Trắc nghiệm Tiếng anh 12 Ngữ pháp và Từ vựng - Mức độ nhận biết có đáp án (Phần 2)
50 câu hỏi
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
Tom denied _______ part in the fighting at school.
to take
take
to taking
taking
Kiến thức: Dạng của động từ
Giải thích: deny + V-ing: phủ nhận đã làm việc gì
Tạm dịch: Anh ấy phủ nhận việc đã tham gia bạo động tại trường.
Chọn D
Your brother hardly talks to anyone, _______?
does he
is he
doesn’t he
isn’t he
Kiến thức: Câu hỏi đuôi
Giải thích:
Cấu trúc câu hỏi đuôi: S + V (khẳng định), trợ động từ + not + S?
S + V (phủ định), trợ động từ (khẳng định) + S?
Mệnh đề chính có “hardly” (hiếm khi) mang nghĩa phủ định nên câu hỏi đuôi ở dạng khẳng định. Động từ chính là “talks” => trợ động từ là “does”
Tạm dịch: Anh trai của bạn hiếm khi nói chuyện với bất kỳ ai đúng không?
Chọn A
If Paul _______ a job now, he wouldn’t be so unhappy.
has
has had
had
would have
Kiến thức: Câu điều kiện loại 2
Giải thích:
Câu điều kiện loại 2 diễn tả điều giả định ngược lại với hiện tại.
Cấu trúc: If + S + Ved/ V2, S + would + V
Tạm dịch: Nếu bây giờ Paul có việc làm, anh ấy sẽ không buồn như vậy.
Chọn C
If he _____ the lesson yesterday, he could do the test better today.
has reviewed
had reviewed
will review
reviewed
Kiến thức: Câu điều kiện hỗn hợp
Giải thích:
Câu điều kiện hỗn hợp để diễn tả giả thiết trái ngược với quá khứ (loại 3), nhưng kết quả thì trái ngược với hiện tại (loại 2).
Cấu trúc: If + S + had + P.P (quá khứ phân từ), S + would + V (nguyên mẫu)
Dấu hiệu: yesterday, today
Tạm dịch: Nếu hôm qua anh ấy đã xem lại bài, hôm nay anh ấy có thể làm bài kiểm tra tốt hơn.
Chọn B
Their children _____ lots of new friends since they _____ to that town.
made/ have been moving
made/ are moving
have made/ moved
were making/ have moved
Kiến thức: Sự hòa hợp về thì
Giải thích:
Công thức kết hợp thì quá khứ đơn và hiện tại hoàn thành:
S + have + p.p – SINCE –S + V.ed/ V2
Tạm dịch: Con cái của họ đã có rất nhiều bạn mới kể từ khi họ chuyển đến thị trấn đó.
Chọn C
Jane cooks well _____ she hates washing up afterwards.
however
therefore
so
but
Kiến thức: Liên từ
Giải thích:
however: tuy nhiên (khi đứng giữa câu, phải được ngăn cách bởi 2 dấu phẩy)
therefore: do đó, vì vậy (khi đứng giữa câu, phải được ngăn cách bởi 2 dấu phẩy)
so: nên, do đó
but: nhưng
Tạm dịch: Jane nấu ăn ngon nhưng cô ấy ghét rửa bát sau đó.
Chọn D
Tom’s eyes were red _____ he had been swimming in a chlorinated pool.
so
but
because
in case
Kiến thức: Liên từ
Giải thích:
so: nên, do đó but: nhưng
because: bởi vì in case: trong trường hợp
Tạm dịch: Đôi mắt của Tom đỏ vì anh ấy đã bơi trong một hồ bơi có chứa clo.
Chọn C
She asked me _____ I was looking at.
when
if
what
why
Kiến thức: Từ nghi vấn
Giải thích:
when: khi nào if: nếu như, liệu
what: cái gì why: tại sao
Tạm dịch: Cô ấy hỏi tôi đang nhìn cái gì.
