Giải VTH Toán 8 KNTT Bài 5: Phép chia đa thức cho đơn thức có đáp án
Đề thi

Giải VTH Toán 8 KNTT Bài 5: Phép chia đa thức cho đơn thức có đáp án

A
Admin
ToánLớp 871 lượt thi
19 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Chọn phương án đúng.

Cho ba đơn thức A = 3x3y2z; B = 2x4y3z2 và C = 0,7x2y2z2. Khi đó:

A. A và B đều chia hết cho C.

B. A chia hết cho C và B không chia hết cho C.

C. A và B đều không chia hết cho C.

D. A không chia hết cho C và B chia hết cho C.

Xem đáp án

Ta có:

A : C = 3x3y2z : 0,7x2y2z2

=307x1z.

Suy ra, A không chia hết cho C.

B : C = 2x4y3z2 : 0,7x2y2z2

=207x2y.

Suy ra, B chia hết cho C.

Đáp án đúng là: D.

2. Tự luận
1 điểm

Chọn phương án đúng.

Cho đa thức M = −6x3y2 + 4x2y3 + 2x4y và N = −2x2y. Khi đó

A. M : N = −3xy + 2y2 – x2.

B. M : N = 3xy – 2y2 – x2.

C. M : N = 3xy – 2y2 – x.

D. M không chia hết cho N.

Xem đáp án

M : N = (−6x3y2 + 4x2y3 + 2x4y) : (−2x2y)

= 3xy – 2y2 – x2.

3. Tự luận
1 điểm

a) Tìm đơn thức M, biết rằng  73x3y2:M=7xy2.

Xem đáp án

a) Muốn  73x3y2:M=7xy2 ta phải có  73x3y2=7xy2.M. Do đó

M =  73x3y2:7xy2=13x2.

4. Tự luận
1 điểm

b) Tìm đơn thức N sao cho N : 0,5xy2z = −xy.

Xem đáp án

b) Muốn N : 0,5xy2z = −xy ta phải có N = −xy.0,5xy2z = 0,5x2y3z.

5. Tự luận
1 điểm

Cho đa thức A = 9xy4 – 12x2y3 + 6x3y2. Với mỗi trường hợp sau đây, xét xem A có chia hết cho đơn thức B hay không. Thực hiện phép chia trong trường hợp A chia hết cho B.

a) B = 3x2y.

Xem đáp án

a) Trường hợp B = 3x2y, ta thấy trong đa thức A, hạng tử 9xy4 không chia hết cho 3x2y. Do đó A không chia hết cho B.

6. Tự luận
1 điểm

b) B = −3xy2.

Xem đáp án

b) Trường hợp B = 3xy2, ta thấy tất cả các hạng tử trong đa thức A đều chia hết cho B. Do đó A chia hết cho B. Thực hiện phép chia:

(9xy4 – 12x2y3 + 6x3y2) : (3xy2)

= −3y2 + 4xy – 2x2.

7. Tự luận
1 điểm

Thực hiện phép chia (7y5z2 – 14y4z3 + 2,1y3z4) : (−7y3z2).

Xem đáp án

(7y5z2 – 14y4z3 + 2,1y3z4) : (−7y3z2).

= −y2 + 2yz – 0,3z2.

8. Tự luận
1 điểm

Thực hiện phép chia 16x3(2y – 5)5 : [−4x2(2y – 5)3].

Hướng dẫn: Đặt z = 2y – 5 để đưa về phía chia đơn thức cho đơn thức (với hai biến x và z).

Xem đáp án

Đặt z = 2y – 5, phép chia đã cho có thể viết thành 16x3z5 : (−4x2z3).

Ta có: 16x3z5 : (−4x2z3) = −4xz2.

Do đó 16x3(2y – 5)5 : [−4x2(2y – 5)3] = −4x(2y – 5)2.

9. Tự luận
1 điểm

Cho biểu thức P = 5x(3x2y – 2xy2 + 1) – 3xy(5x2 – 3xy) + x2y2.

a) Bằng cách thu gọn, chứng tỏ rằng giá trị của biểu thức P chỉ phụ thuộc vào biến x mà không phụ thuộc vào biến y.

Xem đáp án

a) Thu gọn P:

P = 5x(3x2y – 2xy2 + 1) – 3xy(5x2 – 3xy) + x2y2

= 15x3y – 10x2y2 + 5x – 15x3y + 9x2y2 + x2y2

= (15x3y – 15x3y) + (9x2y2 + x2y– 10x2y2) + 5x

= 5x.

Sau khi thu gọn, ta thấy P = 5x không chứa y. Điều đó chứng tỏ P chỉ phụ thuộc vào biến x mà không phụ thuộc vào biến y.

10. Tự luận
1 điểm

b) Tìm giá trị của x sao cho P = 10.

Xem đáp án

b) P = 10 5x = 10 x = 2.

11. Tự luận
1 điểm

Rút gọn biểu thức (3x2 – 5xy – 4y2).(2x2 + y2) + (2x4y2 + x3y3 + x2y4) :  15xy.

