồ ta có:

Chiều dài của hình chữ nhật là:

2 : ( 3 – 2) × 3 = 6 (cm)

Chiều rộng của hình chữ nhật là:

6 – 2 = 4 (cm)

Chu vi hình thoi là:

35 × 4 = 140 (mm)

Đổi:   140 mm  = 14 cm

Chu vi hình chữ nhật là:

( 6 + 4) × 2 = 20 (cm)

Tỉ số chu vi hình thoi và hình chữ nhật là:

14 : 20 = \[\frac{7}{{10}}\]

67. Tự luận
• 1 điểm

Một mặt bàn hình tròn có bán kính là 50cm. Người ta sử dụng 28% diện tích mặt bàn để vẽ trang trí. Tính diện tích phần đã vẽ.

Xem đáp án

Diện tích mặt bàn là:

50 × 50 × 3,14 = 7850 (cm2)

Diện tích phần đã vẽ là :

7850 × 28 : 100 = 2198(cm2)

Đáp số ; 2198 cm2

68. Tự luận
• 1 điểm

Tỉ số phần trăm của 3 và 4 là ............... %?

Xem đáp án

Ta có: 3 : 4 × 100 = 75%

Vậy Tỉ số phần trăm của 3 và 4 là 75%.

69. Trắc nghiệm
• 1 điểm

1200 giây = ...... phút

10 phút 

20 phút 

30 phút 

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: 1 200 giây = \[\frac{{1\,\,200}}{{60}} = 20\] phút

70. Tự luận
• 1 điểm

Tìm hai số có tổng bằng 140, biết rằng nếu gấp số hạng thứ nhất lên 5 lần và gấp số hạng thứ hai lên 3 lần thì tổng mới là 508.

Xem đáp án

Tổng mới hơn tổng cũ là:

508 – 140 = 368

Số hạng thứ hai là:

368 : 2 =184

Tổng khi Số hạng thứ nhất gấp lên 5 lần  hơn tổng cũ là:

184 – 140 =  48

Số hạng thứ hai là:

48 : 2 = 24

71. Tự luận
• 1 điểm

Một bể nước dạng hình hộp chữ nhật có kích thước ở trong lòng bể là : chiều dài 2m, chiều rộng 1,5m và chiều cao 1m. Mức nước trong bể cao bằng \[\frac{4}{5}\] chiều cao của bể. Hỏi trong bể có bao nhiêu lít nước ? (1 dm3 = 1 lít)

Xem đáp án

Thể tích trong lòng bể là :

2 × 1 × 1,5 = 3 (m3)

3 m3 = 3 000 dm3 = 3 000 l

Số lít nước có trong bể :

\[3\,\,000 \times \frac{4}{5} = 2\,\,400\] (l)

Đáp số : 2 400 l

72. Tự luận
• 1 điểm

Tìm 15% của 400

Xem đáp án

15% của 400 là: 400 × 15 : 100 = 60

73. Tự luận
• 1 điểm

Trong một trò chơi, học inh lớp 3A xếp thành một vòng tròn. Các bạn xếp xn kẽ: bắt đầu là 1 bạn nam, 1 bạn nữ rồi lại đến 1 bạn nam, 1 bạn nữ, cuối cùng là 1 bạn nữ. Tất cả có 20 bạn nam. Hỏi lớp 3A có bao nhiêu bạn? 

Xem đáp án

Các bạn xếp xen kẽ: bắt đầu là 1 bạn nam, 1 bạn nữ, rồi lại đến 1 bạn nam, 1 bạn nữ, cuối cùng là một bạn nữ, tức là số bạn nữ bằng số bạn nam.

Mà số bạn nam là 20 bạn nên số bạn nữ cũng là 20 bạn

Vậy số bạn lớp 3A là:

20 + 20 = 40 (bạn)

Đáp số: 40 bạn

74. Tự luận
• 1 điểm

Từ 1 đến 99 có bao nhiêu số lẻ?

