Trắc nghiệm Tiếng anh 12 Ngữ pháp và Từ vựng - Mức độ thông hiểu (Phần 2)
50 câu hỏi
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
Vietnam U23 made not only Asia but also Europe keep a close eye on them. They _____ internationally.
have made headlines
had made headlines
have done headlines
did headlines
Kiến thức: Thì trong tiếng Anh, cụm từ
Giải thích:
Ở đây ta dùng thì hiện tại hoàn thành, diễn tả một việc bắt đầu trong quá khứ và kéo dài đến hiện tại, để lại kết quả ở hiện tại => B, D loại
Cụm “ make headlines”: trở thành tin tức quan trọng, được lan truyền rộng rãi
Tạm dịch: U23 Việt Nam không chỉ khiến Châu Á mà cả Châu Âu chú ý đến họ. Họ trở thành tin tức quan trọng lan truyền quốc tế.
Chọn A
We like ________ policies.
American recent economic
recent American economic
recent economic American
economic recent American
Kiến thức: Trật tự của tính từ
Giải thích:
Quy tắc trật tự tính từ trong tiếng Anh:
• Opinion – tính từ chỉ quan điểm, sự đánh giá. (beautiful, wonderful, terrible…)
• Size – tính từ chỉ kích cỡ. (big, small, long, short, tall…
• Age – tính từ chỉ độ tuổi. (old, young, old, new…)
• Shape – tính từ chỉ hình dạng (circular, square, round, rectangle…)
• Color – tính từ chỉ màu sắc. (orange, yellow, light blue…)
• Origin – tính từ chỉ nguồn gốc, xuất xứ. (Japanese, American, Vietnamese…
• Material – tính từ chỉ chất liệu. (stone, plastic, leather, steel, silk…)
• Purpose – tính từ chỉ mục đích, tác dụng.
Tạm dịch: Chúng tôi thích những chính sách kinh tế Mĩ gần đây?
Chọn B
She worked here for a while then _________ afternoon she just quit and left.
an
one
the
Ø
Kiến thức: Mạo từ
Giải thích: Trước các buổi trong ngày phải có mạo từ “the” đằng trước.
Tạm dịch: Cô ấy làm việc ở đó một lúc và sau đó vào buổi chiều cô ấy từ bỏ và rời đi.
Chọn B
DNA tests ________ accepted in court eases.
are known
were used
have been
will have
Kiến thức: Câu bị động
Giải thích: Cấu trúc câu bị động ở thì hiện tại hoàn thành: S + have/ has been + P2
Tạm dịch: Kiểm tra DNA đã được chấp nhận ở các trường hợp trên phiên toà.
Chọn C
The disavantaged should be cared for by _______.
the wealth
wealth
the wealthy
wealthier
Kiến thức: Cấu trúc “the + adj”
Giải thích: “the + adj” dùng để diễn tả một nhóm người, một tập hợp chung có cùng tính chất nào đó.
the wealthy: người giàu
Tạm dịch: Người khuyết tật cần được quan tâm bởi người giàu.
Chọn C
People should eat ________ and do ________ to reduce the risk of heart disease.
less and less fat / the more exercise
less fat / more exercise
the less fat / the more exercise
the lease fat / the most exercise
Kiến thức: So sánh hơn
Giải thích: So sánh hơn đối với tính từbất quy tắc: litte => less ; much => more
Tạm dịch: Con người cần ăn ít chất béo hơn và tập thể dục nhiều hơn để giảm nguy cơ về bệnh tim.
Chọn B
We all seem to have a different opinion, so let’s Joey decide, ___________?
shall we
do we
are we
will we
Kiến thức: Câu hỏi đuôi
Giải thích: Câu giới thiệu dùng “Let’s”, câu hỏi đuôi là “Shall we”
Tạm dịch: Chúng ta dường như có ý kiến khác nhau, vậy hãy để Joey quyết định nhé?
