10 Bài tập Chia đa thức cho đơn thứ (trường hợp chia hết) (có lời giải)
Đề thi

10 Bài tập Chia đa thức cho đơn thứ (trường hợp chia hết) (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 891 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả phép tính (x8y8 + 2x5y5 + 7x3y3) : (2xy3) là

‐12x7y5-x4y2-72x2;

‐12x7y5+x4y2+72x2y;

‐12x8y3-x5y2-72x3y;

‐12x8y5+x5y2-73x3.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Ta có:

(x8y8 + 2x5y5 + 7x3y3) : (2xy3)

= x8y8 : (2xy3) + 2x5y5 : (2xy3) + 7x3y3 : (2xy3)

=‐12x7y5-x4y2-72x2

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của biểu thức P = 13x2y5-53x5y2:‐2x2y2 : – 2x2y2 tại x = – 2 và y = – 1

‐132;

‐92;

132;

416.

Xem đáp án

Giá trị của biểu thức P (ảnh 1)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả phép chia đa thức –2x3y2z + 8x2y3z2 – 10x4yz2cho đơn thức –2xyz ta được

x2y – 4xy2z + 5x2z;

xy2 – 4xyz + 5x3z;

xy2 – 4xy2z + 5xz3;

x2y – 4xy2z + 5x3z.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: D

Ta có:

(–2x3y2z + 8x2y3z2 – 10x4yz2) : (–2xyz)

=– 2x3y2z : (– 2xyz) + 8x2y3z2 : (– 2xyz) – 10x4yz2 : (– 2xyz)

= x2y – 4xy2z + 5x3z.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Chia đa thức x7y4 – 2xy3 cho đơn thức – 3x3y ta thu được đa thức có bậc là

5;

6;

7;

8.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

Ta có: (x7y4 – 2x3y3) : (– 3x3y)

= x7y4: (– 3x3y) – 2x3y3: (– 3x3y)

=‐13x4y3+23y2.

Đa thức thương nhận được có bậc là 7.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Đa thức A chia hết cho đơn thức B nếu mọi hạng tử của A ... cho B. Điền vào chỗ ...?

(I) đều chia dư;

(II) đều chia hết.

Khẳng định nào đúng?

Chỉ (I) đúng;

Chỉ (II) đúng;

Cả (I), (II) sai;

Cả (I), (II) đúng.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Đa thức A chia hết cho đơn thức B nếu mọi hạng tử của A đều chia hết cho B.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu thức P = 5x2yz3 : yz2 – 3x2y5z : xy – (2x2yz + 3xy2z – xyz) : xyz có giá trị tại x = y = z = 1 là

4;

2;

– 3;

6.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Ta có:

P = 5x2yz3 : yz2 – 3x2y5z : xy – (2x2yz + 3xy2z – xyz) : xyz

   = 5x2z23xy4z2x2yz: (xyz) – 3xy2z: (xyz) + xyz: (xyz)

   = 5x2z23xy4z2x 3y + 1.

Thay x = y = z = 1 vào biểu thức P đã thu gọn, ta được:

5. 12. 12 3. 1. 14 .1 – 2. 1 – 3. 1 + 1

= 5 – 3 – 2 – 3 + 1 = –2.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Rút gọn biểu thức (9x2y2 – 6x2y3) : (–3xy)2 + (6x2y + 2x4) : 2x2 ta được đa thức có bậc là

1;

2;

3;

4.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Ta có:

(9x2y2 – 6x2y3) : (–3xy)2 + (6x2y + 2x4) : 2x2

= (9x2y2 – 6x2y3) : (9x2y2) + 6x2y : (2x2) + 2x4 : (2x2)

= 9x2y2 : (9x2y2) – 6x2y3 : (9x2y2) + 3y + 2x2

=1-23y+3y+2x2

=1+73y+2x2.

Đa thức nhận được ở trên có bậc bằng 2.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng các hệ số của lũy thừa bậc sáu, lũy thừa bậc năm và lũy thừa bậc hai trong kết quả của phép chia (3a5b3 – 7a4b3 + 5a2b2 – ab2 – 12ab) : (– 0,2ab)

– 15;

– 35;

– 5;

– 25.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

Thực hiện phép tính:

(3a5b3 – 7a4b3 + 5a2b2 – ab2 – 12ab) : (– 0,2ab)

= – 15a4b2 + 35a3b2 – 25ab + 5b + 60.

Hạng tử bậc 6 là – 15a4b2;

Hạng tử bậc 5 là 35a3b2;

Hạng tử bậc hai là – 25ab.

Vậy tổng các hệ số của lũy thừa bậc năm, lũy thừa bậc bốn và lũy thừa bậc hai trong kết quả của phép nhân là:

– 15 + 35 + (– 25) = – 5.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Bằng cách đặt z = x2 + 7, xét phép chia sau:

[2,5y3(x2 + 7)3 – 3,5y2(x2 + 7) + 4y(x2 + 7)4 – 12y(x2 + 7)] : 5y(x2 + 7).

Thương của phép chia trên là

– 0,5y2z2 – 0,7yz + 0,8z3 – 2,4z;

0,5y2z2 + 0,7y – 0,8z3 – 2,4z;

– 0,5y2z2 + 0,7y + 0,8z3 – 2,4;

0,5y2z2 – 0,7y + 0,8z3 – 2,4.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: D

[2,5y3(x2 + 7)3 – 3,5y2(x2 + 7) + 4y(x2 + 7)4 – 12y(x2 + 7)] : 5y(x2 + 7).

Đặt z = x2 + 7, khi đó ta có:

[(2,5y3z3 – 3,5y2z + 4yz4 – 12yz) : 5yz

= 0,5y2z2 – 0,7y + 0,8z3 – 2,4.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho M = x6yn – 12x9y4 và N = 24xny3 (n ℕ). Các giá trị của n để M chia hết cho N là

n {3; 4; 5; 6};

n {4; 5; 6; 7};

n {1; 2; 3; 4; 5; 6};

n {3; 4; 5; 6; 7; 8; 9}.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Ta thực hiện phép tính như sau:

M : N = x6yn – 12x9y4 : (24xny3)

 = x6yn : (24xny3) – 12x9y4 : (24xny3)

Để M chia hết cho N thì x6yn chia hết cho 24xny3 và 12x9y4 chia hết cho 24xny3

x6yn chia hết cho 24xny3 khi và chỉ khi 6 n; n 3 hay 3 n 6.

12x9y4 chia hết cho 24xny3 khi và chỉ khi 9 n.

Từ hai điều kiện trên ta có 3 n 6.

Mà n ℕ nên n {3; 4; 5; 6}.