Bài tập Chia đa thức cho đơn thức (trường hợp chia hết) lớp 8 (có lời giải)
25 câu hỏi
Kết quả phép tính (x8y8 + 2x5y5 + 7x3y3) : (– 2xy3) là
\[ - \frac{1}{2}{x^7}{y^5} - {x^4}{y^2} - \frac{7}{2}{x^2}\];
\[ - \frac{1}{2}{x^7}{y^5} + {x^4}{y^2} + \frac{7}{2}{x^2}y\];
\[ - \frac{1}{2}{x^8}{y^3} - {x^5}{y^2} - \frac{7}{2}{x^3}y\];
\[ - \frac{1}{2}{x^8}{y^5} + {x^5}{y^2} - \frac{7}{2}{x^3}\].
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: A
Ta có:
(x8y8 + 2x5y5 + 7x3y3) : (–2xy3)
= x8y8 : (–2xy3) + 2x5y5 : (–2xy3) + 7x3y3 : (–2xy3)
\[ = - \frac{1}{2}{x^7}{y^5} - {x^4}{y^2} - \frac{7}{2}{x^2}.\]
Giá trị của biểu thức P = \[\left( {\frac{1}{3}{x^2}{y^5} - \frac{5}{3}{x^5}{y^2}} \right)\] : – 2x2y2 tại x = – 2 và y = – 1 là
\[ - \frac{{13}}{2}\];
\[ - \frac{9}{2}\];
\[\frac{{13}}{2}\];
\[\frac{{41}}{6}\].
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: A
Thực hiện phép tính:
P = \[\left( {\frac{1}{3}{x^2}{y^5} - \frac{5}{3}{x^5}{y^2}} \right):\left( { - 2{x^2}{y^2}} \right)\]
\[ = \frac{1}{3}{x^2}{y^5}:\left( { - 2{x^2}{y^2}} \right) - \frac{5}{3}{x^5}{y^2}:\left( { - 2{x^2}{y^2}} \right)\]
\[ = - \frac{1}{6}{y^3} + \frac{5}{6}{x^3}.\]
Thay x = – 2 và y = – 1 vào biểu thức P đã thu gọn, ta được:
\[ - \frac{1}{6}.{\left( { - 1} \right)^3} + \frac{5}{6}.{\left( { - 2} \right)^3} = \frac{1}{6} - \frac{{20}}{3} = - \frac{{13}}{2}.\]
x2y – 4xy2z + 5x2z;
xy2 – 4xyz + 5x3z;
xy2 – 4xy2z + 5xz3;
x2y – 4xy2z + 5x3z.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: D
Ta có:
(–2x3y2z + 8x2y3z2 – 10x4yz2) : (–2xyz)
=– 2x3y2z : (– 2xyz) + 8x2y3z2 : (– 2xyz) – 10x4yz2 : (– 2xyz)
= x2y – 4xy2z + 5x3z.
5;
6;
7;
8.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: C
Ta có: (x7y4 – 2x3y3) : (– 3x3y)
= x7y4: (– 3x3y) – 2x3y3: (– 3x3y)
\[ = -\frac{1}{3}{x^4}{y^3} + \frac{2}{3}{y^2}.\]
Đa thức thương nhận được có bậc là 7.
Đa thức A chia hết cho đơn thức B nếu mọi hạng tử của A ... cho B. Điền vào chỗ ...?
(I) đều chia dư;
(II) đều chia hết.
Khẳng định nào đúng?
Chỉ (I) đúng;
Chỉ (II) đúng;
Cả (I), (II) sai;
Cả (I), (II) đúng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B
Đa thức A chia hết cho đơn thức B nếu mọi hạng tử của A đều chia hết cho B.
Biểu thức P = 5x2yz3 : yz2 – 3x2y5z : xy – (2x2yz + 3xy2z – xyz) : xyz có giá trị tại x = y = z = 1 là
4;
–2;
– 3;
6.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B
Ta có:
P = 5x2yz3 : yz2 – 3x2y5z : xy – (2x2yz + 3xy2z – xyz) : xyz
= 5x2z2 – 3xy4z – 2x2yz: (xyz) – 3xy2z: (xyz) + xyz: (xyz)
= 5x2z2 – 3xy4z – 2x – 3y + 1.
