Trắc nghiệm Phép chia đa thức cho đơn thức lớp 8 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Đề thi

Trắc nghiệm Phép chia đa thức cho đơn thức lớp 8 (có đúng sai, trả lời ngắn)

A
Admin
ToánLớp 856 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

(Gồm 10 câu hỏi, mỗi câu hỏi có 4 phương án lựa chọn, yêu cầu chọn phương án đúng nhất)

Kết quả của phép chia \(4{x^2}{y^3}z:2xyz\) là          

\(2{x^2}{y^2}.\)

\(2x{y^2}.\)

\(2x{y^2}z.\)

\(2{x^2}yz.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(4{x^2}{y^3}z:2xyz = 2x{y^2}\).

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Kết quả của phép tính \(\left( {2{x^2}y + 4{x^2}{y^2}} \right):2xy\) bằng           

\(x + 4xy.\)

\(x + 2xy.\)

\(2x + 4xy.\)

\(x + 4y.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(\left( {2{x^2}y + 4{x^2}{y^2}} \right):2xy = x + 2xy\).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Kết quả của phép chia \(\left( {4{x^2}{y^3} - \frac{1}{2}{x^2}y + x{y^2}} \right):\left( { - 2xy} \right)\) là          

\( - 2x{y^2} + \frac{1}{4}x - \frac{1}{2}y.\)

\( - 2x{y^2} - \frac{1}{4}x + \frac{1}{2}y.\)

\( - 2xy + \frac{1}{4}x + \frac{1}{2}y.\)

\(2x{y^2} + \frac{1}{4}x + \frac{1}{2}y.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(\left( {4{x^2}{y^3} - \frac{1}{2}{x^2}y + x{y^2}} \right):\left( { - 2xy} \right) = - 2x{y^2} + \frac{1}{4}x - \frac{1}{2}y\).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Kết quả của phép tính chia \(\left( {2{x^3} + 3{x^4} - 12{x^2}} \right):x\) là          

\(2{x^2} + 3{x^4} - 12x.\)

\(2{x^2} - 3{x^3} - 12x.\)

\(2{x^2} + 3{x^4} - 12.\)

\(2{x^2} + 3{x^3} - 12x.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(\left( {2{x^3} + 3{x^4} - 12{x^2}} \right):x = 2{x^2} + 3{x^3} - 12x\).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giá trị của biểu thức \(N = - \left( {{x^3}{y^5}{z^2}} \right):\left( { - {x^2}{y^3}z} \right)\) tại \(x = 1,y = - 1;z = 100\) là          

2.

−100.

100.

−2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(N =  - \left( {{x^3}{y^5}{z^2}} \right):\left( { - {x^2}{y^3}z} \right) = x{y^2}z\).

Thay \(x = 1,y = - 1;z = 100\) vào \(N\), ta được: \(N = 1.{\left( { - 1} \right)^2}.100 = 100\).

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Bác Nam có một chiếc két sắt hình hộp chữ nhật với thể tích là \(2{x^2}y - 3x{y^2} + 4xy{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\); chiều cao của két bằng \(2y{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\). Diện tích đáy của chiếc két đó là          

\({x^2} - \frac{3}{2}xy + 2x{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

\({x^2} + \frac{3}{2}xy + 2x{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

\( - {x^2} - \frac{3}{2}xy - 2x{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

\({x^2} - 3xy + 2x{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Diện tích đáy của két sắt đó là \(\left( {2{x^2}y - 3x{y^2} + 4xy} \right):2y = {x^2} - \frac{3}{2}xy + 2x{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giá trị của biểu thức \(C = \left( {3{x^5} + 2{x^4} - 2{x^3}} \right):{x^3}\) tại \(x = 1\) là          

1.

3.

2.

\( - 3.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(C = \left( {3{x^5} + 2{x^4} - 2{x^3}} \right):{x^3} = 3{x^2} + 2x - 2\).

Thay \(x = 1\) vào \(C = 3{x^2} + 2x - 2\), ta được: \(C = {3.1^2} + 2.1 - 2 = 3\).