Xem đáp án

Có tất cả: (99 – 1) : 2 + 1 = 50 (số lẻ, số chẵn)

vì khoảng cách các số hạng đều bằng 2

75. Tự luận
• 1 điểm

Một thửa ruộng hình thang có đáy 28 m , đáy bé 18 m và chiều cao hơn đáy bé 7m . Người ta cấy lúa trên thửa ruộng đó . Cứ 100 m2  thu hoạch được 62 kg thóc. Tính số kg thóc thu được tròn thửa ruộng đó .

Xem đáp án

Chiều cao thửa ruộng là:

18 + 7 = 25 (m)

Diện tích thửa ruộng là:

(28 + 18) × 25 : 2 = 575 (m2)

Số kg thóc thu hoạch được là:

575 : 100 × 62 = 365,5 (kg)

Đáp số: 365,5 kg thóc

76. Tự luận
• 1 điểm

36 km/h = .......... m/phút

Xem đáp án

Ta có: 36 km/h = \[\frac{{36\,\,000}}{{60}}\]m/phút = 60 m/phút

77. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình thang ABCD có diện tích là 60 m2, các điểm M, N, P, Q là điểm chính giữa của các cạnh AB, BC, CD, DA .Tính diện tích hình tứ giác MNPQ.

Xem đáp án

MQ kéo dài cắt DC tại F : MN kéo dài cắt DC tại E

Ta có: diện tích ABCD = diện tích tam giác FME

diện tích tam giác MPF = diện tích tam giác MPE

(đáy bằng nhau , chung đường cao)

diện tích tam giác MNP = diện tích tam giác NPE

(đáy MN = NE, chung đường cao)

Nên diện tích MNPQ = \[\frac{1}{2}\] diện tích tam giác FME hay

diện tích tứ giác MNPQ = \[\frac{1}{2}\] diện tích hình thang ABCD và = FE :

60 : 2 = 30 cm2

78. Tự luận
• 1 điểm

Không thực hiện phép tính, hãy so sánh hai tổng sau:

A = 100 + 320 + 540 + 760 + 980 và B = 540 + 900 + 360 + 120 + 780

Xem đáp án

A = 100 + 320 + 540 + 760 + 980

= 540 + 980 + 320 + 100 + 760

= 540 + (900 + 80) + (360 – 40) + (120 – 20) + (780 – 20)

= 540 + 900 + 360 + 120 + 780 + (80 – 40 – 20 – 20)

= B + 0

= B

Vậy: A = B

79. Tự luận
• 1 điểm

Tính nhanh

1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6 + 7 + 8 + 9 = ...........

Xem đáp án

1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6 + 7 + 8 + 9

= (1 + 9) + (2 + 8) + (7 + 3) + (4 + 6) + 5

= 10 + 10 + 10 + 10 + 5

= 10 × 4 + 5

= 40 + 5

= 45

80. Tự luận
• 1 điểm

Một hình chữ nhật có chu vi là 60 m. Tính diện tích của nó, biết giữ nguyên chiều rộng của hình chữ nhật đó và tăng chiều dài lên 2 m thì ta được một hình chữ nhật mới có diện tích tăng thêm 24 m2.

Xem đáp án

Nửa chu vi hình chữ nhật là:

60 : 2 = 30 (m)

Chiều dài hình chữ nhật là:

24 × 2 : 2 = 24 (m)

Chiều rộng hình chữ nhật là:

30 – 24 = 6 (m)

Diện tích hình chữ nhật là:

24 × 6 = 144 (m2)

Đáp số : 144 m2

81. Tự luận
• 1 điểm

Hai thành phố A và B cách nhau 135 km. Một xe máy đi từ A đến B với vận tốc 42 km/h và một xe đạp đi từ B đến A với vận tốc 12 km/h. Hỏi sau bao lâu xe đạp và xe máy gặp nhau? Lúc gặp nhau xe máy cách B bao nhiêu km?