Chọn A
I suppose I found it hard at my new school because I just _____ to the situation.
wasn’t used
wasn’t getting used
used not
didn’t use
Kiến thức: Cấu trúc “used to” và “be used to”
Giải thích:
used to + Vinf: đã từng làm gì
tobe / get used to + Ving: quen với điều gì
Tạm dịch: Tôi cho rằng tôi thấy khó ở trường mới vì tôi không quen với tình huống này.
Chọn B
It’s about time Mrs. Richard apologized to me _____ me a gossip in front of everybody.
to have called
that she called
of calling
for having called
Kiến thức: Cụm từ
Giải thích: apologize (to somebody) for doing something/ for having done something: xin lỗi ai vì đã làm
gì
Tạm dịch: Đã đến lúc bà Richard xin lỗi tôi về việc gọi tôi là kẻ buôn chuyện trước mặt mọi người.
Chọn D
He looked at me as if I _____ from the moon.
had just landed
have just landed
would land
would have landed
Đáp án: A
Giải thích:
Kiến thức: Câu giả định
Câu giả định một sự việc không có thật trong quá khứ, ta dùng thì quá khứ hoàn thành.
Dịch: Anh ấy nhìn tôi như thể là tôi vừa đáp từ mặt trăng xuống.
Although he _____ to Ernest Hemingway, I think his books are unique.
often has been compared
has often compared
has often been compared
has been often comparing
Kiến thức: Câu bị động, vị trí của trạng từ
Giải thích:
Ở đây động từ phải chia ở thể bị động: have been Vp.p
Vị trí của trạng từ: đứng giữa trợ động từ và động từ thường
Tạm dịch: Mặc dù anh ấy thường được so sánh với Ernest Hemingway, tôi nghĩ rằng những cuốn sách của anh ấy là duy nhất.
Chọn C
Kate didn’t enjoy the roller coaster ride because it was________ experience of her life.
the most terrifying
the most terrified
a most terrified
far more terrifying
Kiến thức: Tính từ, so sánh nhất
Giải thích:
Tính từ đuôi “ed” là tính từ nhấn mạnh đến tính cảm xúc của con người; tính từ đuôi "ing" là tính từ chỉ bản chất => đáp án B, C loại
Trong câu không có đối tượng so sánh hơn => đáp án D loại Dạng so sánh nhất với tính từ dài: the most + tính từ dài
Tạm dịch: Kate không thích đi tàu lượn vì nó là trải nghiệm khủng khiếp nhất trong cuộc đời cô.
Chọn A
I assume that you are acquainted ________this subject since you are responsible________writing the accompanying materials.
to/for
with/for
to/to
with/with
Kiến thức: Cụm tính từ
Giải thích:
be acquainted with: làm quen với, biết
be responsible for: chịu trách nhiệm cho
Tạm dịch: Tôi cho rằng bạn đã làm quen với chủ đề này vì bạn chịu trách nhiệm soạn thảo tài liệu kèm
theo.
Chọn B
Everyone in both cars________injured in the accident last night, ________?
was/weren’t they
were/ weren’t they
was/ wasn’t he
were/ were they
Kiến thức: Sự hòa hợp chủ ngữ và động từ, câu hỏi đuôi
Giải thích:
Động từ sau “Everyone” được chia như với danh từ số ít => B, D loại
Trong câu hỏi đuôi, nếu phía trước là “Everyone” thì câu hỏi đuôi ta dùng đại từ “they” => đáp án C loại Tạm dịch: Mọi người trong cả hai chiếc xe đều bị thương trong vụ tai nạn đêm qua, đúng không?
Chọn A
Jack has a collection of ________.
old valuable Japanese postage stamps
old Japanese valuable postage stamps
valuable Japanese old postage stamps
valuable old Japanese postage stamps
Kiến thức: Vị trí của tính từ trước danh từ
Giải thích: Vị trí của tính từ trước danh từ: Value (Giá trị) – valuable + Age (tuổi tác) – old + Origin (xuất xứ) – Japanese + N
Tạm dịch: Jack có một bộ sưu tập tem bưu chính Nhật Bản cổ có giá trị.