Thay x = y = z = 1 vào biểu thức P đã thu gọn, ta được:
5. 12. 12 – 3. 1. 14 .1 – 2. 1 – 3. 1 + 1
= 5 – 3 – 2 – 3 + 1 = –2.
Rút gọn biểu thức (9x2y2 – 6x2y3) : (–3xy)2 + (6x2y + 2x4) : 2x2 ta được đa thức có bậc là
1;
2;
3;
4.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B
Ta có:
(9x2y2 – 6x2y3) : (–3xy)2 + (6x2y + 2x4) : 2x2
= (9x2y2 – 6x2y3) : (9x2y2) + 6x2y : (2x2) + 2x4 : (2x2)
= 9x2y2 : (9x2y2) – 6x2y3 : (9x2y2) + 3y + 2x2
\( = 1 - \frac{2}{3}y + 3y + 2{x^2}\)
\( = 1 + \frac{7}{3}y + 2{x^2}.\)
Đa thức nhận được ở trên có bậc bằng 2.
Tổng các hệ số của lũy thừa bậc sáu, lũy thừa bậc năm và lũy thừa bậc hai trong kết quả của phép chia (3a5b3 – 7a4b3 + 5a2b2 – ab2 – 12ab) : (– 0,2ab)là
– 15;
– 35;
– 5;
– 25.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: C
Thực hiện phép tính:
(3a5b3 – 7a4b3 + 5a2b2 – ab2 – 12ab) : (– 0,2ab)
= – 15a4b2 + 35a3b2 – 25ab + 5b + 60.
Hạng tử bậc 6 là – 15a4b2;
Hạng tử bậc 5 là 35a3b2;
Hạng tử bậc hai là – 25ab.
Vậy tổng các hệ số của lũy thừa bậc năm, lũy thừa bậc bốn và lũy thừa bậc hai trong kết quả của phép nhân là:
– 15 + 35 + (– 25) = – 5.
Bằng cách đặt z = x2 + 7, xét phép chia sau:
[2,5y3(x2 + 7)3 – 3,5y2(x2 + 7) + 4y(x2 + 7)4 – 12y(x2 + 7)] : 5y(x2 + 7).
Thương của phép chia trên là
– 0,5y2z2 – 0,7yz + 0,8z3 – 2,4z;
0,5y2z2 + 0,7y – 0,8z3 – 2,4z;
– 0,5y2z2 + 0,7y + 0,8z3 – 2,4;
0,5y2z2 – 0,7y + 0,8z3 – 2,4.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: D
[2,5y3(x2 + 7)3 – 3,5y2(x2 + 7) + 4y(x2 + 7)4 – 12y(x2 + 7)] : 5y(x2 + 7).
Đặt z = x2 + 7, khi đó ta có:
[(2,5y3z3 – 3,5y2z + 4yz4 – 12yz) : 5yz
= 0,5y2z2 – 0,7y + 0,8z3 – 2,4.
Cho M = x6yn – 12x9y4 và N = 24xny3 (n ∈ ℕ). Các giá trị của n để M chia hết cho N là
n ∈ {3; 4; 5; 6};
n ∈ {4; 5; 6; 7};
n ∈ {1; 2; 3; 4; 5; 6};
n ∈ {3; 4; 5; 6; 7; 8; 9}.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: A
Ta thực hiện phép tính như sau:
M : N = x6yn – 12x9y4 : (24xny3)
= x6yn : (24xny3) – 12x9y4 : (24xny3)
Để M chia hết cho N thì x6yn chia hết cho 24xny3 và 12x9y4 chia hết cho 24xny3
⦁ x6yn chia hết cho 24xny3 khi và chỉ khi 6 ≥ n; n ≥ 3 hay 3 ≤ n ≤ 6.
⦁ 12x9y4 chia hết cho 24xny3 khi và chỉ khi 9 ≥ n.
Từ hai điều kiện trên ta có 3 ≤ n ≤ 6.
Mà n ∈ ℕ nên n ∈ {3; 4; 5; 6}.
3y2 – 2x.
3y2 – 5x.
3y2 – 2x2.
5y2 – 2x.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
(15x2y4 – 10x3y2) : 5x2y2 = 15x2y4 : 5x2y2 – 10x3y2 : 5x2y2 = 3y2 – 2x.
2x2 – 3x + 1.
2x2 – 3x.
2x3 – 3x2 + 1.
