Trắc nghiệm Tin học 12 Bài 2 (có đáp án): Hệ quản trị cơ sở dữ liệu
10 câu hỏi
Một hệ quản trị CSDL không có chức năng nào trong các chức năng dưới đây?
Cung cấp môi trường tạo lập CSDL
Cung cấp môi trường cập nhật và khai thác dữ liệu
Cung cấp công cụ quản lí bộ nhớ
Cung cấp công cụ kiểm soát, điều khiển truy cập vào CSDL.
Một hệ quản trị CSDL có chức năng:
+ Cung cấp môi trường tạo lập CSDL
+ Cung cấp môi trường cập nhật và khai thác dữ liệu
+ Cung cấp công cụ kiểm soát, điều khiển truy cập vào CSDL.
Đáp án: C.
Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu thật chất là:
Ngôn ngữ lập trình Pascal
Ngôn ngữ C
Các kí hiệu toán học dùng để thực hiện các tính toán
Hệ thống các kí hiệu để mô tả CSDL
Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu thật chất là hệ thống các kí hiệu để mô tả CSDL trong hệ quản trị CSDL. Với hệ quản trị CSDL hiện nay, người dùng có thể tạo lập CSDL thông qua các giao diện đồ họa.
Đáp án: D.
Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu bao gồm các lệnh cho phép:
Đảm bảo tính độc lập dữ liệu
Khai báo kiểu dữ liệu, cấu trúc dữ liệu và các ràng buộc trên dữ liệu của CSDL
Mô tả các đối tượng được lưu trữ trong CSDL
Khai báo kiểu dữ liệu của CSDL
Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu thật chất là hệ thống các kí hiệu để mô tả CSDL trong hệ quản trị CSDL. Các lệnh cho phép thực hiện như khai báo kiểu dữ liệu, cấu trúc dữ liệu và các ràng buộc trên dữ liệu của CSDL.
Đáp án: B.
Ngôn ngữ thao tác dữ liệu thật chất là:
Ngôn ngữ để người dùng diễn tả yêu cầu cập nhật hay khai thác thông tin
Ngôn ngữ để người dùng diễn tả yêu cầu cập nhật thông tin
Ngôn ngữ SQL
Ngôn ngữ bậc cao
Ngôn ngữ để người dùng diễn tả yêu cầu cập nhật hay khai thác thông tin đươc gọi là ngôn ngữ thao tác dữ liệu. Thao tác dữ liệu gồm: Cập nhật (nhập, sửa, xóa dữ liệu) và khai thác (sắp xếp, tìm kiếm, kết xuất báo cáo,…).
Đáp án: A.
Ngôn ngữ thao tác dữ liệu bao gồm các lệnh cho phép:
Nhập, sửa, xóa dữ liệu
Khai báo kiểu, cấu trúc, các ràng buộc trên dữ liệu của CSDL
Khai thác dữ liệu như: tìm kiếm, sắp xếp, kết xuất báo cáo…
Câu A và C
Ngôn ngữ thao tác dữ liệu bao gồm các lệnh cho phép: Cập nhật (nhập, sửa, xóa dữ liệu) và khai thác (sắp xếp, tìm kiếm, kết xuất báo cáo,…).
Đáp án: D.
Ngôn ngữ CSDL được sử dụng phổ biến hiện nay là:
SQL
Access
Foxpro
Java
Ngôn ngữ CSDL được sử dụng phổ biến hiện nay là SQL (Structured Query Language – Ngôn ngữ hỏi có cấu trúc).
Đáp án: A.
Những nhiệm vụ nào dưới đây không thuộc nhiệm vụ của công cụ kiểm soát, điều khiển truy cập vào CSDL?
Duy trì tính nhất quán của CSDL
Cập nhật (thêm, sửa, xóa dữ liệu)
Khôi phục CSDL khi có sự cố
Phát hiện và ngăn chặn sự truy cập không được phép
Nhiệm vụ của công cụ kiểm soát, điều khiển truy cập vào CSDL:
+ Duy trì tính nhất quán của CSDL
+ Khôi phục CSDL khi có sự cố
+ Phát hiện và ngăn chặn sự truy cập không được phép
+ Tổ chức và điều khiển các truy cập đồng thời
+ Quản lí các mô tả dữ liệu.
Đáp án: B.
Hệ QT CSDL có các chương trình thực hiện những nhiệm vụ:
Phát hiện và ngăn chặn sự truy cập không được phép, tổ chức và điều khiển các truy cập đồng thời
Duy trì tính nhất quán của dữ liệu, quản lý các mô tả dữ liệu
Khôi phục CSDL khi có sự cố ở phần cứng hay phần mềm
Cả 3 đáp án A, B và C
Hệ QT CSDL có các chương trình thực hiện những nhiệm vụ:
+ Khôi phục CSDL khi có sự cố
+ Duy trì tính nhất quán của CSDL
+ Phát hiện và ngăn chặn sự truy cập không được phép
+ Tổ chức và điều khiển các truy cập đồng thời
+ Quản lí các mô tả dữ liệu.
Đáp án: D.
Người nào đã tạo ra các phần mềm ứng dụng đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin từ CSDL?
Người dùng
Người lập trình ứng dụng
Người QT CSDL
Cả ba người trên
Người lập trình ứng dụng đã tạo ra các phần mềm ứng dụng đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin từ CSDL. Mỗi phần mềm sẽ có hệ thống các câu lệnh yêu cầu hệ quản trị CSDL thực hiện một số thao tác trên CSDL đáp ứng nhu cầu cụ thể đặt ra.
Đáp án: B.
Người nào có vai trò quan trọng trong vấn đề phân quyền hạn truy cập sử dụng CSDL?
Người lập trình
Người dùng
Người quản trị
Nguời quản trị CSDL
Người quản trị CSDL là một người hay một nhóm người được trao quyền điều hành hệ CSDL. Đây là người có vai trò cài đặt CSDL vật lí, cấp phát quyền truy cập CSDL, cấp phần mềm và phần cứng theo yêu cầu, duy trì hoạt động hệ thống đảm bảo thỏa mãn yêu cầu của các trình ứng dụng và người dùng.
Đáp án: D.