Chọn C
My father always has the builder ________ the roof of our house.
repaired
to repair
to be repaired
repair
Kiến thức: Cấu trúc truyền khiến/ nhờ vả
Giải thích:
have + sb + V (nguyên thể): nhờ ai đó làm cho cái gì
have + sth + Ved/ V3 ( + by +O): nhờ cái gì được làm bởi ai
Tạm dịch: Bố tôi luôn được người sửa chữa chữa mái nhà của chúng tôi.
Chọn D
It is time every student ________ harder for the coming exam.
worked
should work
works
work
Kiến thức: Cấu trúc với “It is time”
Giải thích: Cấu trúc: It + is + (about, high…) time + S + Ved/ V2: đến lúc ai phải làm gì
Tạm dịch: Đã đến lúc mỗi học sinh phải học chăm chỉ cho kỳ thi sắp tới rồi.
Chọn A
The telephone _____ by Alexander Graham Bell.
invented
be invented
was invented
is inventing
Kiến thức: Câu bị động thì quá khứ đơn
Giải thích:
Trong câu có “by + O” => câu bị động.
Cấu trúc câu bị động thì quá khứ đơn: S + was/ were + Ved/ V3
Tạm dịch: Điện thoại được phát minh bởi Alexander Graham Bell.
Chọn C
Do you remember Mr.Brown, _____ taught us how to write an English essay?
that
whom
who
those
Kiến thức: Mệnh đề quan hệ
Giải thích:
+ who: được dùng thay thế cho người; đóng vai trò chủ ngữ hoặc tân ngữ trong mệnh đề quan hệ.
+ whom: được dùng thay thế cho danh từ chỉ người; đóng vai trò tân ngữ trong mệnh đề quan hệ;thường đi sau giới từ.
+ that: được dùng để thay thế cho cả người và sự vật hoặc con vật; thay thế cho “who, whom, which” trong mệnh đề quan hệ không xác định.
+ those: không dùng trongng mệnh đề quan hệ.
“Mr. Brown” là danh từ chỉ người; sau chỗ trống có động từ “taught” => who
Tạm dịch : Bạn có nhớ ông Brown người mà dạy chúng ta cách viết một đoạn văn tiếng Anh không?
Chọn C
If my candidate had won the election, I _____ happy now.
would be
would have been
will be
am
Kiến thức: Câu điều kiện hỗn hợp loại 3 và loại 2
Giải thích:
Câu điều kiện loại 3 mệnh đề “if “dùng để diễn tả hành động không thể xảy ra ở quá khứ và mệnh đề chính loại 2 để diễn tả kết quả còn để lại ở hiện tại (now).
Cấu trúc: If + S + had + V3/ed, S + would + V
Tạm dịch: Nếu ứng cử viên của tôi thắng cử, bây giờ tôi sẽ vui rồi.
Chọn A
Why don’t you have your brother _____ the roof?
repairs
to repair
repair
repaired
Kiến thức: Câu truyền khiến
Giải thích: Cấu trúc: S + have + O ( người ) + V( nguyên thể) + O (vật) : bắt, nhờ ai làm gì
Tạm dịch: Tại sao bạn lại không nhờ anh trai bạn sửa mái nhà giùm?
Chọn C
Martina _____ all of the questions correctly since she began this grammar program course.
answers
has answered
answered
is answering
Kiến thức: Sự kết hợp thì hiện tại hoàn thành – quá khứ đơn
Giải thích: Cấu trúc : S + have/has + V3/ed + since + S + V2/ed.
Tạm dịch: Martina đã trả lời đúng tất cả các câu hỏi từ khi cô ấy bắt đầu chương trình khóa học ngữ pháp
này.
Chọn B
I don’t know how many _____, but it sounds like that they have a dozen.
do they have children
children do they have
children they have
they have children
Đáp án: C
Giải thích:
how many + noun: bao nhiêu
Loại A và D.
Trong câu hỏi gián tiếp không có dấu chấm hỏi và không đảo ngữ:
S + V + wh-question + S + V.
