Trắc nghiệm Sinh 9 Bài 2 (có đáp án): Lai một cặp tính trạng (P2)
Đề thi

Trắc nghiệm Sinh 9 Bài 2 (có đáp án): Lai một cặp tính trạng (P2)

A
Admin
Sinh họcLớp 966 lượt thi
24 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong trường hợp trội hoàn toàn, khi lai giữa 2 bố mẹ thuần chủng khác nhau 1 cặp tính trạng tương phản sau đó cho F1 tự thụ hoặc giao phấn thì ở F2 sẽ xuất hiện tỉ lệ phân tính:

3 : 1

1 : 1

1 : 2 : 1

1 : 1 :1 :1

Xem đáp án

Đáp án A

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi cho hai cây cà chua thuần chủng: quả đỏ x quả vàng. F1 thu được toàn quả đỏ. Cho F1 tự thụ thì F2 thu được:

Toàn quả đỏ.

Toàn quả vàng

1 quả đỏ : 1 quả vàng.

3 quả đỏ :1 quả vàng.

Xem đáp án

Đáp án D

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Kiểu gen nào sau đây biểu hiện kiểu hình trội trong trường hợp tính trội hoàn toàn là:

AA và aa

Aa và aa

AA và Aa

AA, Aa và aa

Xem đáp án

Trong trường hợp tính trạng trội hoàn toàn, kiểu gen biểu hiện tính trạng trội là kiểu gen đồng hợp trội (AA) và dị hợp (Aa).

Đáp án cần chọn là: C

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Kiểu gen dưới đây tạo ra một loại giao tử là:

AA và aa

Aa và aa

AA và Aa

AA, Aa và aa

Xem đáp án

AA → giao tử A

aa → giao tử a

Đáp án cần chọn là: A

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Kiểu gen dưới đây được xem là thuần chủng:

AA và aa

Aa

AA và Aa

AA, Aa và aa

Xem đáp án

Đáp án A

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết cây đậu Hà lan A: thân cao; a: thân thấp. Kiểu gen biểu hiện kiểu hình cho thân cao là:

AA và Aa

AA và aa

Aa và aa

AA, Aa và aa

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: A

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Thể đồng hợp là cá thể mang cặp gen gồm:

2 gen trội lặn

2 gen tương ứng

2 gen tương ứng giống nhau

2 gen tương ứng khác nhau

Xem đáp án

Đáp án B

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Phép lai dưới đây tạo ra ở con lai F1 có hai kiểu hình nếu tính trội hoàn toàn là:

P: AA × AA

P: aa × aa

P: AA × Aa

P: Aa × aa

Xem đáp án

Nếu A trội hoàn toàn so với a → AA,Aa: kiểu hình trội; aa: kiểu hình lặn

Chỉ có phép lai D: Aa × aa → 1Aa:1aa

Đáp án cần chọn là: D

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Phép lai nào sau đây cho biết kết quả ở con lai không đồng tính là:

P: BB × bb

P:BB × BB

P: Bb × bb

P: bb × bb

Xem đáp án

Phép lai giữa các cơ thể thuần chủng đều tạo ra đời con đồng tính, phép lai với cơ thể đồng hợp trội cũng tạo ra đời con đồng hình 

Vậy phép lai C không tạo ra đời con đồng tính

Đáp án cần chọn là: C

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người mắt nâu (N) là trội đối với mắt xanh (n): Bố mắt nâu, mẹ mắt nâu, sinh con có đứa mắt nâu, có đứa mắt xanh, kiểu gen của bố mẹ sẽ là:

Đều có kiểu NN

Đều có kiểu Nn

Bố có kiểu gen NN, mẹ có kiểu gen Nn hoặc ngược lại

Bố có kiểu gen NN, mẹ có kiểu gen nn hoặc ngược lại

Xem đáp án

Phép lai giữa các cơ thể thuần chủng đều tạo ra đời con đồng tính. Ở đây đời con phân tính: mắt nâu và mắt xanh => bố mẹ không thuần chủng: đều có kiểu Nn

