Trắc nghiệm Sinh 9 Bài 23 (có đáp án): Đột biến số lượng nhiễm sắc thể
39 câu hỏi
Đột biến số lượng NST bao gồm
Lặp đoạn và đảo đoạn NST
Đột biến dị bội và chuyển đoạn NST
Đột biến đa bội và mất đoạn NST
Đột biến đa bội và đột biến dị bội trên NST
Đáp án D
Các dạng đột biến số lượng nhiễm sắc thể: thể dị bội và thể đa bội
Hiện tượng dị bội thể là sự tăng hoặc giảm số lượng NST xảy ra ở
Toàn bộ các cặp NST trong tế bào
Ở một hay một số cặp NST nào đó trong tế bào
Chỉ xảy ra ở NST giới tính
Chỉ xảy ra ở NST thường
Đáp án B
Hiện tượng dị bội thể là sự tăng hoặc giảm số lượng NST xảy ra ở một hay một số cặp NST nào đó trong tế bào
Ở người hiện tượng dị bội thể được tìm thấy
Chỉ có NST giới tính
Chỉ có ở các NST thường
Cả ở NST thường và NST giới tính
Không tìm thấy thể dị bội ở người
Đáp án C
Hiện tượng dị bội thể là sự tăng hoặc giảm số lượng NST có thể xảy ra ở cả NST thường và NST giới tính
Hiện tượng một cặp NST trong bộ NST bị thay đổi về số lượng gọi là
Dị bội thể
Đa bội thể
Tam bội
Tử bội
Đáp án A
Hiện tượng một cặp NST trong bộ NST bị thay đổi về số lượng gọi là dị bội thể
Thể một nhiễm là thể mà trong tế bào sinh dưỡng có hiện tượng
Thừa 2 NST ở một cặp tương đồng nào đó
Thừa 1 NST ở một cặp tương đồng nào đó
Thiếu 2 NST ở một cặp tương đồng nào đó
Thiếu 1 NST ở một cặp tương đồng nào đó
Đáp án D
Thể một nhiễm là thể mà trong tế bào sinh dưỡng có hiện tượng thiếu 1 NST ở một cặp tương đồng nào đó
Thể không nhiễm là thể mà trong tế bào
Không còn chứa bất kì NST nào
Không có NST giới tính, chỉ có NST thường
Không có NST thường, chỉ có NST giới tính
Thiểu hẳn một cặp NST nào đó
Đáp án D
Thể không nhiễm là thể mà trong tế bào sinh dưỡng có hiện tượng thiếu 1 cặp NST ở một cặp tương đồng nào đó
Trường hợp cơ thể sinh vật có bộ nhiễm sắc thể mất hẳn một cặp nhiễm sắc thể tương đồng, di truyền học gọi là
Thể khuyết nhiễm
Thể không nhiễm
Thể một nhiễm kép
Thể một nhiễm
Đáp án B
Thể không nhiễm là thể mà trong tế bào sinh dưỡng có hiện tượng thiếu 1 cặp NST tương đồng nào đó
Thể ba nhiễm (hay tam nhiễm) là thể mà trong tế bào sinh dưỡng có
Tất cả các cặp NST tương đồng đều có 3 chiếc
Tất cả các cặp NST tương đồng đều có 1 chiếc
Tất cả các cặp NST tương đồng đều có 2 chiếc
Có một cặp NST nào đó có 3 chiếc, các cặp còn lại đều có 2 chiếc
Đáp án D
Thể ba nhiễm (hay tam nhiễm) là thể mà trong tế bào sinh dưỡng có một cặp NST nào đó có 3 chiếc, các cặp còn lại đều có 2 chiếc
Kí hiệu bộ NST nào sau đây dùng để chỉ có thể không nhiễm?