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Biểu thức \(3{x^2}y - x - 2{y^2}\) là kết quả của phép chia nào dưới đây?          

\(\left( { - 12{x^4}y + 4{x^3} - 8{x^2}{y^2}} \right):\left( { - 4{x^2}} \right)\).

\(\left( { - 12{x^4}y + 4{x^3} - 8{x^2}{y^2}} \right):4{x^2}\).

\(\left( {12{x^4}y - 4{x^3} - 8{x^2}{y^2}} \right):\left( { - 4{x^2}} \right)\).

\(\left( { - 12{x^4}y + 4{x^3} + 8{x^2}{y^2}} \right):\left( { - 4{x^2}} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Nhận thấy \(\left( { - 12{x^4}y + 4{x^3} - 8{x^2}{y^2}} \right):\left( { - 4{x^2}} \right) = 3{x^2}y - x - 2{y^2}\).

Do đó, chọn đáp án A.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một chiếc xe khách từ Vũng Tàu về TP. Hồ Chí Minh trên quãng đường \(\left( {2{x^2} - x} \right)\) km với vận tốc \(x\) km/h. Biểu thức biểu thị thời gian xe chạy từ Vũng Tàu về TP. Hồ Chí Minh là           

\(2x - 1\) (h).

\(2x + 1\) (h).

\(2x\) (h).

\(x - 1\) (h).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Biểu thức biểu thị thời gian xe chạy từ Vũng Tàu về TP. Hồ Chí Minh là:

\(\left( {2{x^2} - x} \right):x = 2x - 1\) (h).

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \(\left( {B + 2{x^2}{y^3}} \right).\left( { - 3xy} \right) = - 3{x^2}{y^2} - 6{x^3}{y^4}\). Khẳng định đúng là          

\(B = xy + 2{x^2}{y^3}.\)

\(B = xy - 2{x^2}{y^3}.\)

\(B = xy + 4{x^2}{y^3}.\)

\(B = xy\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(\left( {B + 2{x^2}{y^3}} \right).\left( { - 3xy} \right) = - 3{x^2}{y^2} - 6{x^3}{y^4}\)

\(B + 2{x^2}{y^3} = \left( { - 3{x^2}{y^2} - 6{x^3}{y^4}} \right):\left( { - 3xy} \right)\)

\(B + 2{x^2}{y^3} = xy + 2{x^2}{y^3}\)

\(B = xy + 2{x^2}{y^3} - 2{x^2}{y^3}\)

\(B = xy\).

11. Tự luận
• 1 điểm

Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai

(Gồm 5 câu hỏi, mỗi câu hỏi có 4 ý khẳng định, yêu cầu lựa chọn đúng hoặc sai cho mỗi khẳng định)

Cho\(P = \left( {{x^2}{y^2} + \frac{1}{6}{x^3}{y^2} - {x^5}{y^4}} \right):\left( {\frac{1}{2}{x^2}{y^2}} \right)\).

          a)\(P = 2 - \frac{1}{3}x - 2{x^3}{y^2}\).

          b) Đa thức \(P\) có bậc là 5.

          c) Đa thức \(P\)không có hệ số tự do.

          d) Giá trị của \(P = - 54\) khi \(x = 3;y = - 1.\)

Xem đáp án

a) Đúng

Ta có: \(P = \left( {{x^2}{y^2} + \frac{1}{6}{x^3}{y^2} - {x^5}{y^4}} \right):\left( {\frac{1}{2}{x^2}{y^2}} \right) = 2 - \frac{1}{3}x - 2{x^3}{y^2}\).

b) Đúng

Thu gọn đa thức, ta được \(P = 2 - \frac{1}{3}x - 2{x^3}{y^2}\) nên đa thức có bậc là 5.

c) Sai

Thu gọn đa thức \(P = 2 - \frac{1}{3}x - 2{x^3}{y^2}\) nên đa thức có hệ số tự do là 2.

d) Sai

Thay \(x = 3;y = - 1\) vào \(P = 2 - \frac{1}{3}x - 2{x^3}{y^2}\), ta được \(P = 2 - \frac{1}{3}.3 - {2.3^3}.{\left( { - 1} \right)^2} = - 53\).