Chọn D
Jenny: “Was Linda asleep when you came home?”
Jack: “No. She ________TV.”
watched
had watched
was watching
has been watching
Kiến thức: Thì quá khứ tiếp diễn
Giải thích:
Ta dùng thì quá khứ tiếp diễn để diễn tả một hành động đang xảy ra tại một thời điểm trong quá khứ. Cấu trúc thì quá khứ tiếp diễn: S + was / were V-ing
Tạm dịch: Jenny: "Có phải Linda đang ngủ khi bạn về nhà không?"
Jack: "Không. Cô ấy đang xem TV. "
Chọn C
________ his poor English, he managed to communicate his problem very clearly.
Because
Even though
Because of
In spite of
Kiến thức: Mệnh đề chỉ sự nhượng bộ/ nguyên nhân
Giải thích:
Because + mệnh đề: bởi vì, do Even though + mệnh đề: dù cho, mặc dù
Because of + danh từ/cụm danh từ: bởi vì, do In spite of + danh từ/cụm danh từ: dù cho, mặc dù
Tạm dịch: Mặc dù tiếng Anh kém, anh đã giải quyết rất nhiều vấn đề của mình một cách rõ ràng.
Chọn D
She agreed that all the present paperwork ______ for everyone to have more time to socialize.
stopping
be stopped
to stop
stopped
Kiến thức: Mệnh đề
Giải thích: Sau “that” cần một mệnh đề “ S + V” nên ta cần một động từ được chia theo thì
Tạm dịch: Cô ấy đồng ý rằng tất cả các giấy tờ hiện tại sẽ bị dừng lại để mọi người có thêm thời gian để giao tiếp bàn bạc.
Chọn B
I would rather Jane ______ my brother so much money when he asked for. I know for sure that I will have to pay his debt.
not lend
would not lend
had not lent
did not lend
Kiến thức: Giả định với “would rather”
Giải thích:
Thức giả định diễn tả sự việc trái ngược với thực tế ở quá khứ:
S1 + would rather that + S2 + had Ved/ V3 + …
Tạm dịch: Tôi ước sao Jane đã không cho em trai tôi vay nhiều tiền như thế khi nó hỏi. Tôi biết chắc chắn tôi sẽ phải trả nợ cho nó.
Chọn C
You should take regular exercise _____ sitting in front of the television all day.
in spite of
instead of
without
even
Kiến thức: Liên từ
Giải thích:
in spite of + danh từ/cụm danh từ: dù cho, mặc dù instead of: thay vì
without: không có, mà không có even: ngay cả
Tạm dịch: Bạn nên tập thể dục thường xuyên thay vì ngồi trước tivi cả ngày.
Chọn B
I think almost everyone has heard the news from her, ________?
have they
hasn't he
haven't they
don't I
Kiến thức: Câu hỏi đuôi
Giải thích:
Trong câu có “I” + think, feel, suppose… + S + V, thì câu hỏi đuôi được chia theo mệnh sau.
Trong câu có “everyone” thì câu hỏi đuôi ta dùng đại từ “they”.
Mệnh đề chính ở khẳng định thì câu hỏi đuôi ở phủ định
Tạm dịch: Tôi nghĩ hầu hết mọi người đều nghe tin tức từ cô ấy rồi, phải không?
Chọn C
I remember ______ him tomorrow. It will be a big sum of money I’ve been saving so far.
paying
to pay
paid
to be paid
Kiến thức: Dạng của động từ
Giải thích:
Sau “remember” động từ có 2 dạng:
- remember to do sth: nhớ để làm gì (trong tương lai)
- remember doing sth: nhớ đã làm gì (trong quá khứ)
Về nghĩa, trong câu này ta dùng cấu trúc “remember to do sth”
Tạm dịch: Tôi nhớ sẽ trả tiền cho anh ta vào ngày mai. Nó sẽ là một khoản tiền lớn mà tôi đã tiết kiệm được cho đến nay.