Đáp án cần chọn là: B

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người mắt nâu (N) là trội đối với mắt xanh (n): Bố mắt nâu, mẹ mắt nâu sinh con trai mắt nâu, bố mẹ có kiểu gen:

Đều có gen NN

Đều có gen Nn

Bố có kiểu gen NN, mẹ có kiểu gen Nn hoặc ngược lại

Tất cả đều đúng

Xem đáp án

Để sinh ra con mắt nâu thì hoặc bố và mẹ có chứa gen lặn a

Vậy kiểu gen của P phù hợp là: NN × NN; Nn ×Nn; NN× nn

Đáp án cần chọn là: D

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người mắt nâu (N) là trội đối với mắt xanh (n): Bố mắt nâu, mẹ mắt xanh, sinh con mắt nâu, bố mẹ có kiểu gen:

Bố có kiểu gen NN, mẹ có kiểu gen nn

Bố có kiểu gen Nn, mẹ có kiểu gen nn

Bố mẹ đều có kiểu gen Nn

A, B đúng

Xem đáp án

Bố mắt nâu => Kiểu gen của bố: NN, Nn. Mẹ mắt xanh => kiểu gen của mẹ: nn

Đáp án cần chọn là: D

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở chó, lông ngắn trội hoàn toàn so với lông dài. Cho 2 con lông ngắn không thuần chủng lai với nhau, kết quả ở F1 như thế nào?

Toàn lông dài.

3 lông ngắn : 1 lông dài.

1 lông ngắn : 1 lông dài.

Toàn lông ngắn.

Xem đáp án

Quy ước gen:

A - lông ngắn, a - lông dài

Sơ đồ lai

P: Aa × Aa

G: A, a × A, a

F1: AA : 2Aa : aa

→ 3 lông ngắn : 1 lông dài.

Đáp án cần chọn là: B

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Bệnh bạch tạng do một gen lặn qui định. Một cặp vợ chồng có màu da bình thường và đều có kiểu gen dị hợp thì tỉ lệ phần trăm con của họ mắc bệnh bạch tạng là:

25%

50%

75%

100%

Xem đáp án

A: Bình thường; a: bạch tạng

P: Aa x Aa

F1: 1 AA: 2Aa: 1aa

Kiểu hình: 3 bình thường : 1 bạch tạng

→ Tỉ lệ phần trăm con của họ mắc bệnh bạch tạng là: 1/4 = 0,25 = 25%

Đáp án cần chọn là: A

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở đậu Hà Lan quả màu lục là trội hoàn toàn số với quả màu vàng. Cho lai giống đậu Hà Lan quả màu lục (dị hợp từ) với giống đậu Hà Lan quả màu vàng. Kết quả F1 thu được có kiểu hình là:

Toàn quả màu lục

1 quả lục : 1 quả vàng

3 quả màu lục: 1 quả vàng

3 quả vàng: 1 quả lục

Xem đáp án

A: màu lục; a: màu vàng

P: Aa x aa

F1: 1 Aa : 1aa (1 màu lục: 1 màu vàng)

Đáp án cần chọn là: B

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở cà chua, gen A quy định thân đỏ thẫm, gen a quy định thân xanh lục. Kết quả của một phép lai như sau: thân đỏ thẫm × thân đỏ thẫm → F1: 75% đỏ thẫm : 25% màu lục. Kiểu gen của bố mẹ trong công thức lai trên như thế nào?

AA × AA.

AA × Aa.

Aa × Aa.

Aa × aa.

Xem đáp án

A – đỏ thẫm, a – xanh lục

Bố mẹ đều thân đỏ thẫm, đời con có thân xanh lục là kiểu gen đồng hợp lặn → bố mẹ đều có 1 gen lặn.

Bố mẹ: Aa × Aa

Đáp án cần chọn là: C

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Phép lai nào trong các phép lai sau đây cho tỉ lệ phân tính là 1 : 1 ?

Aa × aa

AA × Aa

Aa × Aa

AA × aa

Xem đáp án

Phép lai cho tỷ lệ phân tính là 1:1 là A: Aa × aa → 1Aa :1aa

Đáp án cần chọn là: A

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở loài hoa, gen A quy định thân đỏ thẫm, gen a quy định thân xanh lục. Kết quả của một phép như sau:

P: Thân đỏ thẫm × Thân xanh lục 

F1: 105 thân đỏ thẫm : 99 thân xanh lục 

Kiểu gen của P trong phép lai trên là:

P : AA × AA

P : AA × Aa

P : Aa × aa

P : Aa × Aa

Xem đáp án

Tỷ lệ phân ly ≈ 1 : 1→ đây là phép lai phân tích giữa Aa × aa

Đáp án cần chọn là: C

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Phép lai cho tỉ lệ kiểu hình ở con lai là 1:1 trong trường hợp tính trội hoàn toàn là:

SS x SS

Ss x SS

SS x ss

Ss x ss

Xem đáp án

Tỷ lệ phân ly ≈ 1 :1→ đây là phép lai phân tích giữa Ss x ss

Đáp án cần chọn là: D

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở cà chua, gen A qui định thân đỏ thẫm, gen a qui định thân xanh lục. Kết quả của phép lai như sau: P: Thân đỏ thẫm x Thân xanh lục; F1: 49,9% thân đỏ thẫm, 50,1% thân xanh lục. Kiểu gen của P trong công thức lai trên như thế nào?

P = AA x AA

P = Aa x AA

P = Aa x Aa

P = Aa x aa

Xem đáp án

F1 phân tính với tỷ lệ phân ly ≈ 1 :1→ đây là phép lai phân tích giữa Aa x aa

Đáp án cần chọn là: D

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Tỷ lệ kiểu hình xấp xỉ 3 trội 1 lặn xuất hiện trong phép lai nào sau đây?

AA x aa.

Aa x AA.

Aa x Aa

Aa x aa.

Xem đáp án

P: Aa x Aa.

F1: 1AA: 2Aa: 1aa (3 trội : 1 lặn)

Đáp án cần chọn là: C

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở cà chua, gen A quy định thân đỏ thẫm, gen a quy định thân xanh lục. Theo dõi sự di truyền màu sắc của thân cây cà chua, người ta thu được kết quả sau: P: Thân đỏ thẫm x Thân đỏ thẫm → F1: 151 cây thân đỏ thẫm : 49 cây thân xanh lục.

P sẽ có kiểu gen là:

P: Aa x Aa

P: Aa x aa

P: AA x Aa

P: AA x aa

Xem đáp án

F1 phân tính với tỷ lệ phân ly ≈ 1 :1→ đây là phép lai phân tích giữa Aa x Aa

Đáp án cần chọn là: A

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở băp, tính trạng thân cao (gen A) trội hoàn toàn số với tính trang thân thấp (gen a). Khi cho cây có thân cao chưa biết kiểu gen giao phấn với cây có thân thấp thu được F1 có 128 cây thân cao và 130 cây thân thấp. Kiểu gen của p là:

Aa (thân cao) x aa (thân thấp)

Aa (thân cao) x Aa (thân cao)

AA (thân cao) x aa (thân thấp)

Aa (thân cao) x Aa (thân cao)

Xem đáp án

F1 phân tính với tỷ lệ phân ly ≈ 1 :1→ đây là phép lai phân tích giữa Aa x aa

Đáp án cần chọn là: A

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở lúa tính trạng thân cao (A) là trội hoàn toàn số với tính trạng thán thấp (a). Nêu ở đời con có tỉ lệ 50% thân cao : 50% thân thấp thì bố mẹ có kiểu gen là

P: AA x aa;

P: Aa x Aa;

P: Aa x aa;

P: aa x aa.

Xem đáp án

F1 phân tính với tỷ lệ phân ly ≈ 1 :1→ đây là phép lai phân tích giữa Aa x aa

Đáp án cần chọn là: C