12. Tự luận
• 1 điểm

Một chiếc hộp có dạng hình hộp chữ nhật có chiều cao \(x{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\), thể tích là \(2{x^3}y + xy{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^3}} \right)\).

Biết chiều rộng của đáy là \(y{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\).

          a) Diện tích đáy của chiếc hộp là \(2{x^2}y + y{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

          b) Chiều dài của đáy chiếc hộp đó là \(2{x^2} + y{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\).

          c) Diện tích xung quanh của chiếc hộp đó là \(4{x^3}y + 4xy{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

          d) Diện tích xung quanh của chiếc hộp có giá trị lớn hơn 40 \(\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\) khi \(x = 2;y = 1.\)

Xem đáp án

a) Đúng

Diện tích đáy của chiếc hộp đó là: \(\left( {2{x^3}y + xy} \right):x = 2{x^2}y + y{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

b) Sai

Chiều dài của đáy chiếc hộp đó là: \(\left( {2{x^2}y + y} \right):y = 2{x^2}{\rm{ + 1 }}\left( {\rm{m}} \right)\).

c) Sai

Diện tích xung quanh của hình hộp đó là: \(2.\left( {2{x^2} + 1 + y} \right).x = 4{x^3} + 2xy{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\)

d) Sai

Thay \(x = 2;y = 1\) vào biểu thức \(4{x^3} + 2xy\), ta được \({4.2^3} + 2.2.1 = 32 + 4 = 36{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

13. Tự luận
• 1 điểm

Một bể bơi có dạng hình hộp chữ nhật có chiều cao \(yz{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\), thể tích là \({x^2}{y^2}z + x{y^3}{z^2}{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^3}} \right)\).

Biết chiều rộng của đáy là \(xy{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\).

          a) Diện tích đáy của bể bơi là \({x^2}y + x{y^2}z{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

          b) Chiều dài của đáy bể bơi đó là \(x + z{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\).

          c) Diện tích xung quanh của bể bơi đó là \(x{y^2}z + xyz + y{z^2}{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

          d) Diện tích xung quanh của bể bơi có giá trị lớn hơn 40 \(\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\) khi \(x = 2;y = 1,z = 3\).

Xem đáp án

a) Đúng

Diện tích đáy của bể bơi là \(\left( {{x^2}{y^2}z + x{y^3}{z^2}} \right):yz = {x^2}y + x{y^2}z{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

b) Sai

Chiều dài của đáy bể bơi đó là \(\left( {{x^2}y + x{y^2}z} \right):xy = x + yz{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\).

c) Sai

Diện tích xung quanh của bể bơi đó là: \(2\left( {x + yz + xy} \right).yz = 2xyz + 2{y^2}{z^2} + 2x{y^2}z{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

d) Đúng

 Thay \(x = 2;y = 1,z = 3\) vào biểu thức tính diện tích xung quanh, ta được:

\(2.2.1.3 + {2.1^2}{.3^2} + {2.2.1^2}.3 = 42{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

14. Tự luận
• 1 điểm

Cho \(A\left( x \right).{x^2} = {x^4} - a{x^3} + b{x^2}\) với \(a,b\) là các số thực.

          a)\(A\left( x \right) = {x^2} - ax + b\).

          b) Đa thức \(A\left( x \right)\) có bậc là 2.

          c) Hệ số tự do của đa thức \(A\left( x \right)\) là \(b.\)

          d) Với \(x = - 2\) thì \(A\left( { - 2} \right) = 4 - 2a + b\).

Xem đáp án

a) Đúng

Ta có: \(A\left( x \right).{x^2} = {x^4} - a{x^3} + b{x^2}\) nên \(A\left( x \right) = \left( {{x^4} - a{x^3} + b{x^2}} \right):\,{x^2}\).