Xem đáp án

Thời gian hai xe gặp nhau là:

135 : (12 + 42) = 2,5 (giờ)

Quãng đường xe máy đi được là:

2,5 × 42 = 105 (km)

Lúc gặp nhau, xe máy còn cách B:

135 – 105 = 30 (km)

Đáp số: 2,5 giờ; 30km

82. Tự luận
• 1 điểm

Một cái sân hình chữ nhật chiều dài gấp đôi chiều rộng. Người ta mở rộng chiều dài 2 m, chiều rộng 2 m thì được cái sân mới có diện tích hơn sân cũ 52 m2. Tính diện tích cái sân ban đâu.

Xem đáp án

Chiều dài hình chữ nhật phần tăng thêm là:

52 : 2 = 26 (m)

Ba lần chiều rộng cái sân lúc chưa mở rộng là:

26 – 2 = 24 (m)

Chiều rộng cái sân lúc chưa mở rộng là:

24 : 3 = 8 (m)

Chiều dài cái sân lúc chưa mở rộng là:

8 × 2 = 16 (m)

Diện tích cái sân lúc chưa mở rộng là:

16 × 8 = 128 (m2)

Đáp số: 128 m2

83. Tự luận
• 1 điểm

Một hình chữ nhật có chiều rộng 6cm, chiều dài gấp đôi chiều rộng. Tính diện tích hình chữ nhật đó.

Xem đáp án

Chiều dài hình chữ nhật là:

6 × 2 = 12 (cm).

Diện tích hình chữ nhật là:

6 × 12 = 72 (cm2).

Đáp số: 72 cm2

84. Tự luận
• 1 điểm

Một hình chữ nhật có chu vi bằng chu vi hình vuông cạnh 9 cm, biết chiều dài hình chữ nhật bằng 10 cm. Diện tích hình chữ nhật là bao nhiêu?

Xem đáp án

Chu vi hình chữ nhật là:

9 × 4 = 36 (cm)

Nửa chu vi hình chữ nhật là:

36 : 2 = 18 (cm)

Chiều rộng hình chữ nhật là:

18 – 10 = 8 (cm)

Diện tích hình chữ nhật là:

10 × 8 = 80 (cm2)

Đáp số: 80 cm2

85. Tự luận
• 1 điểm

Số dư của phép chia 479 : 47 nếu thương chỉ lấy đến hai chữ số ở phần thập phân là bao nhiêu?

Xem đáp án

Ta có:

Vậy số dư là: 7

86. Tự luận
• 1 điểm

Hiện nay, mẹ hơn con 28 tuổi, biết rằng 3 năm sau tuổi của con bằng \[\frac{3}{7}\] tuổi mẹ. Hỏi hiện nay mỗi người bao nhiêu tuổi?

Xem đáp án

Tuổi con 3 năm sau là:

28 : (7 – 3) × 3 = 21(tuổi)

Tuổi con hiện nay là:

21 – 3 = 18 (tuổi)

Tuổi mẹ hiện nay là:

18 + 28 = 46 (tuổi)

Đáp số: Con: 18 tuổi

Mẹ : 46 tuổi

87. Tự luận
• 1 điểm

Tìm x biết

\[\frac{{12}}{5} - x:\frac{5}{7} = \frac{{12}}{5}\]

Xem đáp án

\[\frac{{12}}{5} - x:\frac{5}{7} = \frac{{12}}{5}\]

\[x:\frac{5}{7} = \frac{{12}}{5} - \frac{{12}}{5}\]

\[x:\frac{5}{7} = 0\]

\[x = 0 \times \frac{5}{7}\]

x = 0

88. Tự luận
• 1 điểm

Dãy số tự nhiên liên tiếp từ 218 đến 436 có bao nhiêu số chẵn, bao nhiêu số lẻ?