3x2 – 2x + 1.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
A : 3x = (6x3 – 9x2 + 3x) : 3x = 6x3 : 3x – 9x2 : 3x + 3x : 3x = 2x2 – 3x + 1.
y3.
x2y2.
x3.
xy.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Các đơn thức y3, x2y2, x3 chứa các biến có số mũ lớn hơn số mũ của các biến trong đa thức B nên B không chia hết được cho các đơn thức trên.
3x2 – xy.
0.
6x2.
6x2 – xy.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
(–12x4y + 4x3y2) : (–4x2y) + (15x4y + 5x3y2) : 5x2y
= –12x4y : (–4x2y) + 4x3y2 : (–4x2y) + 15x4y : 5x2y + 5x3y2 : 5x2y
= 3x2 – xy + 3x2 + xy = 6x2.
x2y2 – 2xy + 3.
x2y2 – 2x2y + 3.
x2y2 – 2xy + 3.
2x2y2 – 4xy + 6.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
M = (2x4y3 – 4x3y2 + 6x2y) : 2x2y
= 2x4y3 : 2x2y – 4x3y2 : 2x2y + 6x2y : 2x2y
= x2y2 – 2xy + 3.
Đa thức A chia hết cho đơn thức B.
Kết quả của phép tính A : B = 15xy + x.
Bậc của đa thức M = A : B là 2.
Tại x = 1; y = 2 thì M = 32.
Hướng dẫn giải
Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Sai. d) Đúng.
a) Đúng. Vì số mũ của x, y trong B bé hơn hoặc bằng số mũ của x, y trong các hạng tử của A nên A chia hết cho B.
b) Sai. Ta có A : B = (15x3y2 + x2y2) : x2y = 15x3y2: x2y + x2y2 : x2y = 15xy + y.
c) Sai.Vì M = A : B = 15xy + y nên bậc của đa thức M là 2.
d) Đúng. Thay x = 1; y = 2 vào đa thức M, ta được: M = 15.1.2 + 2 = 32.
A = 3x2y2 – 2xy + 4.
Bậc của đa thức A là 4.
Với n = 2 thì (A – B) chia hết cho C.
Có 2 giá trị của n để (A – B) chia hết cho C.
Hướng dẫn giải
Đáp án: a) Sai. b) Đúng. c) Sai. d) Đúng.
a) Sai.A = (12x4y3 – 8x3y2 + 4x2y) : 4x2y
= (12x4y3 : 4x2y) – (8x3y2 : 4x2y) + (4x2y : 4x2y)
= 3x2y2 – 2xy + 1.
b) Đúng. Số hạng có mũ cao nhất là 3x2y2 nên bậc của A là 4.
c) Sai.Với n = 2 thì C = x2y.
A – B = 3x2y2 – 2xy + 1 – 1 = 3x2y2 – 2xy.
Vì số mũ của biến x trong C là 2 > 1 (số mũ của biến x trong 2xy) nên (A – B) không chia hết cho C.
d) Đúng. Ta có n ≤ 1 thì (A – B) chia hết cho C.
Có 2 giá trị n là {0; 1} thỏa mãn.
A = 2x4y2 + 12x3y.
A : B = x3y + 6x2y.
Đa thức A + B chia hết cho đơn thức C với C = xy2.
Đa thức A chia hết cho đa thức xy + 6.
Hướng dẫn giải
Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Sai. d) Đúng.
a) Đúng. Ta có A = 2x(x3y2 + 6x2y) = 2x4y2 + 12x3y.
b) Sai. Ta có A : B = (2x4y2 + 12x3y) : 2xy = 2x4y2 : 2xy + 12x3y : 2xy = x3y + 6x2.
c) Sai.Số mũ của y trong đơn thức C lớn hơn số mũ của y trong đơn thức B nên A + B không chia hết cho đơn thức C.
d) Đúng. Vì A = 2x(x3y2 + 6x2y) = 2x.x2y.(xy + 6) = 2x3y.(xy + 6) nên A chia hết cho đa thức xy + 6.
B = –2x4 – 6x3y + 3xy + x2y.
Đa thức A chia hết cho đơn thức C = 2y.
Đa thức A chia hết cho đa thức x2y – 4y.
Đa thức A + B chia hết cho đa thức x + 3y.