2n + 1
2n – 1
2n + 2
2n – 2
Đáp án D
Kí hiệu bộ NST của thể không nhiễm là 2n – 2
Kí hiệu bộ NST nào sau đây dùng để chỉ cho thể 3 nhiễm
2n – 2
2n + 2
2n – 1
2n + 1
Đáp án D
Kí hiệu bộ NST của thể ba nhiễm là 2n + 1
Số NST trong tế bào là thể 3 nhiễm ở người là
47 chiếc NST
47 cặp NST
45 chiếc NST
45 cặp NST
Đáp án A
Thể ba có bộ NST 2n + 1 → Số NST trong tế bào là thể 3 nhiễm ở người là 47 chiếc
Một tế bào của người có 22 nhiễm sắc thể thường và một cặp nhiễm sắc thể giới tính XY. Khẳng định nào sau đây về tế bào đó là đúng
Tinh trùng (n - 1)
Tinh trùng (n + 1)
Tinh trùng (n)
Trứng đã thụ tinh
Đáp án B
Tế bào có 22 chiếc của 22 cặp NST thường và 1 cặp NST giới tính có cả 2 chiếc → Đó là Tinh trùng thừa 1 NST giới tính (n+1)
Người bị hội chứng Đao có số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng là
47 NST
48 NST
45 NST
46 NST
Đáp án A
Người bị hội chứng Đao có số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng là 47 NST
Ở Tinh Tinh có 2n = 48, thể dị bội 2n-1 có số NST trong tế bào sinh dưỡng là
48 NST
47 NST
46 NST
49 NST
Đáp án B
Số lượng nhiễm sắc thể ở thể 2n - 1 là 48 - 1 = 47 NST
Cà độc dược có bộ nhiễm sắc thể 2n = 24. Väy thể (2n – 1) cây cà có số lượng nhiễm sắc thể là
26
24
25
23
Đáp án D
Số lượng nhiễm sắc thể ở thể 2n - 1 là 24 - 1 = 23 NST
Bộ nhiễm sắc thể của một loài 2n = 24. Số lượng nhiễm sắc thể ở thể 2n + 1 là
25
35
46
48
Đáp án A
Số lượng nhiễm sắc thể ở thể 2n + 1 là 24+1 = 25 NST
Một loài sinh vật có 2n = 8 . Bộ nhiễm sắc thể của thể tam nhiễm chứa số nhiễm sắc thể là
9
10
11
16
Đáp án A
Số lượng nhiễm sắc thể ở thể 2n + 1 là 8 + 1 = 9 NST
Cơ chế phát sinh các giao tử: n – 1, n + 1 là do
Một cặp NST tương đồng không được nhân đôi
Một hoặc một số cặp NST tương đồng không phân li ở kì sau của nguyên phân
Một cặp NST tương đồng không phân li ở kì sau của giảm phân
Tất cả các cặp NST không phân li
Đáp án C
Khi một cặp NST tương đồng không phân li trong giảm phân ở bố hoặc mẹ → 2 chiếc trong cặp NST tương đồng cùng đi về 1 cực → tạo giao tử bất thường n + 1 và n – 1
Cơ chế phát sinh thể dị bội là do sự phân li không bình thường của một cặp NST trong giảm phân, tạo nên:
Giao tử có 3 NST hoặc không có NST nào của cặp tương đồng
Giao tử có 2 NST hoặc không có NST nào của cặp tương đồng
Hai giao tử đều có 1 NST của cặp tương đồng
Hai giao tử đều không có NST nào của cặp tương đồng
Đáp án B
Cơ chế phát sinh thể dị bội là do sự phân li không bình thường của một cặp NST trong giảm phân, tạo nên: giao tử có 2 NST (n+1) hoặc không có NST nào (n-1) của cặp tương đồng
Một loài thực vật có bộ NST 2n = 48. Một tế bào sinh dục chín của thể ba nhiễm. Tính số NST ở kì sau I trong tế bào loài?
49 NST đơn
49 NST kép
51 NST đơn
51 NST kép
Đáp án B
Ta có: 2n = 48, thể ba nhiễm có 2n + 1 = 49 NST
Ở kì sau của giảm phân I NST tồn tại ở trạng thái kép và NST trong tế bào chưa phân li => Số NST trong tế bào là 49 NST kép
Một tế bào sinh dưỡng của thể một kép đang ở kì sau nguyên phân, người ta đếm được 44 nhiễm sắc thể. Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội bình thường của loài này là bao nhiêu?