Xem đáp án

Dãy số tự nhiên liên tiếp từ 218 đến 436 có:

(436 – 218) : 1 + 1 = 219 số

Dãy từ 218 đến 436 bắt đầu và kết thúc đều là số chẵn nên các số chẵn hơn số lẻ là 1 số.

Số lẻ trong dãy là:

(219 – 1) : 2 = 109 số

Số chẵn trong dãy là:

109 + 1 = 110 số

89. Tự luận
• 1 điểm

Cho số thập phân 135,27. Hỏi giá trị của chữ số 3 gấp giá trị của chữ số 2 bao nhiêu lần?

Xem đáp án

Giá trị của chữ số 3 là: 30

Giá trị của chữ số 2 là: 0,2

Giá trị của chữ số 3 gấp giá trị của chữ số 2 số lần là:

30 : 0,2 = 150 (lần)

Đáp số: 150 lần

90. Tự luận
• 1 điểm

Một người đi xe đạp quãng đường 18,3 km hết 1,5 giờ. Hỏi cứ đi với vận tốc như vậy thì người đi quãng đường 30,5 km hết bao nhiêu thời gian?

Xem đáp án

Vận tốc của người đi xe đạp là:

18,3 : 1,5 = 12,2 (km/giờ)

Thời gian người đi xe đạp đi hết quãng đường 30,5km là:

30,5 : 12,2 = 2,5 (giờ)

Đáp số: 2,5 giờ

91. Tự luận
• 1 điểm

2,5 giờ = ... giờ ... phút

Xem đáp án

2,5 giờ = 2 giờ + 0,5 giờ = 2 giờ + 0,5 × 60 phút = 2 giờ + 30 phút

Vậy 2,5 giờ = 2 giờ 30 phút

92. Tự luận
• 1 điểm

Một căn phòng dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 10m,chiều rộng 8m và chiều cao 4m. Người ta lăn sơn tường phía trong phòng và trần nhà.Biết diện tích các cửa là 12,5m2. Tính diện tích cần lăn sơn căn phòng đó

Xem đáp án

Diện tích xung quanh là:

2 × 4 × (10 + 8) = 144 (m2)

Diện tích trần nhà:

10 × 8 = 80 (m2)

Diện tích cần lăn sơn là:

144 + 80 – 12,5 = 211,5 (m2)

Đáp số: 211,5 m2

93. Tự luận
• 1 điểm

\[\frac{1}{3}\] ngày = ......... giờ

Xem đáp án

Ta có: \[\frac{1}{3}\] ngày = \[\frac{1}{3} \times 24\]giờ = 8 giờ.

94. Tự luận
• 1 điểm

7 phút = ........ giây

Xem đáp án

Ta có: 7 phút = 7 × 60 giây = 420 giây

95. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác ABC có cạnh AC dài 6cm , trên cạnh BC lấy điểm E, sao cho EB = EC. BH là đường cao hạ từ đỉnh B của tam giác ABC và BH = 3cm. EH chia tam giác ABC thành hai phần và diện tích tứ giác ABEH gấp đôi diện tích tam giác CEH.

(a) Tính độ dài đoạn thẳng AH.

(b) Tính diện tam giác AHE.

Xem đáp án

a)

Gọi S là diện tích:

Ta có: SBAHE = 2 SCEH

Vì BE = EC và hai tam giác BHE, HEC có cùng chiều cao hạ từ đỉnh chung H nên SBHE = SHEC

Do đó SBAH = SBHE = SHEC

Suy ra: SABC = 3SBHA và AC = 3HA (vì hai tam giác ABC và BHA có cùng chiều cao hạ từ đỉnh chung B)

Vậy HA = 6 : 3 = 2 (cm)

Nghĩa là điểm H phải tìm cách A là 2cm

b) Ta có: SABC = 6 × 3 : 2 = 9 (cm2)