Dịch: Tôi không biết họ có bao nhiêu đứa con, nhưng có vẻ như họ có khoảng một tá.
The union members discussed _______ the next meeting until next week.
postpone
to postpone
to postponing
postponing
Kiến thức: Dạng của động từ
Giải thích: discuss + V-ing: thảo luận làm việc gì
Tạm dịch: Các thành viên hiệp hội đã thảo luận về việc hoãn cuộc họp tiếp theo cho tới tuần tới.
Chọn D
Should I meet John at the workshop tomorrow, I ______ him to phone you.
would remind
remind
reminded
will remind
Kiến thức: Đảo ngữ câu điều kiện
Giải thích:
Câu điều kiện loại 1 diễn tả một hành động có thể xảy ra trong tương lai
Cấu trúc câu điều kiện loại 1 dạng đảo ngữ với: Should + S + (not) Vinf, S + will/can... +Vinf.
Tạm dịch: Nếu ngày mai tôi gặp John ở xưởng, tôi sẽ nhắc anh ta gọi cho cậu.
Chọn D
I hope to pass all of my courses this term. So far my grades ______ pretty good.
had been
will have been
have been
were
Kiến thức: Thì hiện tại hoàn thành
Giải thích:
Ta dùng thì hiện tại hoàn thành diễn tả một hành động bắt đầu trong quá khứ và kéo dài đến hiện tại Dấu hiệu nhận biết: so far (gần đây)
Tạm dịch: Tôi khi vọng sẽ qua tất cả các môn kỳ này. Đến giờ điểm của tôi khá là tốt.
Chọn C
There has been little rain in this area for months, _____?
has it
has there
hasn’t it
hasn’t there
Kiến thức: Câu hỏi đuôi
Giải thích:
Chủ ngữ là “there” – phần đại từ ở câu hỏi đuôi là “there”.
“little” (ít khi, hiếm khi) => mệnh đề chính ở dạng phủ định. Do đó, câu hỏi đuôi ở dạng khảng định. Tạm dịch: Đã có ít mưa trong khu vực này trong nhiều tháng, phải không?
Chọn BIf you had taken my advice , you ______ in such difficulties now.
won’t be
wouldn’t be
hadn’t been
wouldn’t have been
Kiến thức: Câu điều kiện hỗn hợp
Giải thích: Cấu trúc câu điều kiện kết hợp 3-2 : If + S1 + had +P2…, S2 + would + V (nguyên thể) + (now/ today)
Tạm dịch: Nếu bạn nghe theo lời khuyên của tôi thì bạn sẽ đã không ở trong tình huống thế này rồi.
Chọn B
By half past ten tomorrow morning I _______ along the motorway.
will be driving
will drive
am driving
drive
Kiến thức: Thì tương lai tiếp diễn
Giải thích:
Trong câu có trạng từ chỉ thời gian “tomorrow morning” nên ta dùng thì tương lai => C, D loại
Ta dùng thì tương lai tiếp diễn diễn tả một hành động sẽ đang xảy ra tại một thời điểm trong tương lai:
S + will be + V-ing
Tạm dịch: Trước 10h30 sáng ngày mai, tôi sẽ đang lái xe dọc theo xa lộ.
Chọn A
If I _______ her address now, I would send her an invitation to my birthday party next week.
had found
found
would find
find
Kiến thức: Câu điều kiện loại 2
Giải thích: Câu điều kiện loại 2 giả định không có thật ở hiện tại: If + S + V.ed/ V2, S + would + V.inf
Tạm dịch: Nếu bây giờ tôi tìm ra địa chỉ của cô ấy, tôi sẽ gửi cho cô một thiệp mời đến bữa tiệc sinh nhật
vào tuần tới.
Chọn B
In England, an academic year is divided _______ three terms. Spring term, Summer term and Autumn term.
into
with
from
to
Kiến thức: Cụm động từ
Giải thích: divide into: chia thành các phần nhỏ hơn
Tạm dịch: Ở Anh, một năm học được chia thành ba kỳ. Kỳ xuân, kỳ hè và kỳ thu.
