Trắc nghiệm Sinh 9 Bài 15 (có đáp án): ADN và GEN
46 câu hỏi
Tên gọi của phân tử ADN là
Axit đêôxiribônuclêic
Axit nuclêic
Axit ribônuclêic
Nuclêôtit
Đáp án A
Tên gọi của phân tử ADN là Axit đêôxiribônuclêic
Các nguyên tố hoá học tham gia trong thành phần của phân tử ADN là
C, H, O, Na, S
C, H, O, N, P
C, H, O, P
C, H, N, P, Mg
Đáp án B
ADN (axit đêôxiribônuclêic) là một axit nuclêic, cấu tạo từ các nguyên tố: C, H, O, N và P
Axit đêôxiribônuclêic (ADN) được cấu tạo từ những loại nguyên tố nào?
C, H, O, S
C, H, O, N, Cl
C, H, O, N, Br
C, H, O, N, P
Đáp án D
ADN được cấu tạo từ các nucleotit, mỗi nucleotit gồm 3 thành phần:
+ Gốc phosphate: P
+ Đường 5C: gồm C,H,O
+ Base nitơ: N
Điều đúng khi nói về đặc điểm cấu tạo của ADN là
Là một bào quan trong tế bào
Chỉ có ở động vật, không có ở thực vật
Đại phân tử, có kích thước và khối lượng lớn
Cả A, B, C đều đúng
Đáp án C
ADN là đại phân tử hữu cơ, có kích thước lớn, có thể dài tới hàng trăm micromet, khối lượng hàng triệu, hàng chục triệu đơn vị cacbon
ADN có đặc điểm là
Có kích thước lớn
Có cấu tạo theo nguyên tắc đa phân
Thành phần chủ yếu là các nguyên tố : C, H, O, N, P
Cả A, B và C
Đáp án D
ADN cấu tạo từ các nguyên tố: C, H, O, N và P, là đại phân tử hữu cơ cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, có kích thước lớn, có thể dài tới hàng trăm micromet, khối lượng hàng triệu, hàng chục triệu đơn vị cacbon
Đơn vị cấu tạo nên ADN là
Axit ribônuclêic
Axit đêôxiribônuclêic
Axit amin
Nuclêôtit
Đáp án D
ADN cấu tạo theo nguyên tắc đa phân: với đơn phân là nuclêôtit
Đơn phân cấu tạo nên phân tử ADN là
glucôzơ
axit amin
nuclêôtit
cả A và B
Đáp án C
ADN được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, trong đó đơn phân là các nucleotit
Bốn loại đơn phân cấu tạo ADN có kí hiệu là
A, U, G, X
A, T, G, X
A, D, R, T
U, R, D, X
Đáp án B
4 loại đơn phân cấu tạo ADN gồm: ađenin (A), timin (T), xitozin (X) và guanin (G)
Đơn phân của ADN gồm những loại nucleotit nào?
A, T, U, X
A, U, G, X
A, T, G, X
U, T, G, X
Đáp án C
Gồm 4 loại nucleotit khác nhau ở thành phần base nito: A,T,G,X
Tính đa dạng và đặc thù của mỗi loại ADN do yếu tố nào sau đây qui định
Hàm lượng ADN trong nhân tế bào
Số lượng các nuclêôtit
Số lượng, thành phần, trật tự sắp xếp của các nucleotid trong phân tử ADN
Tỉ lệ (A+T)/(G+X) trong phân tử ADN
Đáp án C
ADN có tính đa dạng và đặc thù thể hiện ở: số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp các nuclêôtit trong cấu trúc của ADN có thể tạo ra vô số các phân tử ADN khác nhau
Tính đặc thù của ADN do yếu tố nào sau đây quy định?
Số lượng, thành phần, trình tự sắp xếp các nuclêôtit trong phân tử ADN
Khối lượng phân tử trong nhân tế bào
Tỉ lệ % các loại nucleotit trong phân tử ADN
A + G = T + X
Đáp án A
Tính đặc thù của ADN do số lượng, thành phần, trình tự sắp xếp các nuclêôtit trong phân tử ADN
Tỷ lệ A+G=T+X ở tất cả phân tử ADN mạch kép
Tính đặc thù của ADN không phải do yếu tố nào dưới đây quy định?
Số lượng nuclêôtit trong phân tử
Thành phần các loại nuclêôtit trong phân tử
Trình tự sắp xếp các loại nuclêôtit trong phân tử
Thành phần các phân tử phôtpho (P) trong phân tử
Đáp án D
Tính đặc thù của ADN do số lượng, thành phần, trình tự sắp xếp các nuclêôtit trong phân tử AND
→ Không do các phân tử phôtpho (P) trong phân tử
Tính đặc thù của mỗi loại ADN do yếu tố nào qui định ?
Số lượng nuclêôtit
Thành phần các loại nưclêôtit
Trinh tự sấp xếp các loại nuclêôtit
Cả A, B và C
Đáp án D
Tính đặc thù của ADN do số lượng, thành phần, trình tự sắp xếp các nuclêôtit trong phân tử ADN
Người có công mô tả chính xác mô hình cấu trúc không gian của phân tử ADN lần đầu tiên là
Menđen
Oatxon và Crick
Moocgan
Menđen và Moocgan
Đáp án B
Năm 1953, J. Oatxon và F. Crick công bố mô hình cấu trúc không gian của phân tử ADN
Một trong những phát minh quan trọng nhất của thế ki XX là
Quy luật di truyền của Menden
Quy luật di truyền liên kết của Moocgan
Cấu trúc và chức năng NST
Mô hình ADN của Oatxon và F.Crick
Đáp án D
Một trong những phát minh quan trọng nhất của thế ki XX là: Mô hình ADN của Oatxon và F.Crick
Oatxon và F. Crick mô tả chiều xoắn của phân tử ADN là
Chiều từ trái sang phải
Chiều từ phải qua trái
Cùng với chiều di chuyển của kim đồng hồ
Xoắn theo mọi chiều khác nhau
Đáp án A
ADN là một chuỗi xoắn kép gồm hai mạch song song xoắn đều quanh một trục theo chiều từ trái sang phải (xoắn phải), ngược chiều kim đồng hồ
Đường kính ADN và chiều dài của mỗi vòng xoắn của ADN lần lượt bằng
20 Å và 34 Å
34 Å và 10 Å
3,4 Å và 34 Å
3,4 Å và 10 Å
Đáp án A
Mỗi chu kì xoắn gồm 10 cặp nuclêôtit, dài 34 Å. Đường kính vòng xoắn là 20 Å
Đường kính vòng xoắn của phân tử ADN là
20nm
20μm
20mm
20 Å
Đáp án D
Đường kính vòng xoắn của phân tử ADN là 20 Å
Mỗi chu kì xoăn của ADN cao 34Å gôm 10 cặp nuclêôtit. Vậy chiều dài của mỗi nuclêôtit tương ứng với bao nhiêu Å?
34 Å
3,4 Å
1,7 Å
17 Å
Đáp án B
Chiều dài của mỗi nuclêôtit: 34 : 10 = 3,4 Å
Chiều dài mỗi chu kì xoắn trên phân tử ADN là bao nhiêu?
20 Å
34 Å
10 Å
3,4 Å
Đáp án B
Mỗi chu kì xoắn gồm 10 cặp nuclêôtit, dài 34 Å
Đường kính vòng xoắn của chuỗi xoắn kép là
5 Å
10 Å
15 Å
20 Å
Đáp án D
Đường kính vòng xoắn là 20 Å
Mỗi vòng xoắn của phân tử ADN có chứa
20 cặp nuclêôtit
20 nuclêôtit
10 nuclêôtit
30 nuclêôtit
Đáp án B
Mỗi chu kì xoắn (vòng xoắn) gồm 10 cặp nuclêôtit (20 nuclêôtit)
Một phân tử ADN có 10 chu kì xoắn, thì tổng số nuclêôtit của phân tử là
200
100
50
20
Đáp án A
Một phân tử ADN có 10 chu kì xoắn, thì tổng số nuclêôtit của phân tử là 10 x 10 x 2 = 200 nucleotit
Một đoạn phân tử ADN có 60 chu kì xoắn. Số nuclêôtit trên đoạn ADN đó là
6000 nuclêôtit
600 nuclêôtit
1200 nuclêotit
1200 cặp nuclêổtit
Đáp án C
Số nuclêôtit trên đoạn ADN đó là: 60 x 10 x 2 = 1200 nucleotit
Một đoạn ADN có 40 chu kì xoắn. Sô nuclêôtit của nó là bao nhiêu?