Vì BE = EC và hai tam giác BAE, EAC có cùng chiều cao hạ từ đỉnh chung A, nên SBAE = SEAC do đó:

SEAC = SABC = 9 : 2 = 4,5 (cm2)

Vì SHEC = SABC = 9 : 3 = 3 (cm2)

Nên SAHE = 4,5 – 3 = 1,5 (cm2)

96. Tự luận
• 1 điểm

Tính nhanh các tổng sau:

(a)  1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6 + 7 + 8 + 9 + 10 + 11 + 12

(b) 1 + 5 + 9 + 13 + 17 + 21 + 25

(c) Tính tổng tất cả các số lẻ liên tiếp từ 1 đến 99.

Xem đáp án

a) 1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6 + 7 + 8 + 9 + 10 + 11 + 12. (Tổng có  12  số hạng, mà 12 là số chẵn nên làm như sau):

Ta thấy:        

1 + 12 = 13   

4 + 9 = 13               

2 + 11 = 13                 

5 + 8 = 13

3 + 10 = 13                    

6 + 7 = 13

Vậy tổng trên bằng: 13 × 6 = 78.

b)  1 + 5 + 9 + 13 + 17 + 21 + 25. (Có 7 số hạng và 7 là số lẻ nên tính như sau):

Ta để Ịại số hạng đầu là 1 cho chẵn cặp số.

Ta thấy:       

5 + 25 = 30                  

13 + 17 = 30                           

9 + 21 =30

Vậy tổng trên bằng: 1 + 30 × 3 = 91.

c) Hai số lẻ liên tiếp hơn (kém) nhau hai đơn vị. Vậy dãy số là dãy số cách đều nhau. (Hai dãy số trên cũng là dãy số cách đều vì:

− Hai số tự nhiên liên tiếp hơn (kém) nhau một đơn vị

− Hai số liền nhau hơn (kém) nhau bốn đơn vị.)

Số cuối hơn số đầu là:

99 − 11 = 88 (đơn vị).

Giữa số cuối và số đầu có số khoảng cách hai đơn vị là :

88 : 2 = 44 (khoảng cách).

Ta thấy giữa hai số thì có một khoảng cách : 1—2 —3.

Giữa ba số thì có hai khoảng cách : 11 — 2 — 13 — 2 — 15

……………… ………………………………………………………...............................

Vậy số khoảng cách kém số hạng là 1. Có 44 khoảng cách nên có 45 số hạn

Ta để lại số hạng đầu là 11 rồi sắp cặp số thì ta có :

13 + 99 = 112                   

17 + 95 = 112

15 + 97 = 112                   

19 + 93 = 112

Số cặp số sắp xếp được là:

( 45 – 1 ) : 2 = 22 (cặp số)

Vậy tổng các số lẻ từ 11 đến 99 là:

11 + 112 × 22 = 2 475.

Đáp số : a) 78 ; b) 91 ; c) 2 475

97. Tự luận
• 1 điểm

Tính nhanh:

11 + 12 + 13 + 14 + 15 + 16 + 17 + 18 + 19 = .....

Xem đáp án

( 11 + 19) + ( 12 + 18 ) + (13 + 17 ) + (14 + 16 ) + 15

= 30 + 30 + 30 + 30 + 15

= 30 × 4 + 15

= 120 + 15  

= 135

98. Tự luận
• 1 điểm

Viết phân số \[\frac{{42}}{{28}}\] thành phân số thập phân?

Xem đáp án

Ta có: \[\frac{{42}}{{28}} = \frac{{42:14}}{{28:14}} = \frac{3}{2} = \frac{{3 \times 5}}{{2 \times 5}} = \frac{{15}}{{10}}\]

99. Tự luận
• 1 điểm

Cho các phân số \[\frac{1}{2};\frac{5}{6};\frac{7}{{12}}\]

Sắp xếp các phân số trên theo thứ tự từ bé đến lớn.