Hướng dẫn giải
Đáp án: a) Sai. b) Đúng. c) Đúng. d) Đúng.
a) Sai.Ta có
B = –2x4 – 4x3y + xy2 + x2y + 2xy2 – 2x3y
= –2x4 + (– 4x3y – 2x3y) + (xy2 + 2xy2) + x2y
= –2x4 – 6x3y + 3xy2 + x2y.
b) Đúng. Số mũ của y trong đơn thức C bé hơn số mũ của y trong các hạng tử của đa thức A nên A chia hết cho C.
c) Đúng. Ta có
A = x3y + 3x2y2 – 4xy – 12y2
= x2y.(x + 3y) – 4y.(x + 3y)
= (x + 3y)(x2y – 4y).
Do đó A chia hết cho đa thức x2y – 4y.
d) Đúng. Ta có
B = –2x4 – 6x3y + 3xy2 + x2y
= –2x3.(x + 3y) + xy.(3y + x)
= (x + 3y).(–2x3 + xy)
Suy ra A + B = (x + 3y)(x2y – 4y) + (x + 3y)(–2x3 + xy)
= (x + 3y)(x2y – 4y –2x3 + xy)
Do đó, đa thức A + B chia hết cho đa thức x + 3y.
Rút gọn biểu thức ta được P = 2y – x.
Tại x = 1; y = 1, giá trị của biểu thức P bằng 1.
Đa thức P chia hết cho đơn thức xy.
Với y = \[\frac{1}{2}\]x thì giá trị của biểu thức P luôn bằng 0.
Hướng dẫn giải
Đáp án: a) Đúng.b) Đúng. c) Sai. d) Đúng.
a) Đúng.Có P = (4x2y2 – 2x3y) : 2x2y = 4x2y2 :2x2y – 2x3y : 2x2y = 2y – x.
b) Đúng. Thay x = 1; y = 1 vào P ta được: P = 2.1 – 1 = 1.
c) Sai.Vì số mũ của x trong xy là 1 lớn hơn số mũ của x trong P nên đa thức P chia hết cho đơn thức xy.
d) Đúng. Với y = \[\frac{1}{2}\]x thì P = 2.\[\frac{1}{2}\]x – x = x – x = 0.
Giá trị của biểu thức (x2 + 2x) : x tại x = 5 là bao nhiêu?
Hướng dẫn giải
Đáp án: 7
(x2 + 2x) : x = x + 2
Thay x = 5 vào biểu thức ta được: 5 + 2 = 7.
Tính giá trị của biểu thức (3x²y – xy² + 2xy) : xy – (6x3y2 – 3x2y) : 3x2y tại x = 1 và y = 2.
Hướng dẫn giải
Đáp án: 2
(3x²y – xy² + 2xy) : xy – (6x3y2 – 3x2y) : 3x2y = 3x – y + 2 – 1 = 3x – y + 1
Thay x = 1 và y = 2 vào biểu thức trên ta được 3.1 – 2 + 1 = 2.
Tìm bậc của đa thức P biết: (12x4y3 – 4x3y2 + 2x2y) : P = xy.
Hướng dẫn giải
Đáp án: 5
Ta có P = (12x4y3 – 4x3y2 + 2x2y) : xy = 12x3y2 – 4x2y + 2x.
Do đó, đa thức P có bậc là 5.
Tìm hệ số của số hạng có bậc cao nhất trong đa thức K biết xy + (16x3y2 – 4x2y + 4x) : K = 3xy.
Hướng dẫn giải
Đáp án: 8
xy + (16x3y2 – 4x2y + 4xy) : K = 3xy
(16x3y2 – 4x2y + 4xy) : K = 3xy – xy
(16x3y2 – 4x2y + 4xy) : K = 2xy
K = (16x3y2 – 4x2y + 4xy) : 2xy = 8x2y – 2x + 2.
Số hạng có bậc cao nhất là 8x2y nên hệ số của số hạng có bậc cao nhất bằng 8.
Tính giá trị biểu thức N = (2x3y2 – x2y2 + 3xy) : xy – (2x2y2 + xy3 + y2) : y2.
Hướng dẫn giải
Đáp án: 2
N = (2x3y2 – x2y2 + 3xy) : xy – (2x2y3 – xy3 + y2) : y2
= 2x2y – xy + 3 – (2x2y – xy + 1) = 2.
Bạn có thích hoạt động này không?