Chọn B
High-level sport people must maintain a high level of fitness ______ run the risk of suffering injuries that cause permanent damage.
or else
besides
unless
on account of
Kiến thức: Liên từ
Giải thích:
or else: hoặc là, hay là besides: bên cạnh đó
unless: trừ khi on account of: bởi vì
Tạm dịch: Những người chơi thể thao cấp cao phải duy trì một mức độ tập luyện cao hoặc nếu không thì sẽ có nguy cơ bị thương nặng gây tổn thương vĩnh viễn.
Chọn A
Just as you arrived, I ______ ready to go out.
have got
was getting
would get
have been getting
Kiến thức: Thì trong tiếng Anh
Giải thích:
Ta dùng thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn để diễn tả một hành động đang xảy ra trong quá khứ thì có một hành động khác xen vào.
Cấu trúc: Just as + S + Ved/ V2, S + was/ were V-ing
Tạm dịch: Vừa lúc cậu đến, tôi đang chuẩn bị ra ngoài.
Chọn B
Your sister has lost an awful lot of weight. She must have been on a diet, ______?
mustn’t she
needn’t she
haven’t she
hasn’t she
Kiến thức: Câu hỏi đuôi
Giải thích:
Câu hỏi đuôi với “must” có nhiều cách dùng.
Nếu “must” chỉ sự dự đoán ở quá khứ (trong công thức must + have + p.p) : => dùng have/has trong câu hỏi đuôi
Tạm dịch: Em gái bạn sụt rất nhiều cân. Cô ấy chắc hẳn đã ăn kiêng, đúng không?
Chọn D
______ irritating they are, you shouldn’t lose temper with small children.
No matter how much
As much as
However
Although
Kiến thức: Mệnh đề nhượng bộ
Giải thích:
Sau “how much” ta cần một danh từ không đếm được => A loại As + adj + as => câu trúc so sánh bằng => loại B Although + S + V: mặc dù => loại D
However + adj: dù cho… (thế nào)
Tạm dịch: Chúng có khó chịu thế nào, thì bạn cũng không nên mất bình tĩnh với trẻ nhỏ.
Chọn C
There are ______ that not only governments but also individuals should join hand to tackle.
too numerous environmental problems
such a lot of environmental problems
so fewer environmental problems
such many environmental problems
Kiến thức: Mệnh đề chỉ kết quả
Giải thích:
Ta dùng cấu trúc nhấn mạnh such (so)…that…. => loại A
Ở đây không có đối tượng để so sánh => loại C Ta có: such a lot of + noun
so many + danh từ số nhiều => loại D
Tạm dịch: Có rất nhiều vấn đề môi trường đến mức không chỉ các chính phủ mà cả các cá nhân cũng nên tham gia giải quyết.
Chọn B
______ is over your head is just an exaggeration because you have well prepared for it over the years.
This entrance exam
What this entrance exam
That this entrance exam
It is this entrance exam
Kiến thức: Mệnh đề danh từ
Giải thích:
Ở đây “That + mệnh đề”=> mệnh đề danh từ => đóng vai trò chủ ngữ That this entrance exam is over your head => chủ ngữ “is just” là động từ chính
Tạm dịch: Việc nói kỳ tuyển sinh này quá khó với bạn chỉ là sự cường điệu vì bạn đã chuẩn bị tốt cho nó mấy năm qua.
Chọn C
It is vital that everyone ______ aware of the protection of the environment.
is
be
are
were
Kiến thức: Câu giả định (subjunctive)
Giải thích: Cấu trúc câu giả định với tính từ đứng trước mệnh đề: It + be + vital + (that) + S + V (nguyên
thể) +…
Tạm dịch: Điều quan trọng là mọi người phải nhận thức được sự bảo vệ môi trường.
Chọn B
Her fiance is said ______ from Harvard University five years ago.
having graduated
to have graduated
being graduated
to be graduated
Kiến thức: Bị động kép
Giải thích:
Trong câu này động từ chính ở hiện tại (có sử dụng “is”)
Trong câu có “five years ago” nên động từ trong mệnh đề ở thì quá khứ S + am/is/are + thought/ said/ supposed... + to + have + P2.