Do đó, \(A\left( x \right) = {x^2} - ax + b\).

b) Đúng

Vì \(A\left( x \right) = {x^2} - ax + b\) nên đa thức\(A\left( x \right)\) có bậc là 2.

c) Đúng

 Hệ số tự do của đa thức \(A\left( x \right)\) là \(b.\)

d) Sai

Với \(x = - 2\) thì \(A\left( { - 2} \right) = 4 + 2a + b\).

15. Tự luận
• 1 điểm

Một của hàng buổi sáng bán được \(xy\) bao gạo và thu được số tiền là \({x^6}{y^5} - {x^5}{y^4}\) nghìn đồng. Buổi chiều của hàng thu được số tiền là \({x^9}{y^8} - {x^8}{y^7}\) nghìn đồng

          a)Số tiền mỗi bao gạo mà cửa hàng bán là \({x^5}{y^4} - {x^4}{y^3}\) (nghìn đồng).

          b)Buổi chiều cửa hàng bán được \({x^3}{y^3}\) bao gạo.

          c)Buổi chiều cửa hàng bán được gấp 3 lần buổi sáng.

          d)Số bao gạo mà cửa hàng bán được trong ngày hôm đó ít hơn\(20\) với \(x = 2,y = 1.\)

Xem đáp án

a) Đúng

Số tiền mỗi bao gạo mà cửa hàng bán là \(\left( {{x^6}{y^5} - {x^5}{y^4}} \right):xy = {x^5}{y^4} - {x^4}{y^3}\) (nghìn đồng).

b) Sai

Buổi chiều cửa hàng bán được số bao gạo là:

\(\left( {{x^9}{y^8} - {x^8}{y^7}} \right):\left( {{x^5}{y^4} - {x^4}{y^3}} \right) = {x^4}{y^4}\) (bao).

c) Sai

Nhận thấy \({x^4}{y^4}:xy = 4\) nên buổi chiều cửa hàng bán gấp 4 lần buổi sáng.

d) Đúng

Số bao gạo cửa hàng bán được trong ngày hôm đó là: \({x^4}{y^4} + xy\) (bao).

Với \(x = 2,y = 1\) thì số bao gạo cửa hàng bán được trong ngày hôm đó là: \({2^4}{.1^4} + 2.1 = 18\) (bao).

16. Tự luận
• 1 điểm

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

(Gồm 5 câu hỏi, mỗi câu hỏi yêu cầu đưa ra đáp án là một con số, tối đa có 4 kí tự, tính cả kí tự dấu và kí tự dấu phẩy

Tính giá trị của biểu thức \(C = \left( { - 2{x^2}{y^2} + 4xy - 6x{y^3}} \right):2xy\) với \(x = 2;y = - 2.\)

Xem đáp án

Đáp án: −6

Ta có: \(C = \left( { - 2{x^2}{y^2} + 4xy - 6x{y^3}} \right):2xy = - xy + 2 - 3{y^2}\).

Thay \(x = 2;y = - 2\) vào \(C\), ta có: \(C = - 2.\left( { - 2} \right) + 2 - 3.{\left( { - 2} \right)^2} = 4 + 2 - 12 = - 6.\)

17. Tự luận
• 1 điểm

Tính giá trị của biểu thức \(G = \left( {7{x^5}{y^4}{z^2} - 3{x^4}y{z^2} + 2{x^2}{y^2}z} \right):{x^2}yz\) tại \(x = - 1;y = 1;z = 2\).

Xem đáp án

Đáp án: −18

Ta có: \(G = \left( {7{x^5}{y^4}{z^2} - 3{x^4}y{z^2} + 2{x^2}{y^2}z} \right):{x^2}yz\)

\(G = 7{x^3}{y^3}z - 3{x^2}z + 2y\).

Thay\(x = - 1;y = 1;z = 2\) vào \(G = 7{x^3}{y^3}z - 3{x^2}z + 2y\) ta được \(G = 7.{\left( { - 1} \right)^3}{.1^3}.2 - 3.{\left( { - 1} \right)^2}.2 + 2.1 = - 14 - 6 + 2 = - 18\).