Chọn A
She asked me _______ my holidays the previous year.
where I had spent
where I spend
where did I spend
where I spent
Kiến thức: Tường thuật câu hỏi
Giải thích:
Câu gián tiếp dạng câu hỏi Wh-: S + asked + O + wh + S + V (lùi thì)
last year => the previous year
spent => had spent
Tạm dịch: Cô ấy hỏi tôi nơi tôi đã đi nghỉ lễ năm ngoái.
Chọn A
Last month, Mr. Donald Trump, _______ is the president of the US, visited Vietnam and had a wonderful time in this country.
that
who
whose
which
Kiến thức: Mệnh đề quan hệ
Giải thích:
that: thay thế cho cả người và vật, chỉ dùng trong mệnh đề quan hệ xác đinh.
who: thay thế cho người, làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ đứng sau nó.
whose + danh từ: thay thế cho tính từ sở hữu.
which: thay thế cho vật, làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ sau nó.
Mr. Donald Trump là tên riêng chỉ người => who
Tạm dịch: Tháng trước, ông Donald Trump, tổng thống của Hoa Kỳ, đã viếng thăm Việt Nam và có thời gian tuyệt vời ở đất nước này.
Chọn B
My mother allowed me to go out with my friends after I _____ my housework.
had finished
have finished
would finish
finish
Kiến thức: Thì quá khứ hoàn thành
Giải thích:
Thì quá khứ hoàn thành diễn tả sự việc xảy ra trước hành động khác trong quá khứ.
Cấu trúc: S + Ved/ V2 ( thì quá khứ đơn) + after + S + had + Ved/ 3 (thì quá khứ hoàn thành)
Tạm dịch: Mẹ tôi cho phép tôi đi chơi với bạn bè sau khi tôi đã xong việc nhà.
Chọn A
Lan and Huong have never come to class late, ________ ?
have they
haven't they
has she
hasn't she
Kiến thức: Câu hỏi đuôi
Giải thích: Nếu câu trần thuật có từ phủ định (never) thì câu hỏi đuôi sẽ ở dạng khẳng định.
Tạm dịch: Lan và Hương chưa bao giờ tới lớp muộn, phải không?
Chọn A
After they _________ all the food, they picked up their bags and left.
were eating
have eaten
had been eating
had eaten
Kiến thức: Thì quá khứ hoàn thành
Giải thích:
Thì quá khứ hoàn thành dùng với một hành động diễn ra trước một thời điểm trong quá khứ.
Cấu trúc: After + S had Ved/ V3 (thì quá khứ hoàn thành), S + Ved/ V2 (thì quá khứ đơn)
Tạm dịch: Sau khi đã ăn hết thức ăn, họ lấy túi và rời đi.
Chọn D
It was late, so we decided __________ a taxi home.
to taking
taking
take
to take
Kiến thức: Dạng động từ
Giải thích: decide + to V: quyết định làm gì
Tạm dịch: Trời tối, nên chúng tôi đã quyết định bắt taxi về nhà.
Chọn D
You __________ so many accidents if you drove more slowly.
had not had
would not have
would not have had
will not have
Kiến thức: Câu điều kiện loại 2
Giải thích:
Câu điều kiện loại 2 diễn tả điều không có thật trong hiện tại.
Cấu trúc: If + mệnh đề (quá khứ đơn), S + would (not) + V
Tạm dịch: Bạn sẽ không có nhiều tai nạn nếu bạn lái xe chậm hơn.
Chọn B
Mary’s lawyer advised her_______ anything further about the accident.
not saying
telling
not to say
not tell
Kiến thức: Dạng từ sau động từ ”advise”
Giải thích: Cấu trúc: advise + (not) + to-V: khuyên ai đấy (không) làm gì
Tạm dịch: Luật sư của Mary khuyên cô ấy không nên nói bất kỳ điều gì về vụ tai nạn.
Chọn C
The joke would not be funny if it _______ into French.
has been translated
be translated
was be translated
were translated
Kiến thức: Câu điều kiện loại 2
Giải thích:
Câu điều kiện loại 2 diễn tả điều giả định ngược lại với hiện tại.
Cấu trúc: S + would + V if S + Ved/ V2
Cấu trúc bị động thì quá khứ đơn: S + was/ were + Ved/ V3
Tạm dịch: Câu nói đùa đó sẽ không vui nếu được dịch sang tiếng Pháp.
Chọn DJohn congratulated us _____ our exam with high marks.
on passing
for passing
to pass
on pass
Kiến thức: Cụm từ với “congratulate”
Giải thích: Cấu trúc: congratulate + sb + on + V-ing: khen ngợi ai về việc gì
Tạm dịch: John khen chúng tôi đã qua kỳ thi với điểm cao.
Chọn A
Everybody is tired of watching the same comercials on TV every night,_______?
are they
aren’t they
haven’t they
don’t they
Kiến thức: Câu hỏi đuôi
Giải thích:
Cấu trúc câu hỏi đuôi: S + mệnh đề khẳng định, mệnh đề phủ định?
Chủ ngữ là “everybody” câu hỏi đuôi là “they”
Tạm dịch: Mọi người đều chán ngấy việc xem những quảng cáo giống nhau trên TV mỗi đêm, đúng không?
Chọn A
After he _____ his work, he went straight home.
would finish
has finished
had finished
has been finishing
Kiến thức: Thì quá khứ hoàn thành
Giải thích:
Thì quá khứ hoàn thành diễn tả hành động xảy ra trước hành động khác trong quá khứ.
Cấu trúc: After S + had Ved/ V3, S + Ved/ V2
Hành động “finished”(kết thúc), xảy ra trước hành động “went”(đi )
Tạm dịch: Sau khi anh ấy hoàn thành xong công việc, anh ấy đi thẳng về nhà.
Chọn CBy this time next summer, you _______ your studies at the university of medicine.
will complete
are completing
complete
will have completed
Kiến thức: Thì tương lai hoàn thành
Giải thích:
Ta dùng thì tương lai hoàn thành diễn tả một hành động xảy ra trước một thời điểm/một hành động khác trong tương lai.
Dấu hiệu: By + mốc thời gian/sự việc trong tương lai
Cấu trúc: S + will have Ved/ V3
Tạm dịch: Trước thời điểm này hè năm sau, cậu sẽ hoàn thành học tập tại trường y.
Chọn DIf I had enough money, I _______ abroad to improve my English.
would go
should go
will go
should have to go
Kiến thức: Câu điều kiện loại 2
Giải thích:
Câu điều kiện loại 2 diễn tả một hành động không có thật ở hiện tại
Cấu trúc câu điều kiện loại 2: If + S + Ved/ V2 (thì quá khứ đơn), S + could/would + V (nguyên thể)
Tạm dịch: Nếu tôi có đủ tiền, tôi sẽ đi du học để nâng cao tiếng Anh.
Chọn A
My father is interested _______ playing chess with his friends.
on
with
of
in
Kiến thức: Cụm từ
Giải thích: Ta có cụm từ “to be interested in doing sth”: thích thú, quan tâm đến làm cái gì
Tạm dịch: Bố tôi thích chơi cờ với bạn của ông.
Chọn D
The man ______ spoke to John over there is my brother.
which
whom
who
whose
Kiến thức: Mệnh đề quan hệ
Giải thích:
which: thay thế cho danh từ chỉ vật; đóng vai trò chủ ngữ hoặc tân ngữ trong mệnh đề quan hệ
whom: thay thế cho danh từ chỉ người; đóng vai trò là tân ngữ trong mệnh đề quan hệ
who: thay thế cho danh từ chỉ người đóng vai trò chủ ngữ và tân ngữ trong câu
whose + danh từ: thể hiện sở hữu
Tạm dịch: Người đàn ông nói với John ở kia là anh trai tôi.