22
23
24
46
Đáp án C
Thể một kép 2n-1-1. kì sau nguyên phân, tế bào chưa phân chia, nhưng các NST kép đã tách ra thành 2 NST đơn. Người ta quan sát thấy 44 NST
Vậy số lượng NST trong tế bào khi chưa nhân đôi là 44/2 = 22
Thể một kép có số lượng NST trong tế bào là 2n -1 -1 = 22
Vậy số lượng NST trong bộ lưỡng bội của loài này là 22+1+1 = 24 (NST)
Khi nói về đột biến lệch bội, phát biểu nào sau đây không đúng?
Đột biến dị bội có thể phát sinh trong nguyên phân hoặc trong giảm phân
Đột biến dị bội chỉ xảy ra ở nhiễm sắc thể thường, không xảy ra ở nhiễm sắc thể giới tính
Đột biến dị bội làm thay đổi số lượng ở một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể
Đột biến dị bội xảy ra do rối loạn phân bào làm cho một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể không phân li
Đáp án B
A đúng, đột biến dị bội có thể xảy ra ở tế bào sinh dưỡng khi nguyên phân, tạo thành đột biến xôma
B sai vì: Đột biến lệch bội có thể xảy ra ở nhiễm sắc thể thường hoặc nhiễm sắc thể giới tính.
C, D đúng , đột biến do một hoặc một cặp NST không phân li, làm thay đổi số lượng NST của chúng ở các tế bào đột biến
Thể dị bội gồm dạng nào ?
Dạng 2n – 2
Dạng 2n - 1
Dạng 2n + 1
Cả A, B và C
Đáp án D
Thể dị bội bao gồm cả 2 dạng trên: A: thể không; B: thể một; C: thể ba
Thể nào sau đây không phải là thể lệch bội?
Thể 3 nhiễm trên NST thường
Người bị bệnh Đao
Thể không nhiễm trên NST giới tính
Người bị bệnh ung thư máu
Đáp án D
Thể lệch bội là đột biến số lượng NST.
Bệnh Đao là người có 3 NST số 21
Bệnh ung thư máu do mất đoạn ở NST số 21
Các thể đột biến nào sau đây ở người là hậu quả của đột biến dị bội, dạng (2n – 1)?
Hội chứng Tơcnơ
Hội chứng Claiphentơ
Ngón trỏ dài hơn ngón giữa, tai thấp, hàm bé
Hội chứng Đao
Đáp án A
Hội chứng Tơcnơ: trong tế bào chỉ có 1 NST X
Claifento: XXY
Hội chứng Đao: 3 NST số 21
Hình 1 là ảnh chụp bộ nhiễm sắc thể bất thường ở một người. Người mang bộ nhiễm sắc thể này
Mắc hội chứng Claiphentơ
Mắc hội chứng Đao
Mắc hội chứng Tớcnơ
Mắc bệnh hồng cầu hình lưỡi liềm
Đáp án B
Người này có 3 NST số 21 → Hội chứng Đao
Ở người sự tăng thêm 1 NST ở cặp NST thứ 21 gây ra
Bệnh Đao
Bệnh Tơcnơ
Bệnh bạch tạng
Bệnh câm điếc bẩm sinh
Đáp án B
Ở người sự tăng thêm 1 NST ở cặp NST thứ 21 gây ra bệnh Đao
Bộ NST của người bị bệnh Đao thuộc dạng nào dưới đây ?
