Trắc nghiệm Tiếng Anh lớp 5 Global Success Unit 14 Listening (có đáp án)
20 câu hỏi
Listen and choose the correct answer.



Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: A
Nội dung bài nghe: do yoga
Dịch nghĩa: tập yoga
⭢ Đáp án đúng là A vì hình ảnh cô gái đang tập yoga.
Listen and choose the correct answer.



Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: B
Nội dung bài nghe: eat vegetables
Dịch nghĩa: ăn rau củ
⭢ Đáp án đúng là B vì hình ảnh cô gái đang ăn rau củ.
Listen and choose the correct answer.



Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: B
Nội dung bài nghe: play badminton
Dịch nghĩa: chơi cầu lông
⭢ Đáp án đúng là B vì hình ảnh cậu bé đang đánh cầu lông.
Listen and choose the correct answer.



Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: B
Nội dung bài nghe: drink fruit juice
Dịch nghĩa: uống nước ép hoa quả
⭢ Đáp án đúng là B vì hình ảnh cô gái đang uống ly nước ép cam.
Listen and choose the correct answer.



Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: C
Nội dung bài nghe: play sports
Dịch nghĩa: chơi thể thao
⭢ Đáp án đúng là C vì hình ảnh cậu bé đang chơi bóng rổ.
Listen and choose the correct answer.



Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: B
Nội dung bài nghe:
A: How does your grandfather stay healthy?
B: He does morning exercise with my grandmother.
Dịch nghĩa:
A: Ông của bạn làm gì để giữ gìn sức khỏe?
B: Ông tôi tập thể dục buổi sáng với bà tôi.
⭢ Đáp án đúng là B vì hình ảnh hai ông bà đang tập thể dục.
Listen and choose the correct answer.



Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: B
Nội dung bài nghe:
A: How often does your sister play table tennis in the summer?
B: She plays once a week with my mother.
Dịch nghĩa:
A: Chị gái bạn chơi bóng bàn với tần suất như nào vào mùa hè?
B: Chị ấy chơi một lần một tuần với mẹ tôi.
⭢ Đáp án đúng là B vì hình ảnh cuốn lịch được đánh dấu tích vào một ngày trong tuần.
Listen and choose the correct answer.



Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: A
Nội dung bài nghe:
A: Does he skip rope to stay healthy?
B: No, he doesn't. He plays sports.
Dịch nghĩa:
A: Anh ấy nhảy dây để giữ gìn sức khỏe đúng không?
B: Không. Anh ấy chơi thể thao.
⭢ Đáp án đúng là A vì hình ảnh cậu bé chơi thể thao.
Listen and choose the correct answer.



Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: B
Nội dung bài nghe:
A: Why is your sister very strong?
B: Because she usually eats fish and vegetables.
Dịch nghĩa:
A: Tại sao chị gái bạn rất khỏe?
B: Bởi vì chị tôi thường xuyên ăn cá và rau củ.
⭢ Đáp án đúng là B vì hình ảnh cô bé đang ăn cá và rau củ.
Listen and choose the correct answer.



Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: A
Nội dung bài nghe:
A: How often does your brother play sports in the summer?
B: He plays sports every day with his friends.
Dịch nghĩa:
A: Anh trai bạn chơi thể thao với tần suất như thế nào vào mùa hè?
B: Anh ấy chơi thể thao mỗi ngày với các bạn của mình.
⭢ Đáp án đúng là A vì hình ảnh cuốn lịch được đánh dấu tích vào tất cả các ngày trong tuần.
Listen and choose the correct answer.
Linh’s mother eats ............ every day to stay healthy.
meat and rice
fish and fruit
chips and sausages
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: B
Nội dung bài nghe:
Nam: Your mother looks young. How does she stay healthy?
Linh: She eats healthy food.
Nam: What does she eat?
Linh: She often eats fish and fruit.
Dịch nghĩa:
Nam: Mẹ bạn làm gì để giữ gìn sức khỏe vậy Linh?
Linh: Mẹ tôi ăn thực phẩm lành mạnh.
Nam: Bác ấy ăn gì?
Linh: Mẹ tôi thường xuyên ăn cá và trái cây.
- Ta thấy Linh nói “She often eats fish and fruit” (Mẹ tôi thường xuyên ăn cá và trái cây).
⭢ Đáp án đúng là B.
Listen and choose the correct answer.
Mark goes to the gym .............
every day
once a week
at the weekend
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: B
Nội dung bài nghe:
Linda: Do you often go to the gym?
Mark: Yes, I do. It makes me strong.
Linda: Do you go there every day?
Mark: No, I only go there once a week.
Dịch nghĩa:
Linda: Bạn có thường đến phòng tập thể dục không?
Mark: Có chứ. Đi tập giúp tôi khỏe mạnh
Linda: Bạn có đến đó mỗi ngày không?
Mark: Không, tôi chỉ đến đó một lần một tuần.
- Ta thấy Mark nói “I only go there once a week.” (Tôi chỉ đến đó một lần một tuần).
⭢ Đáp án đúng là B.
Listen and choose the correct answer.
Ben’s father rides a bike ............
every day
three times a week
four times a week
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: B
Nội dung bài nghe:
Nate: How does your father stay healthy, Ben?
Ben: He cycles in the park.
Nate: Does he cycle every day?
Ben: No, he doesn't. He cycles three times a week.
Dịch nghĩa:
Nate: Bố bạn làm gì để giữ sức khỏe vậy Ben?
Ben: Bố tôi đạp xe.
Nate: Bố bạn đạp xe mỗi ngày phải không?
Ben: Không. Bố tôi đạp xe ba lần một tuần.
- Ta thấy Ben nói “He cycles three times a week.” (Bố tôi đạp xe ba lần một tuần).
⭢ Đáp án đúng là B.
Listen and choose the correct answer.
Linda often goes swimming ............
once a week
twice a week
three times a week
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: C
Nội dung bài nghe:
Linda: I want to be a strong swimmer after summer.
Lucas: How often do you practice?
Linda: I go swimming three times a week.
Lucas: That's very good! I only swim once a week.
Dịch nghĩa:
Linda: Mình muốn trở thành một người bơi giỏi.
Lucas: Bạn luyện tập tần suất như thế nào?
Linda: Mình đi bơi ba lần một tuần.
Lucas: Điều đó thật tốt! Còn mình chỉ đi một lần một tuần thôi.
- Ta thấy Linda nói “I go swimming three times a week” (Mình đi bơi ba lần một tuần).
⭢ Đáp án đúng là C.
Listen and choose the correct answer.
How does Lucy stay healthy?
She does yoga every day.
She eats hamburgers every day.
She drinks fresh juice every day.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: C
Nội dung bài nghe:
A: How does Lucy stay healthy?
B: She drinks fresh juice every day.
A: Does she eat a lot of hamburgers?
B: No, she doesn’t.
Dịch nghĩa:
A: Lucy làm gì để giữ gìn sức khỏe?
B: Cô ấy uống nước ép hoa quả tươi mỗi ngày.
A: Cô ấy có ăn nhiều bánh hamburger không?
B: Không.
- Ta có thông tin nghe “She drinks fresh juice every day” (Cô ấy uống nước ép hoa quả tươi mỗi ngày).
⭢ Đáp án đúng là C.
Questions 16-20. Listen and choose the correct answer.
Mai does aerobics every morning.
True
False
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: B
Dịch đề: Mai tập thể dục nhịp điệu mỗi buổi sáng.
Thông tin nghe: "I want to stay healthy, so I do aerobics every afternoon".
Dịch nghĩa: Tôi muốn giữ gìn sức khỏe, vì vậy tôi tập thể dục nhịp điệu mỗi buổi chiều.
" không khớp với nội dung đề.
" Đáp án đúng là B.
Hung plays football twice a week.
True
False
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: A
Dịch đề: Hung chơi bóng đá hai lần một tuần.
Thông tin nghe: He likes sports, so he plays football twice a week."
Dịch nghĩa: Anh ấy thích thể thao, nên anh ấy đá bóng hai lần một tuần. " khớp với nội dung đề.
⭢ Đáp án đúng là A.
Hung eats a lot of vegetables to stay healthy.
True
False
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: A
Dịch đề: Hùng ăn nhiều rau củ để giữ gìn sức khỏe.
Thông tin nghe: “He also eats a lot of vegetables."
Dịch nghĩa: Anh ấy cũng ăn rất nhiều rau củ. " khớp với nội dung đề.
⭢ Đáp án đúng là A.
Mai's parents walk in the park once a week.
True
False
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: B
Dịch đề: Bố mẹ Mai đi dạo trong công viên mỗi tuần một lần.
Thông tin nghe: “My parents walk in the park every morning.”
Dịch nghĩa: Bố mẹ tôi đi dạo trong công viên mỗi buổi sáng. " không khớp với nội dung đề.
⭢ Đáp án đúng là B.
They drink a lot of water and fresh fruit juice.
True
False
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: A
Dịch đề: Họ uống nhiều nước và nước ép trái cây tươi.
Thông tin nghe: "We all drink a lot of water and fresh fruit juice."
Dịch nghĩa: Tất cả chúng tôi đều uống nhiều nước và nước ép trái cây tươi. " khớp với nội dung đề.
⭢ Đáp án đúng là A.
Audio script:
Hi, I am Mai. I want to stay healthy, so I do aerobics every afternoon. I don't eat sweet things like cakes or candies. My brother, Hung, doesn't do aerobics. He likes sports, so he plays football twice a week. He also eats a lot of vegetables. My parents walk in the park every morning. We all drink a lot of water and fresh fruit juice. We never go to bed late because sleep is very important.
Dịch nghĩa:
Xin chào, tôi là Mai. Tôi muốn giữ gìn sức khỏe, vì vậy tôi tập thể dục nhịp điệu mỗi buổi chiều. Tôi không ăn đồ ngọt như bánh ngọt hay kẹo. Anh trai tôi, Hùng, không tập thể dục nhịp điệu. Anh ấy thích thể thao, nên anh ấy đá bóng hai lần một tuần. Anh ấy cũng ăn rất nhiều rau củ. Bố mẹ tôi đi dạo trong công viên mỗi buổi sáng. Tất cả chúng tôi đều uống nhiều nước và nước ép trái cây tươi. Chúng tôi không bao giờ đi ngủ muộn vì giấc ngủ rất quan trọng.