Chọn C
______ electricity you use, _______ your bill will be.
More/higher
The more / the high
The more/ the higher
The most/ the higher
Kiến thức: Cấu trúc so sánh kép
Giải thích:
Cấu trúc so sánh kép:
The + dạng so sánh hơn của tính/trạng từ + S +V, the + dạng so sánh hơn của tính/trạng từ + S +V: Càng... càng...
Tạm dịch: Bạn càng sử dụng nhiều điện thì hoá đơn càng cao.
Chọn C
_______ he had enough money, he refused to buy a new car.
In spite
Although
Despite
In spite of
Kiến thức: Mệnh đề nhượng bộ
Giải thích:
Although + mệnh đề: cho dù, mặc dù
Despite/In spite of + danh từ/cụm danh từ: cho dù, mặc dù
Tạm dịch: Dù anh ấy có đủ tiền, anh ấy từ chối mua xe mới.
Chọn B
I am looking forward to _______ you at your sister's wedding.
seeing
see
to see
saw
Kiến thức: Dạng của động từ
Giải thích: Ta có cấu trúc “look / to be looking forward to + V-ing”: mong đợi làm cái gì
Tạm dịch: Tôi mong được gặp bạn tại lễ cưới của chị gái bạn.
Chọn AHe locked the doors _______ be disturbed when he was studying for his exams.
in order not
in order that
in order to
in order not to
Kiến thức: Mệnh đề chỉ mục đích
Giải thích:
in order that + mệnh đề: để mà…
in order to do sth: để làm cái gì
in order not to do sth: để không làm cái gì
Tạm dịch: Anh ấy khoá cửa để không bị làm phiền khi đang học chuẩn bị cho kỳ thi.
Chọn D
Oxfam tries to send food to countries where people are suffering ______ malnutrition.
by
of
for
from
Kiến thức: Giới từ đi với “suffer”
Giải thích: suffer from sth: chịu đựng, trải qua cái gì
Tạm dịch: Oxfam cố gắng gửi thực phẩm tới những nước nơi mà con người đang phải trải qua bệnh suy
dinh dưỡng.
Chọn DOn hearing that she failed the entrance exam, Trang couldn’t help ______ into tears.
bursting
burst
to bursting
to burst
Kiến thức: Dạng của động từ
Giải thích: can’t/ couldn’t help + V.ing: không nhịn được/ không thể không…
Tạm dịch: Khi nghe rằng mình đã trượt kỳ thi đại học, Trang không nhịn được òa khóc.
Chọn A
is
are
were
have been
Kiến thức: Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ
Giải thích: V.ing làm chủ ngữ=> chủ ngữ số ít => động từ theo sau chia ở dạng số ít.
Tạm dịch: Cắm hoa là một những sở thích của mẹ tôi.
Chọn A
Most people believe that school days are the _____ days of their life.
better
best
more best
good
Kiến thức: So sánh nhất
Giải thích:
Cấu trúc: the + short-adj + est / the + most + long-adj ( + of/ in + danh từ)
Đặc biệt: good => the best
Tạm dịch: Hầu hết mọi người tin rằng quãng thời gian đi học là những ngày tuyệt vời nhất của cuộc đời.
Chọn B
The interviewer asked me what experience _____ for the job.
do you get
did I get
I got
you got
Kiến thức: Tường thuật câu hỏi
Giải thích:
Cấu trúc câu gián tiếp dạng Wh-question:
S +asked + (O) + Wh-word + S + V(lùi thì))
Tường thuật câu hỏi không có dấu chẩm hỏi và không đảo ngữ.
Tạm dịch: Người phỏng vấn hỏi tôi về những kinh nghiệm tôi đã có cho công việc.
Chọn C
Kelly wanted to have a live band _____ at her wedding.
to be played
played
play
been playing
Kiến thức: Câu truyền khiến
Giải thích: have + O (chỉ người) + V (nguyên thể): nhờ ai đó làm gì
Tạm dịch: Kelly muốn nhờ một ban nhạc sống chơi tại đám cưới của mình.
Chọn C
Bạn có thích hoạt động này không?