Xem đáp án

Ta có:

\[\frac{1}{2} = \frac{{1 \times 6}}{{2 \times 6}} = \frac{6}{{12}}\]

\[\frac{5}{6} = \frac{{5 \times 2}}{{6 \times 2}} = \frac{{10}}{{12}}\]

So sánh: \[\frac{6}{{12}} < \frac{7}{{12}} < \frac{{10}}{{12}}\] hay \[\frac{1}{2} < \frac{7}{{12}} < \frac{5}{6}\]

Vậy các phân số được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là: \[\frac{1}{2};\frac{7}{{12}};\frac{5}{6}\]

100. Trắc nghiệm
• 1 điểm

15 tấn 20 kg = ............ tấn. Số thích hợp viết vào chỗ chấm là:

15,02 tấn

15,2 tấn

152 tấn

1,52 tấn

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

15 tấn 20 kg = 15 tấn + \[\frac{{20}}{{1\,\,000}}\] tấn = 15 tấn + 0,02 tấn = 15,02 tấn

101. Tự luận
• 1 điểm

3 tạ = ............ kg

Xem đáp án

3 tạ = 3 × 100 kg = 300 kg

102. Tự luận
• 1 điểm

3 năm rưỡi = ...... tháng

3 ngày rưỡi = ..... giờ

Xem đáp án

3 năm rưỡi = ...... tháng

Ta có:

3 năm rưỡi = 3,5 × 12 tháng

= 42 tháng

3 ngày rưỡi = ..... giờ

Ta có:

3 ngày rưỡi = 3,5 × 24 giờ

= 84 giờ

103. Tự luận
• 1 điểm

Cha hiện nay 43 tuổi. Nếu tính sang năm thì tuổi cha vừa gấp 4 tuổi con hiện nay. Hỏi lúc con mấy tuổi thì tuổi cha gấp 5 lần tuổi con? Có bao giờ tuổi cha gấp 4 lần tuổi con không? Vì sao?

Xem đáp án

Tuổi của cha sang năm là : 43 + 1 = 44 (tuổi)

Tuổi của con hiện nay là : 44 : 4 = 11 (tuổi)

Tuổi cha hơn tuổi con là : 43 – 11 = 32 (tuổi)

Khi tuổi cha gấp 5 lần tuổi con thì cha vẫn hơn con 32 tuổi. 

Ta có sơ đồ khi tuổi cha gấp 5 lần tuổi con như sau:

Nhìn vào sơ đồ ta thấy :

Tuổi con khi đó là : 32 : (5 – 1) = 8 (tuổi)

Nếu tuổi cha gấp 4 lần tuổi con, khi đó tuổi con là 1 phần thì tuổi cha là 4 phần như thế. Tuổi cha hơn tuổi con số phần là : 4 – 1 = 3 (phần), khi đó cha cũng vẫn hơn con 32 tuổi; 32 không chia hết cho 3 nên không bao giờ tuổi cha gấp 4 lần tuổi con (vì ta coi tuổi con hàng năm là một số tự nhiên).

104. Tự luận
• 1 điểm

Mẹ mang ra chợ bán 25 quả cam và 75 quả quýt. Buổi sáng mẹ đã bán được1/5 số cam và quýt, còn lại số cam và số quýt mẹ để chiều bán nốt. Hỏi buổi sáng mẹ đã bán được tổng số bao nhiêu quả cam và quýt?

Xem đáp án

Tổng số cam và quýt mẹ mang ra chợ là:

25 + 75 = 100 (quả)

Tổng số cam và quýt mẹ đã bán buổi sáng là:

100 : 5 = 20 (quả)

Đáp số: 20 quả

105. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho một hình chữ nhật, nếu ta giảm chiều dài 5 cm và tăng chiều rộng 5 cm thì được một hình vuông có chu vi 132 cm. Tính diện tích hình chữ nhật đó.

1 640 cm2

10 604 cm2

1 064 cm2

164 cm2

Xem đáp án

Độ dài cạnh của hình vuông là:

132 : 4 = 33 (cm)

Chiều dài hình chữ nhật là:

33 + 5 = 38 (cm)

Chiều rộng hình chữ nhật là:

33 – 5 = 28 (cm)

Diện tích hình chữ nhật là:

38 × 28 = 1 064 (cm2)

Đáp số: 1 064 cm2

106. Tự luận
• 1 điểm

Con gà mái của bạn An sau 2 tuần 1 ngày đã đẻ được một số trứng. Bạn An tính rằng cứ 3 ngày nó đẻ được 2 quả trứng. Hỏi con gà đó đã đẻ được mấy quả trứng?

Xem đáp án

Đổi: 2 tuần 1 ngày = 15 ngày

15 ngày gấp 3 ngày số lần là

15 : 3 = 5 (lần)

Số trứng con gà đó đẻ được

5 × 2 = 10 (quả)

Đáp số: 10 quả trứng

107. Tự luận
• 1 điểm

420 giây = .......... phút

Xem đáp án

Ta có: 420 giây = \[\frac{{420}}{{60}}\] phút = 7 phút

108. Tự luận
• 1 điểm

Bác nông dân làm hàng rào quanh một vườn rau có dạng hình chữ nhật với chiều dài 9 m, chiều rộng 5 m. Bác có để cổng vào 2 m. Hỏi hàng rào dài bao nhiêu mét?

Xem đáp án

Chu vi vườn rau hình chữ nhật là:

(9 + 5) × 2 = 28 (m)

Độ dài của hàng rào là:

28 – 2 = 26 (m)

Đáp số: 26m

109. Tự luận
• 1 điểm

Một hình vuông và một hình tam giác có diện tích bằng nhau. Chu vi hình vuông là 120 cm, cạnh đáy hình tam giác là 0,6 m.

(a) Tính diện tích hình vuông.

(b) Tính chiều cao hình tam giác

Xem đáp án

a)

Đổi: 0,6 m = 60 cm

Chiều dài của 1 cạnh hình vuông là:

120 : 4 = 30 (cm)

Diện tích hình vuông là:

30 × 30 = 900 (cm2)

Đáp số: 900 cm2

b)

Chiều cao hình tam giác là:

900 × 2 : 60 = 30 (cm)

Đáp số: 30 cm

110. Tự luận
• 1 điểm

Một người bán 75kg gạo trong 3 lần. Lần đầu người đó bán 25kg gạo, lần thứ hai bán \[\frac{2}{5}\] số gạo còn lại. Vậy lần thứ ba người đó bán ............... kg gạo.

Xem đáp án

Sau khi bán lần thứ nhất số gạo còn lại là:

75 – 25 = 50 (kg)

Lần thứ hai bán số gạo là:

\[50 \times \frac{2}{5} = 20\left( {kg} \right)\]

Lần thứ ba bán số gạo là:

50 – 20 = 30 (kg)

Đáp số: 30 kg

111. Tự luận
• 1 điểm

Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài 24m, chiều rộng bằng \[\frac{2}{5}\] chiều dài. Tính chu vi và diện tích của mảnh vườn đó?

Xem đáp án

Chiều rộng mảnh vườn là:

\[24 \times \frac{2}{5} = 9,6\left( m \right)\]

Chu vi mảnh vườn là:

(24 + 9,6 ) × 2 = 67,2(m)

Diện tích mảnh vườn là:

24 × 9,6 = 230,4 (m2)

Đáp số: Chu vi: 67,2 (m);

Diện tích: 230,4 (m2)

112. Tự luận
• 1 điểm

Một thửa ruộng hình thang có đáy lớn 36 m, đáy bé 22 m, chiều cao bằng trung bình cộng 2 đáy. Vụ mùa vừa qua, cứ 100 m2 thu hoạch được 60 kg thóc. Hỏi thửa ruộng đó thu hoạch được bao nhiêu tạ thóc?