Xem đáp án

Kí hiệu biểu thức đã cho là P. Ta thấy P = A + B, trong đó:

A = (3x2 – 5xy – 4y2).(2x2 + y2)

= 6x4 + 3x2y2 – 10x3y – 5xy3 – 8x2y2 – 4y4

= 6x4 – 10x3y – 5xy3 – 5x2y2 – 4y4.

B = (2x4y2 + x3y3 + x2y4) :  15xy

= 10x3y + 5x2y2 + 5xy3.

Từ đó ta có

P = A + B = 6x4 – 10x3y – 5xy3 – 5x2y2 – 4y4 + 10x3y + 5x2y2 + 5xy3

= 6x4 – 4y4.

12. Tự luận
1 điểm

Bà Khanh dự định mua x hộp sữa, mỗi hộp giá y đồng. Nhưng khi đến cửa hàng, bà Khanh thấy giá sữa đã giảm 1 500 đồng mỗi hộp nên quyết định mua thêm 3 hộp sữa.

Tìm đa thức biểu thị số tiền bà Khanh phải trả cho tổng số hộp sữa đã mua.

Xem đáp án

Số hộp sữa mà bà Khanh đã mua là x + 3. Giá tiền mỗi hộp sữa giảm 1500 đồng nên giá chỉ còn y – 1500 đồng mỗi hộp.

Do đó đa thức biểu thị số tiền bà Khanh phải trả cho tổng số hộp sữa đã mua là T = (x + 3).(y – 1500).

Vậy đa thức cần tìm là:

T = (x + 3).(y – 1500) = xy – 1500x + 3y – 4500.

13. Tự luận
1 điểm

Tìm hai số a và b sao cho

(5xy – 4y2)(3x2 + 4xy) + ax2y2 – bxy3 = 15xy(x2 – y2).

Xem đáp án

Biến đổi vế phải: 15xy(x2 – y2) = 15x3y – 15xy3. (1)

Biến đổi vế trái: (5xy – 4y2)(3x2 + 4xy) + ax2y2 – bxy3

= 15x3y + 20x2y2 – 12x2y2 – 16xy3 + ax2y2 – bxy3

= 15x3y + (8 + a)x2y2 + (−16 – b)xy3. (2)

So sánh hai đa thức (1) và (2) ta được:

• 8 + a = 0, suy ra a = −8.

• −16 – b = −15, suy ra b = −1.

14. Tự luận
1 điểm

a) Tìm đơn thức B nếu 4x3y2 : B = −2xy.

Xem đáp án

a) Ta có 4x3y2 : B = −2xy nên B = 4x3y2 : (−2xy) = −2x2y.

15. Tự luận
1 điểm

b) Với đơn thức B tìm được ở câu a, hãy tìm đơn thức H để(4x3y2 – 3x2y3) : B = −2xy + H.

Xem đáp án

b) Từ phép chia đã cho, ta suy ra

H = (4x3y2 – 3x2y3) : B + 2xy

= (4x3y2 – 3x2y3) : (−2x2y)+ 2xy

=−2x2y+32y2+2xy.

16. Tự luận
1 điểm

a) Tìm đơn thức C nếu 5xy2 . C = 10x3y3.

Xem đáp án

a) Ta có 5xy2 . C = 10x3y3 nên C = 10x3y3 : 5xy2 = 2x2y.

17. Tự luận
1 điểm

b) Với đơn thức C tìm được ở câu a, hãy tìm đơn thức K sao cho(K + 5xy2) . C = 6x4y + 10x3y3.

Xem đáp án

b) Từ phép nhân đã cho, ta suy ra K . C = 2x2y.K. Do đó

K = (6x4y + 10x3y3) : C – 5xy2 = (6x4y + 10x3y3) : 2x2y – 5xy2

= 3x2 + 5xy2 – 5xy2 = 3x2.

18. Tự luận
1 điểm

Chuyện rằng Rùa chạy đua với Thỏ. Thỏ chạy nhanh gấp 60 lần rùa, nhưng chỉ sau t phút chạy, Thỏ đã dừng lại mặc dù chưa đến đích. Do mải chơi, Thỏ không biết rằng Rùa vẫn cần mẫn chạy liên tục trong 90t phút và đến đích trước Thỏ.

a) Gọi v (m/phút) là vận tốc chạy của Rùa. Hãy viết các đơn thức biểu thị quãng đường mà Thỏ và Rùa đã chạy.

Xem đáp án

a) Quãng đường Rùa chạy là R = 90vt (m).

Vận tốc chạy của Thỏ là 60v (m/phút) nên quãng đường Thỏ chạy là

T = 60vt (m).

19. Tự luận
1 điểm

b) Hỏi Rùa đã chạy được quãng đường dài gấp bao nhiêu lần quãng đường Thỏ đã chạy?

Xem đáp án

b) Ta có R : T = 90vt : 60vt = 1,5.

Vậy Rùa chạy được quãng đường dài gấp 1,5 lần quãng đường Thỏ đã chạy.