200
400
800
1600
Đáp án C
Mỗi chu kỳ xoắn có 10 cặp nucleotit → có 40 chu kỳ xoắn thì đoạn ADN này có 40×2×10=800 nucleotit
Một gen có chiều dài 3570 Å. Hãy tính số chu kì xoắn của gen
210
119
105
238
Đáp án C
Số chu kì xoắn của gen là: 3570 : 34 = 105 (chu kỳ)
Một gen có số lượng Nucleotit là 6800. Số chu kỳ xoắn của gen theo mô hình Watson-Cric là
338
340
680
200
Đáp án B
Số chu kỳ xoắn của gen theo mô hình Watson-Cric là: 6800 : 2 : 10 = 340 chu kỳ
Một phân tử ADN có 200 nuclêôtit loại Ađênin, 800 nuclêôtit loại Guanin. Số vòng xoắn trong phân tử ADN là
100 vòng
50 vòng
25 vòng
5 vòng
Đáp án A
A = T = 200 nu; G = X = 800 nu
→ Số cặp nu là: 200 + 800 = 1000 cặp nu
→ Số vòng xoắn trong phân tử ADN là: 1000 : 10 = 100 vòng xoắn
Một phân tử ADN ở sinh vật nhân thực có số nuclêôtit loại X chiếm 15% tổng số nuclêôtit. Hãy tính tỉ lệ số nuclêôtit loại T trong phân tử ADN này
35%
15%
20%
25%
Đáp án A
Nuclêôtit loại X chiếm 15% tổng số nuclêôtit.
Mà T + X = 50% N → nuclêôtit loại T chiếm: 50 – 15 = 35%
Một đoạn ADN có A = 18%. G của nó sẽ chiếm bao nhiêu %?
82%
32%
41%
64%
Đáp án B
Vì A=T; G=X nên A+G=T+X=50%; A=18% → G= 32%
Phân từ ADN có % nuclêôtit loại A là 20%. Trường hợp nào sau đây đúng?
% X + % G = 60 %
%X + % A =80 %
% A + % T =50 %
%X + % A = 30 %
Đáp án A
Vì A=T; G=X nên A+G=T+X=50%; A=20% → G= 30%
→ % X + % G = 60 %
Trong phân tử ADN có số nuclêôtit loại A chiếm 15% tổng số nuclêôtit của ADN. Tỉnh % nuclêôtit của mỗi loại còn lại?
%A = %T = 50% và %G = %X = 50%
%A = %T = 25% và %G = %X = 25%
%A = %T = 15% và %G = %X = 30%
%A = %T = 15% và %G = %X = 35%
Đáp án D
Vì A=T; G=X nên A+G=T+X=50%; A= T = 15% → G= 35%
→ X = 35%
Một gen có 480 ađênin và 3120 liên kết hiđrô. Gen đó có số lượng nuclêôtit là
1200 nuclêôtit
2400 nuclêôtit
3600 nuclêôtit
3120 nuclêôtit
Đáp án B
Ta có: H = 2A + 3G → 2 × 480 + 3 × G = 3120
→ G = 720 nuclêôtit.
Số nuclêôtit của gen là: 2×(A + G) = 2400 nuclêôtit
Một gen có 3800 liên kết hiđrô, có nuclêôtit loại A = 400. Số nuclêôtit loại G bằng
400
800
1000
1200
Đáp án C
Ta có: H = 2A + 3G → 2 × 400 + 3 × G = 3800
→ G = 1000 nuclêôtit
Một nuclêôtit được cấu tạo từ các thành phần nào?
Một nhóm photphat, một bazơ nitơ, và một hidrocacbon
Một nhóm photphat, một bazơ nitơ, và một đường 5C
Một glixerol, một bazơ nitơ, và một đường 5C
Một nhóm amin, một bazơ nitơ, và một đường 5C
Đáp án B
Một nucleotit gồm các thành phần:
+ Gốc phosphate:
+ đường 5C
+ Base nito
VD : Adenin
Một đơn phân của ADN gồm
Đường C5H10O4, axit amin, Uraxin
Đường C5H10O4; axit H3PO4; bazơ Nitơ
Đường C5H10O5; Ađênin; axit H3PO4
Xitonin; Đường C5H10O5; bazơ Nito
Đáp án B
Cấu tạo 1 nuclêôtit gồm:
+ 1 phân tử đường (C5H10O4).
+ 1 phân tử axit photphoric (H3PO4).
+ Bazo nito gồm 4 loại: ađenin (A), timin (T), xitozin (X) và guanin (G)
Tính đa dạng và đặc thù của phân tử ADN có ý nghĩa sinh học như thế nào?
Là cơ sở cho tính đa dạng của Sinh giới
Là cơ sở cho tính đặc thù của loài
Là cơ sở cho việc chọn giống vật nuôi, cây trồng
Cả A và B
Đáp án B
Tính đa dạng và đặc thù của phân tử ADN là cơ sở cho tính đa dạng và đặc thù của các loài sinh vật
Tính đa dạng của sinh giới là do các biến dị tổ hợp
Trong cấu trúc của ADN, nguyên tắc bổ sung được thể hiện ở
A liên kết với G, T liên kết với X
A liên kết với T, T liên kết với A, G liên kết với X, X liên kết với G
A liên kết U, G liên kết với X
A liên kết X, G liên kết với T
Đáp án B
Nguyên tắc bổ sung được thể hiện: A liên kết với T; G liên kết với X và ngược lại
Trong cấu trúc của một đoạn ADN, liên kết hiđrô được hình thành giữa các nuclêôtit
A-T và T-A
G - X và G – U
X-G và X-A
A - T và G – X
Đáp án D
Liên kết hidro được hình thành giữa 2 nucleotit của 2 mạch, giữa A-T và G-X
Thế nào là nguyên tắc bổ sung ?
Là nguyên tắc mà bazơ có kích thước lớn liên kết với một bazo có kích thước bé, cụ thể A liên kết với T và G liên kết với X
Là nguyên tắc mà A của mạch này liên kết với X của mạch kia, G của mạch này liên kết với T của mạch kia và ngược lại
Là nguyên tắc mà A của mạch này liên kết với G của mạch kia, T của mạch này liên kết với X của mạch kia
Là nguyên tắc mà T liên kết với X, G liên kết với A
Đáp án A
Nguyên tắc bổ sung là nguyên tắc mà bazơ có kích thước lớn liên kết với một bazo có kích thước bé, cụ thể A liên kết với T và G liên kết với X
Các nuclêotit trên phân tử ADN liên kết theo NTBS là trường hợp nào sau đây là đúng
A – T, G – X
A – G, T – X
A – X, G – T
X – A, T – G
Đáp án A
Nguyên tắc bổ sung: A liên kết với T; G liên kết với X và ngược lại
A liên kết với T bằng
2 liên kết cộng hoá trị
3 liên kết cộng hoá trị
2 liên kết hidro
3 liên kết hidro
Đáp án C
A liên kết với T bằng 2 liên kết hidro
X liên kết với G bằng
2 liên kết cộng hoá trị
3 liên kết cộng hoá trị
2 liên kết hiđrô
3 liên kết hiđrô
Đáp án D
X liên kết với G bằng 3 liên kết hiđrô
Hai mạch đơn pôlinuclêotit của phân tử ADN liên kết với nhau bằng liên kết
Cộng hóa trị giữa axit phosphoric của nuclêôtit mạch đơn này với nuclêotit của mạch đơn kia
Hiđro giữa axit phosphoric của nuclêôtit mạch đơn này với đường của nuclêotit mạch đơn kia
Hiđro giữa các bazơ nitric của mạch đơn này với bazơ nitric mạch đơn kia theo nguyên tắc bổ sung (A-G, T-X)
Hiđro giữa các bazơ nitric của mạch đơn này với bazơ nitric mạch đơn kia theo ngyên tắc bổ sung (A-T, G-X)
Đáp án D
Hai mạch đơn pôlinuclêotit của phân tử ADN liên kết với nhau bằng liên kết hiđro giữa các bazơ nitric của mạch đơn này với bazơ nitric mạch đơn kia theo ngyên tắc bổ sung (A-T, G-X)
Liên kết hyđrô giữa các nuclêôtit đối diện trong 2 chuỗi của mạch phân tử ADN là
Liên kết giữa các bazơ nitơ đối diện
Liên kết giữa đường và axit phosphoric
Liên kết giữa đường và bazơ nitơ
Liên kết giữa bazơ nitơ và axit phosphoric
Đáp án A
Liên kết hyđrô giữa các nuclêôtit đối diện trong 2 chuỗi của mạch phân tử ADN là liên kết giữa các bazơnitric đối diện
Theo NTBS, sự liên kết giữa các bazơ nitơ đối diện của A với T và G với X là liên kết?
Hóa trị
Phôtphodieste
Este
Hidro
Đáp án D
Theo NTBS, các nucleotit trên 2 mạch liên kết với nhau bằng liên kết hidro giữa A với T và G với X