Tạm dịch: Hôn phu của cô ấy được cho là đã tốt nghiệp ĐH Harvard năm năm trước.
Chọn B
Not until 1856 ______ across the Mississippi River.
the first bridge was built
was the first bridge built
the first bridge built
did the first bridge build
Kiến thức: Câu đảo ngữ - câu bị động
Giải thích:
Đảo ngữ với Not until: Not until + time/mệnh đề bình thường, trợ động từ + S + động từ chính
Câu mang nghĩa bị động nên ta dùng cấu trúc: Not until + trạng từ thời gian + was/ were + S + Ved/V3
Tạm dịch: Cho đến năm 1856 cây cầu đầu tiên được xây dựng qua sông Mississippi.
Chọn B
At first sight I met her, I was impressed with her ______ eyes.
big beautiful round black
beautiful big round black
beautiful black big round
beautiful round big black
Kiến thức: Vị trí của tính từ đứng trước danh từ
Giải thích:
Vị trí của tính từ đứng trước danh từ: Opinion (quan điểm) – beautiful + Size (kích cỡ) – big + Shape (hình dáng) – round + Color (màu sắc) – black
Tạm dịch: Ngay từ cái nhìn đầu tiên tôi gặp cô ấy, tôi đã rất ấn tượng với đôi mắt màu đen tròn to rất đẹp của cô ấy.
Chọn B
If you knew he was ill, why ______ you ______ to see him?
didn’t / come
wouldn’t / come
should/come
would/come
Kiến thức: Câu điều kiện
Giải thích:
Trong câu sử dụng câu điều kiện loại 2, thể hiện một sự việc không có thật ở hiện tại.
Cấu trúc câu điều kiện loại 2: If + S + Ved/ V2, S + would/could… + (not) + V +…
Về nghĩa của câu, ở mệnh đề chính ta phải chọn “wouldn’t” thay vì “would”
Tạm dịch: Nếu cậu biết anh ta ốm, tại sao lại không đến thăm anh ta?
Chọn B
Women no longer have to do hard work nowadays as they used to, ______?
are they
aren’t they
do they
don’t they
Kiến thức: Câu hỏi đuôi
Giải thích:
Vế câu thứ nhất dùng “have to” cho nên câu hỏi đuôi ta phải mượn trợ động từ “do”
Vế câu trước có “no longer” (phủ định) cho nên câu hỏi đuôi trợ động từ ở dạng khẳng định => loại D Tạm dịch: Phụ nữ bây giờ không còn phải làm việc nặng nhọc như họ đã từng, đúng không?
Chọn C
No one can predict the future exactly. Things may happen ______.
expectation
expected
expectedly
unexpectedly
Kiến thức: Từ loại
Giải thích:
expectation (n): sự trông chờ, sự hy vọng
expected (a): được mong đợi, được chờ mong
expectedly (adv): một cách được mong đợi, được chờ mong
unexpectedly (adv): một cách bất ngờ
Sau động từ thường (happen) cần dùng trạng từ để bổ nghĩa.
Tạm dịch: Không ai có thể đoán chính xác tương lai. Mọi thứ có thể xảy ra bất ngờ.
Chọn D
We have bought some ______.
German lovely old glasses
German old lovely glasses
lovely old German glasses
old lovely German glasses
Kiến thức: Vị trí của tính từ trước danh từ
Giải thích:
Vị trí của các tính từ trước danh từ:
Opinion (quan điểm) – lovely (đẹp, đáng yêu) + Age (tuổi) – old (cũ) + Origin (xuất xứ) – German (Đức) + Noun
Tạm dịch: Chúng tôi đã mua một vài chiếc kính Đức cũ rất đáng yêu.