18. Tự luận
• 1 điểm

Cho đa thức \(A = 2{x^2}{y^2} - 5x{y^3}\) và đơn thức \(B = 3{x^m}{y^2}\). Tìm số nguyên dương \(m\) sao cho đa thức \(A\) chia hết cho \(B\).

Xem đáp án

Đáp án: 1

Ta có: \(A:B = \left( {2{x^2}{y^2} - 5x{y^3}} \right):3{x^m}{y^2}\).

Để \(A\) chia hết cho \(B\) thì \(2{x^2}{y^2}\) chia hết cho \(3{x^m}{y^2}\) và \( - 5x{y^3}\) chia hết cho \(3{x^m}{y^2}\)do đó \(\left\{ \begin{array}{l}m \le 1\\m \le 2\end{array} \right.\) suy ra \(m \le 1\).

Mà \(m\) là số nguyên dương nên \(m = 1.\)

19. Tự luận
• 1 điểm

Có bao nhiêu giá trị nguyên của \(n\) để hai đơn thức \(A = 5{x^3}{y^{3n + 1}}\) và \(B = - 2{x^{3n}}{y^5}\) đồng thời chia hết cho đơn thức \(C = {x^n}{y^4}\).

Xem đáp án

Đáp án: 3

Để\(A = 5{x^3}{y^{3n + 1}}\) chia hết cho \(C = {x^n}{y^4}\) thì \(n \le 3\) và \(3n + 1 \ge 4\).

Suy ra \(n \le 3\) và \(n \ge 1\) hay \(1 \le n \le 3\).

Mà \(n \in \mathbb{Z}\) nên \(n \in \left\{ {1;2;3} \right\}\) (1).

Để \(B = - 2{x^{3n}}{y^5}\) chia hết cho \(C = {x^n}{y^4}\) thì \(3n \ge n\) hay \(2n \ge 0\) suy ra \(n \ge 0\) và \(n \in \mathbb{Z}\) (2).

Từ (1) và (2) nhận thấy để hai đơn thức \(A = 5{x^3}{y^{3n + 1}}\) và \(B = - 2{x^{3n}}{y^5}\) đồng thời chia hết cho đơn thức \(C = {x^n}{y^4}\) thì \(n \in \left\{ {1;2;3} \right\}\).

Do đó, có 3 giá trị \(n \in \mathbb{Z}\) thỏa mãn.

20. Tự luận
• 1 điểm

Có bao nhiêu số tự nhiên \(n\)để đa thức \(A = 20{x^7}{y^{2n}} - 10{x^4}{y^{3n}} + 7{x^5}{y^6}\) chia hết cho đơn thức \(B = {x^{n + 1}}{y^6}.\)

Xem đáp án

Đáp án: 1

Ta có: \(A:B = \left( {20{x^7}{y^{2n}} - 10{x^4}{y^{3n}} + 7{x^5}{y^6}} \right):{x^{n + 1}}{y^6}\).

Để \(20{x^7}{y^{2n}}\) chia hết cho \({x^{n + 1}}{y^6}\) thì \(n + 1 \le 7\) và \(2n \ge 6\).

Suy ra \(n \le 6\) và \(n \ge 3\) hay \(3 \le n \le 6\).

Mà \(n\) là số tự nhiên nên \(n \in \left\{ {3;4;5;6} \right\}\) (1).

Để \( - 10{x^4}{y^{3n}}\) chia hết cho \({x^{n + 1}}{y^6}\) thì \(n + 1 \le 4\) và \(3n \ge 6\).

Suy ra \(n \le 3\) và \(n \ge 2\) hay \(2 \le n \le 3\).

Mà \(n\) là số tự nhiên nên \(n \in \left\{ {2;3} \right\}\) (2).

Để \(7{x^5}{y^6}\) chia hết cho \({x^{n + 1}}{y^6}\) thì \(n + 1 \le 5\) hay \(n \le 4\).

Mà \(n\) là số tự nhiên nên \(n \in \left\{ {0;1;2;3;4} \right\}\) (3).

Từ (1), (2) và (3) suy ra \(n = 3\).

Vậy có 1 giá trị \(n\) thỏa mãn.

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây