Trắc nghiệm Toán 12: Chủ đề 9. Một số ứng dụng của số phức có đáp án
22 câu hỏi
Giải hệ phương trình với nghiệm là số thực:
.
Đây là hệ đẳng cấp bậc ba. tuy nhiên, nếu giải bằng phương pháp thông thường ta sẽ đi đến giải phương trình bậc ba: ![]()
Phương trình này không có nghiệm đặc biệt!
Xét số phức
. Vì
,nên từ hệ đã cho ta có
,tương tự cách làm ở chương 1, ta tìm được 3 giá trị của z là:
,
, ![]()
Từ đó suy hệ đã cho có 3 nghiệm là:
Giải hệ phương trình trong tập số thực:
.
Xét số phức z = x + iy
Vì
, nên từ hệ đã cho suy ra:
(*)
Các số phức thỏa mãn (*):
Vậy các nghiệm cần tìm của hệ là:
Giải hệ phương trình với nghiệm với x, y ∈R:
.
Điều kiện
Đặt z = x + yi. Ta có: ![]()
Vì hai số phức bằng nhau khi và chỉ khi phần thực bằng nhau và phần ảo bằng nhau, nên hệ đã cho tương đương với:
Phương trình
có hai nghiệm
nên hệ đã cho có các nghiệm
hoặc ![]()
Giải hệ phương trình với nghiệm với x, y∈R:
.
Từ hệ suy ra x > 0, y > 0.
Bài hệ này không có ngay dàng giống ví dụ trên, tuy nhiên với mục đích chuyển mẫu số về dạng nình phương mođun của số phức, chỉ cần đặt
với u, v > 0
Hệ đã cho có dạng: 
Đặt z = u + iz. Ta có: ![]()
Hệ đã cho tương đương với:
Giải phương trình (*), ta có
suy ra các nghiệm là ![]()
Vì u, v > 0 nên
do đó ![]()
Vậy nghiệm cần tìm là ![]()
Giải hệ phương trình:
.
Hệ phương trình đã cho tương đương với
Nhận thấy x = y = 0 là một nghiệm của hệ phương trình
Nếu
thì hệ đã cho viết thành 
Suy ra: 
![]()
Đặt
ta có phương trình
Với z = 1 ta được nghiệm của hệ là ![]()
Với z = 3 - i ta được nghiệm của hệ là ![]()
Với z = -1 + i ta được nghiệm của hệ là ![]()
Giải hệ phương trình: 
Từ hệ suy ra x > 0, y > 0
Đặt ![]()
Hệ đã chho có dạng: 
Đặt z = u + iv
Ta có: ![]()
Hệ đã cho tương đương với:
Giải (*): Vì
nên các nghiệm:
Ta có nghiệm u, v và do đó nghiệm của hệ là:
hoặc 
Chứng minh rằng:
a) ![]()
Xét
, ta có
, nên z là nghiệm khác -1 của phương trình
. Ta có:
⇔![]()
+) ![]()
nên 
+) ![]()
Do đó xét phần thực của đẳng thức
ta suy ra được:
; ![]()
Hãy biểu diễn tan5x qua tanx
Ta có: ![]()
Sử dụng khai triển nhị thức Niu-ton cho vế phải và tách phần thực và phần ảo ta có![]()
Từ đó suy ra:![]()
Cho a, b, c là các số thực thỏa mãn sina + sinb + sinc = 0 và cosa + cosb + cosc = 0
Chứng minh rằng:
sin2a + sin2b + sin2c = 0 và cos2a + cos2b + cos2c = 0
Đặt
, ta có: ![]()
nên ![]()
Vì thế: ![]()
= ![]()
![]()
Nên ![]()
Từ đó ta suy ra đều phải chứng minh.
Giải phương trình ![]()
Ta có
không là nghiệm của phương trình.
Đặt
với ![]()
Ta có 
Vậy phương trình đã cho trở thành:
- Nếu z9 = 1 thì
nên ![]()
Vì
và
nên ![]()
Do đó nghiệm của phương trình đã cho là ![]()
- Nếu z11 = -1 thì
nên:![]()
Vì
và z≠±1 nên ![]()
Suy ra nghiệm cần tìm là ![]()
Vậy các nghiệm của phương trình là:
và ![]()
Cho a,b,c là các số thực thỏa mãn điều kiện
cosa + cosb + cosc = sina + sinb + sinc = 0
Chứng minh rằng:
a) ![]()
![]()
Đặt ![]()
Suy ra ![]()
a) Ta có:
nên lượng giác: ![]()

Từ đó ta được:
và
b) Với x + y + z = 0 thì ![]()
Mặt khác, từ
suy ra ![]()
Vì thế:
Do đó ![]()

Vậy nên ![]()
Chứng minh rằng: ![]()
Xét số phức
có
Ta có ![]()
Đẳng thức cần chứng minh trở thành![]()
Rút gọn và chú ý z≠0 ta có ![]()
Hay:
(đúng)
Vậy đẳng thức được chứng minh.
Giả sử α và β là nghiệm của phương trình
và
. Chứng minh 
Ta có
. Không mất tính tổng quát, lấy
. Theo giả thiết
.
Lúc đó: ![]()
Tương tự :
Do đó
. Mặt khác:
Từ đó ta có được: 
Chứng minh rằng với mọi x∈R ta luôn có: ![]()
Bất đẳng thức đã cho tương đương với![]()
Xét số phức: ![]()
Lúc đó: ![]()
Vì ![]()
Chứng minh rằng với ∀x, y, z∈R ta luôn có ![]()
Bất đẳng thức đã cho tương đương với
Xét ![]()
Vì 
Chứng minh rằng với mọi x∈R, ta luôn có :![]()
Bất đẳng thức đã cho tương đương với
Xét 
Ta luôn có :
Chứng minh rằng với ∀x, y, z∈R ta luôn có![]()
Bất đẳng thức đã cho tương đương với

Xét ![]()
Ta có:![]()
Vì
nên 
Chứng minh rằng:
Xét khai triển nhị thức Newton:![]()
Vì
nên ta có:
(1)
Mặt khác, theo công thức Moivre thì:
(2)
Từ (1) và (2) ta có điều phải chứng minh.
Tính tổng ![]()
Chú ý rằng
nên:
Vì ![]()
và
nên:![]()
Vậy ta có ![]()
Tính tổng n∈Z+
Đặt
thì ![]()
Do đó ta có:
Vì
nên:
Vậy ![]()
Nhận xét: Cho n là giá trị cụ thể, suy ra được nhiều biểu thức lượng giác đẹp.![]()
Có tồn tại hay không số nguyên dương n sao cho đa thức ![]()
chia hết cho đa thức x4 - 1
Các nghiệm của đa thức x4 - 1 là: ±1, ±i
Đặt
, ta có
, nhưng ![]()
- Nếu
thì ![]()
.
Nếu
thì ![]()
Vậy không tồn tại số nguyên dương n để đa thức
chia hết chho đa thức x4 - 1
Phân tích các đa thức sau thành nhân tử với hệ số nguyên:
a)
; b) ![]()
a) Ta có:![]()
Vì
- ![]()
- ![]()
- ![]()
- ![]()
Vậy ![]()
b) ![]()
![]()
Ta có:
- ![]()
- ![]()
- ![]()
- ![]()
Vì vậy ![]()