Chọn C
He sent his children to the park so that he could have some______.
fresh and quiet
quiet and peace
peace and quiet
fresh and peace
Kiến thức: Idiom (thành ngữ)
Giải thích: peace and quiet: yên bình, êm đềm
Tạm dịch: Anh ấy chở con cái ra công viên để tận hưởng chút yên bình
Chọn C
She ______ on her computer for more than two hours when she decided to stop for a rest.
has work
has been working
was working
had been working
Kiến thức: Thì quá khứ hoàn thành (tiếp diễn)
Giải thích:
Ta dùng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn diễn tả một hành động bắt đầu trong quá khứ kéo dài đến một thời điểm trong quá khứ (nhấn mạnh tính liên tục).
Cấu trúc: S + had been V-ing
Tạm dịch: Cô đã làm việc trên máy tính trong hơn hai giờ thì quyết định nghỉ ngơi.
Chọn D
The teacher recommended that Tom______his composition as soon as possible.
finish writing
finished writing
should finish to write
finishes writing
Kiến thức: Thức giả định – dạng của động từ
Giải thích:
Cấu trúc: S1 + recommend (that) + S2 + (should) + V => loại B, D finish + V-ing
Tạm dịch: Giáo viên khuyên Tom nên hoàn thành bài luận của mình càng sớm càng tốt.
Chọn A
He has been waiting for this letter for days, and at_______it has come.
the end
last
the moment
present
Kiến thức: Cụm từ
Giải thích:
at the end (of something) = thời điểm kết thúc (một việc, sự kiện, thời gian…)
at last = finally: cuối cùng
at the moment: ở thời điểm hiện tại
at present: hiện tại, bây giờ
Tạm dịch: Anh ấy đã chờ đợi bức thư này trong nhiều ngày, và cuối cùng nó đã đến.
Chọn B
I’m sorry I haven’t got any money. I’ve______my wallet at home.
missed
let
left
forgotten
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
miss (v): nhớ, nhỡ let (v): để, để cho
leave (v): để lại forget (v): quên
Tạm dịch: Tôi xin lỗi tôi không có tiền. Tôi đã bỏ ví của mình ở nhà.
Chọn C
______advised on what and how to prepare for the interview, he might have got the job.
Had he been
If he had
Unless he had been
Were he to be
Kiến thức: Câu điều kiện loại 3
Giải thích:
Câu điều kiện loại 3, diễn tả một hành động không có thật trong quá khứ
Cấu trúc: If + S + had Ved/ V3, S + would/could/might/… + have + PP => loại D
= Had + S + PP, S + would/could/might/… + have + PP
Tạm dịch: Nếu đã được tư vấn về việc làm thế nào để chuẩn bị cho cuộc phỏng vấn, anh ta có thể đã có việc làm.
B. Nếu anh ấy đã tư vấn về việc làm thế nào để chuẩn bị cho cuộc phỏng vấn, anh ta có thể đã có việc làm. => không phù hợp về nghĩa
C. Nếu anh ấy không được tư vấn về việc làm thế nào để chuẩn bị cho cuộc phỏng vấn, anh ta có thể đã có việc làm.
=> không phù hợp về nghĩa
Chọn A
Determining the mineral content of soil samples is an exacting process; ______,experts must perform detail tests to analyze soil specimens.
therefore
afterward
so that
however
Kiến thức: Liên từ
Giải thích:
therefore: do đó, vì vậy afterward: sau này, về sau
so that: để, sao cho however: tuy nhiên
Tạm dịch: Xác định hàm lượng khoáng chất của mẫu đất là một quá trình chính xác; do đó, các chuyên gia phải thực hiện các bài kiểm tra chi tiết để phân tích mẫu đất.
Chọn A
John lost the______bicycle he bought last week and his parents were very angry with him because of his carelessness.
new beautiful blue Japanses
beautiful blue Japanese new
beautiful new blue Japanese
Japanese beautiful new blue
Kiến thức: Vị trí của tính từ trước danh từ
Giải thích: Opinion (quan điểm) – beautiful + Age (tuổi tác) – new + Color (màu sắc) – blue + Origin (xuất xứ) – Japanese + N
Tạm dịch: John đã mất chiếc xe đạp Nhật màu xanh mới rất đẹp mà anh đã mua vào tuần trước và bố mẹ anh rất giận vì sự bất cẩn của anh.
Chọn C
The scientists _____ on this project try to find the solutions to air pollution.
working
worked
are working
who working
Kiến thức: Rút gọn mệnh đề quan hệ
Giải thích:
Rút gọn mệnh đề quan hệ bằng cách bỏ đại từ quan hệ, động từ “tobe” (nếu có), và chuyển động từ về dạng:
- V.ing nếu mệnh đề quan hệ mang nghĩa chủ động
- V.ed nếu mệnh đề quan hệ mang nghĩa bị động
Câu đầy đủ: The scientists who/ that work on this project try to find the solutions to air pollution.
Câu rút gọn: The scientists working on this project try to find the solutions to air pollution.
Tạm dịch: Các nhà khoa học làm việc trong dự án này cố gắng tìm ra giải pháp cho ô nhiễm không khí.
Chọn A
If Nam had passed the GCSE examination, he _____ to take the entrance examination to the university.
would have been allowed
would have allowed
will have allowed
would allow
Kiến thức: Câu điều kiện loại 3
Giải thích: Cấu trúc: If + S + had + Vp.p, S + would + have + Vp.p (been + Vp.p nếu ở thể bị động)
Tạm dịch: Nếu Nam vượt qua kỳ thi GCSE, anh ta đã được phép thi vào trường đại học.
Chọn A
My brothers are often very ____ to what I say. They are really lovable.
obedience
obedient
obey
obstacle
Kiến thức: Từ loại
Giải thích:
A. obedience (n) : sự vâng lời B. obedient (adj): biết vâng lời, ngoan ngoãn
C. obey (v): vâng lời D. obstacle (n): trở ngại
Sau động từ « are » và trạng từ « very often » ta dùng tính từ.
Tạm dịch: Các em trai của tôi rất nghe lời tôi nói. Chúng thực sự rất đáng yêu.
Chọn B
He is tired now. He _____ the gardening for hours.
has done
is doing
did
has been doing
Kiến thức: Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn
Giải thích:
“for hours” => dùng thì hiện tại hoàn thành hoặc thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn.
Nhấn mạnh kết quả => dùng thì hiện tại hoàn thành ; Nhấn mạnh tính tiên tục của hành động => dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn. Trường hợp này nhấn mạnh tính liên tục của hành động. Cấu trúc: S + have/has + been + V.ing
Tạm dịch: Tôi đã không cần phải tưới vườn. Ngay sau khi vừa tưới xong thì trời đã mưa như trút nước.
Chọn D
Let me explain everything to you, _____?
shall we
will you
will we
do you
Kiến thức: Câu hỏi đuôi
Giải thích: Trường hợp đặc biệt: Câu giới thiệu dùng câu mệnh lệnh “ Vo + O” thì câu hỏi đuôi là “will
you?”
Tạm dịch: Để tôi giải thích mọi thứ cho bạn nhé?
Chọn B
I'm sorry because I've lost the key to the drawer ________ all the important papers are kept.
which
whose
who
where
Kiến thức: Mệnh đề quan hệ
Giải thích:
which: thay cho danh từ chỉ vật; đóng vai trò chủ ngữ hoặc tân ngữ trong mệnh đề quan hệ
whose + danh từ: thay thế cho tính từ sở hữu trong mệnh đề quan hệ
who: thay cho danh từ chỉ người; đóng vai trò chủ ngữ hoặc tân ngữ trong mệnh đề quan hệ
where: thay cho danh từ chỉ địa điểm, nơi chốn; where + S + V
the drawer: ngăn tủ (nơi mà)
Tạm dịch: Tôi xin lỗi vì tôi đã mất chìa khóa ở ngăn kéo nơi mà tất cả các giấy tờ quan trọng được lưu giữ.
Chọn D