2n – 1
2n + 1
2n + 2
2n – 2
Đáp án B
Bộ NST của người bị bệnh Đao thuộc dạng ba nhiễm: 2n + 1
Ở người hiện tượng dị bội thể được tìm thấy ở
Chỉ có NST giới tính
Chỉ có ở các NST thường
Cả ở NST thường và NST giới tính
Không tìm thấy thể dị bội ở người
Đáp án C
Ở người hiện tượng dị bội thể được tìm thấy ở cả NST thường và NST giới tính
Bệnh Đao là
Đột biến thể dị bội 2n - 1
Đột biến thể dị bội 2n + 1
Đột biến thể dị bội 2n - 2
Đột biến thể đa bội
Đáp án B
Bệnh Đao là: đột biến thể dị bội 2n + 1
Trong bộ nhiễm sắc thể của bệnh nhân mắc bệnh Đao, số lượng nhiễm sắc thể ở cặp số 21 là bao nhiêu?
4 nhiễm sắc thể
1 nhiễm sắc thể
2 nhiễm sắc thể
3 nhiễm sắc thể
Đáp án D
Trong bộ nhiễm sắc thể của bệnh nhân mắc bệnh Đao, có 3 nhiễm sắc thể ở cặp số 21
Các thể đột biến nào sau đây ở người là hậu quả của đột biến dị bội dạng 2n + 1?
Đao
Tớcnơ
Câm điếc bẩm sinh
Bạch tạng
Đáp án A
Bệnh Đao là hậu quả của đột biến dị bội dạng 2n + 1
Bệnh Đao có ở người là do trong tế bào sinh dưỡng
có 3 NST ở cặp số 12
có 1 cặp NST ở cặp số 12
có 3 NST ở cặp số 21
có 1 cặp NST ở cặp số 21
Đáp án C
Trong bộ nhiễm sắc thể của bệnh nhân mắc bệnh Đao, có 3 nhiễm sắc thể ở cặp số 21
Người bị bệnh đao thuộc dạng đột biến
số lượng NST- Thể dị bội dạng 2n – 1
số lượng NST- Thể dị bội dạng 2n+1
Gen – dạng mất 1 cặp nuclêôtit C
Gen – dạng thêm 1 cặp nuclêôtit
Đáp án B
Người bị bệnh đao thuộc dạng đột biến số lượng NST- Thể dị bội dạng 2n+1
Chọn câu đúng trong các câu sau
Bệnh nhân Tơcnơ chỉ có 1 NST X trong cặp NST giới tính
Hội chứng Tơcnơ xuất hiện với tỉ lệ 1% ở nữ
Người mắc bệnh Đao có 3 NST ở cặp NST giới tính
Bệnh bạch tạng được chi phối bởi cặp gen dị hợp
Đáp án A
Câu đúng là A, Bệnh nhân Tơcnơ chỉ có 1 NST X trong cặp NST giới tính
Trong bộ nhiễm sắc thể của bệnh nhân Tơcnơ có bao nhiêu nhiễm sắc thể X?
1 nhiễm sắc thể
2 nhiễm sắc thể
3 nhiễm sắc thể
4 nhiễm sắc thể
Đáp án A
Trong bộ nhiễm sắc thể của bệnh nhân Tơcnơ có 1 nhiễm sắc thể X
Trường hợp nào sau đây có thể tạo ra hợp tử phát triển thành người mắc hội chứng Đao?
Giao tử chứa 2 nhiễm sắc thể số 21 kết hợp với giao tử bình thường
Giao tử chứa nhiễm sắc thể số 22 bị mất đoạn kết hợp với giao tử bình thường
Giao tử chứa 2 nhiễm sắc thể số 23 kết hợp với giao tử bình thường
Giao tử không chứạ nhiễm sắc thể số 21 kết hợp với giao tử bình thường
Đáp án A
Giao tử chứa 2 nhiễm sắc thể số 21 kết hợp với giao tử bình thường có thể tạo ra hợp tử phát triển thành người mắc hội chứng Đao
Bộ NST lưỡng bội của loài = 24. Có bao nhiêu trường hợp thể 3 có thể xảy ra?
12
13
24
48
Đáp án A
2n = 24 → n = 12
Số trường hợp thể 3 có thể xảy ra = C1n = 12
Có thể có tối đa bao nhiêu thể 3 nhiễm khác nhau ở loài 2n = 20?
40
30
20
10
Đáp án A
2n = 20 → n = 10
Số trường hợp thể 3 có thể xảy ra = C1n = 10