Xem đáp án

Chiều cao thửa ruộng là:

(36 + 22) : 2 = 29 (m)

Diện tích thửa ruộng là:

\[\frac{{\left( {36 + 22} \right) \times 29}}{2} = 841\left( {{m^2}} \right)\]

Cứ 1 m2 thu hoạch được số ki-lô-gam thóc là:

60 : 100 = 0,6 (kg)

Thửa ruộng đó thu hoạch được số thóc là:

841 × 0,6 = 504,6 (kg) = 5,046 (tạ)

Đáp số: 5,046 tạ

113. Tự luận
• 1 điểm

Cho một hình chữ nhật có chu vi 178 cm, chiều dài hơn chiều rộng 19 cm. Tính diện tích hình chữ nhật đó.

Xem đáp án

Nửa chu vi hình chữ nhật là:

178 : 2 = 89 (cm)

Chiều dài hình chữ nhật là:

(89 +19) : 2 = 54 (cm)

Chiều rộng hình chữ nhật là:

89 – 54 = 35 (cm)

Diện tích hình chữ nhật là:

54 × 35 = 1 890 (cm2)

Đáp số: 1 890 cm2

114. Tự luận
• 1 điểm

4 800 phút = ..... giờ

Xem đáp án

4 800 phút = \[\frac{{4\,\,800}}{{60}}\] giờ = 80 giờ

115. Tự luận
• 1 điểm

Tìm người khỏe mạnh bình thường mỗi phút đập khoảng 75 lần. Hãy tính số lần đập của tim người đó trong 24 giờ.

Xem đáp án

Trong 1 giờ tim người đó đập số lần là:

75 × 60 = 4 500 (lần)

Trong 24 giờ, tim người đó đập số lần là:

4500 × 24 = 108 000 (lần)

Đáp số: 108 000 lần.

116. Tự luận
• 1 điểm

Hình bên có: ........... góc vuông.

Xem đáp án

Hình trên có 4 góc vuông. Gồm:

Góc đỉnh A, cạnh AB, AD

Góc đỉnh B, cạnh BA, BC

Góc đỉnh C, cạnh CB, CD

Góc đỉnh D, cạnh DA, DC

117. Tự luận
• 1 điểm

Tính

\[\frac{3}{4} \times 5 = ?\]

Xem đáp án

\[\frac{3}{4} \times 5 = \frac{{3 \times 5}}{4} = \frac{{15}}{4}\]

118. Tự luận
• 1 điểm

Tính

(a) 12 m2 5 cm2 = ......... cm2.

(b) 3 m2 45 cm2 = ....... cm2

(c) \[\frac{5}{8}{m^2} = .........c{m^2}\]

(d) 3 giờ 24 phút = ......... phút

Xem đáp án

a) 12 m2 5 cm2 = 12 × 10 000 cm2 + 5 cm2 = 12 000 cm2 + 5 cm2 = 12 005 cm2

b) 3 m2 45 cm2 = 3 × 10 000 cm2 + 45 cm2 = 30 000 cm2 + 45 cm2 = 30 045 cm2

c) \[\frac{5}{8}{m^2} = \frac{5}{8} \times 10\,\,000\,\,c{m^2} = 6\,\,250\,\,c{m^2}\]

d) 3 giờ 24 phút = 3 giờ + 24 phút

= 3 × 60 phút + 24 phút

= 180 phút + 24 phút

= 204 phút

119. Tự luận
• 1 điểm

Một quyển sách có giá bìa là 20 000 đồng, sau khi giảm giá 15% thì giá của quyển sách đó là bao nhiêu?

Xem đáp án

Giảm giá 15% ứng với số tiền là:

15 × 20 000 : 100 = 3 000 (đồng)

Giá của quyển sách sau khi giảm là:

20 000 – 3 000 – 17 000 (đồng)

Đáp số: 17 000 đồng