
16 câu hỏi
Lời giải
Giải thích:
Be addicted to + V_ing (nghiện làm gì)
Đáp án: We’re all addicted to skating.
Tạm dịch: Tất cả chúng tôi đều nghiện trượt băng
Lời giải
Simon là chủ ngữ số ít (1 người) => ở thì hiện tại đơn, động từ thêm –s/es
Đáp án: Simon detests cloud-watching. He thinks it is so boring.
Tạm dịch: Simon ghét xem mây. Anh ấy nghĩ nó quá nhàm chán.
Lời giải
Câu lạc bộ bơi là swimming club
Đáp án:
Tạm dịch: Trung sẽ tham gia một câu lạc bộ bơi lội vào tuần tới vì anh ấy thích bơi lội và anh ấy muốn có nhiều bạn bè hơn.
Lời giải
Cụm từ: can’t stand sb doing st (không chịu được ai làm gì)
Đáp án: His parents can’t stand him listening to rock music at night.
Tạm dịch:
Cha mẹ của anh ấy không thể chịu được anh ấy nghe nhạc rock vào ban đêm.
Lời giải
Giải thích:
Sau tính từ sở hữu her (của cô ấy) là một danh từ
Đáp án: Annie needs only one more stamp to complete her collection.
Tạm dịch: Annie chỉ cần thêm một con tem để hoàn thành bộ sưu tập của mình
Lời giải
Cụm từ: like to + V_infi (thích làm gì), sau a lot of + Danh từ số nhiều
Đáp án: There are a lot of things I like to do in my free time.
Tạm dịch: Có rất nhiều thứ tôi thích làm trong thời gian rảnh.
Lời giải
Trạng từ chỉ tần suất ở trước động từ, tính từ common (Phổ biến) bổ sung ý nghĩa cho danh từ stamps (tem)
Đáp án: Annie usually throws away the common stamps.
Tạm dịch: Annie thường vứt bỏ những con tem thông thường.
Lời giải
Cấu trúc câu hỏi tần suất: How often + do/does+ S+ V_infi (ai có thường xuyên làm gì không)
Đáp án: How often do you do sports and exercise?
Tạm dịch: Bạn có thường xuyên chơi thể thao và tập thể dục không?
Lời giải
Cụm từ: start to + V_infi (bắt đầu làm gì),
Trạng ngữ chỉ thời gian three weeks ago (3 tuần trước) ở cuối câu.
Đáp án: I started to learn how to play the guitar three weeks ago.
Tạm dịch: Tôi bắt đầu học cách chơi guitar ba tuần trước.
Lời giải
One of something (một trong những thứ gì), sau tính từ sở hữu her (của cô ấy) cần có ột danh từ
Đáp án: Drawing is one of her leisure activities.
Tạm dịch: Vẽ là một trong những hoạt động giải trí của cô.
Lời giải
Enjoy+Ving = Love + to + V_infi (yêu thích làm gì)
Đáp án: Lan really enjoys hanging out with friends.
Tạm dịch: Lan thực sự thích đi chơi với bạn bè.
Lời giải
Cấu trúc: It is + adj + to V_infi (rất là như thế nào để làm gì)
Đáp án: It is very interesting to play beach games.
Tạm dịch: Nó rất thú vị để chơi các trò chơi trên biển.
Lời giải
Cụm từ: be a big fan of sth = be fond of sth (yêu thích thứ gì)
Đáp án: I am fond of water sports.
Tạm dịch: Tôi thích thể thao dưới nước.
Lời giải
Dịch câu đề bài: Jenny thấy việc đọc thơ rất nhàm chán => Jenny không thích đọc thơ
Cấu trúc: dislike+V_ing (không thích làm gì)
Đáp án: Jenny dislikes reading poetry.
Tạm dịch: Jenny không thích đọc thơ
Lời giải
Cấu trúc: be interested in + V_ing = fancy + V_ing (yêu thích làm gì)
Đáp án: I fancy going camping with my close friends.
Tạm dịch: Tôi thích đi cắm trại với những người bạn thân của mình.
Lời giải
Tạm dịch câu mẫu: Không phải là vấn đề đối với tối để nấu bữa tối. => tôi không ngại nấu bữa tối.
Đáp án: I don’t mind cooking dinner.
Tạm dịch: Tôi không phiền nấu ăn tối.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
.
cloud-watching. He thinks it is so boring.
club next week because he enjoys swimming and he wants to have more friends.
to rock music at night.
.
.
.
.
.





















