Bài tập Chia đơn thức cho đơn thức (trường hợp chia hết) lớp 8 (có lời giải)
25 câu hỏi
Kết quả phép tính 5x2y6z5 : 2xy3 là
\[\frac{5}{2}xy{z^5}\];
3x3y9z5;
10x3y9z5;
\[\frac{2}{5}x{y^2}{z^5}\].
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: A
Ta có: \[5{x^2}{y^6}{z^5}:2x{y^3} = \frac{5}{2}x{y^3}{z^5}\].
Thương của phép chia đơn thức \[ - \frac{3}{4}{x^9}{y^5}{z^7}\] cho đơn thức \[ - \frac{1}{2}{x^6}{y^2}z\] là:
– 6x3y2z6;
\[ - \frac{3}{2}{x^3}{y^3}{z^6}\];
– 3x3y2z6;
\[\frac{3}{2}{x^3}{y^3}{z^6}\].
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: D
Ta có: \[ - \frac{3}{4}{x^9}{y^5}{z^7}:\left( { - \frac{1}{2}{x^6}{y^2}z} \right) = \frac{3}{2}{x^3}{y^3}{z^6}.\]
Giá trị của biểu thức 9xyz3 : (– 0,5xyz2) tại x = 1 và y = z = – 2 có kết quả là
– 288;
288;
576;
– 576.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: C
Ta có: 9x7y5z3 : (– 0,5xyz2) = – 18x6y4z.
Thay x = 1 và y = z = –2 vào biểu thức trên, ta được: –18. 16. (–2)4. (–2) = 576.
Thực hiện phép tính \[\left( {-12{x^3}y{z^5}} \right):{\left( { - \frac{1}{4}x{z^2}} \right)^2}\] ta được
–192xyz;
–48x2yz3;
48x2yz3;
192xyz.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: A
Ta có: \[\left( {-12{x^3}y{z^5}} \right):{\left( { - \frac{1}{4}x{z^2}} \right)^2} = \left( {-12{x^3}y{z^5}} \right):\left( {\frac{1}{{16}}{x^2}{z^4}} \right) = - 192xyz.\]
Đơn thức A cho đơn thức B (B ≠ 0) khi mỗi biến của B đều là biến của A với số mũ như thế nào so với số mũ của nó trong A?
(I) phải bằng;
(II) không nhỏ hơn.
(III) không lớn hơn.
Khẳng định nào đúng?
Chỉ (I) đúng;
Chỉ (II) đúng;
Chỉ (III) đúng;
Cả (I), (II) đúng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B
Đơn thức A cho đơn thức B (B ≠ 0) khi mỗi biến của B đều là biến của A với số mũ không lớn hơn so số mũ của nó trong A.
Thương của đơn thức (–3x3y) và đơn thức (–2xy) có bậc là
\[\frac{3}{2}\];
3;
2;
1.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B
Ta có: (– 3x3yz) : (– 2xy) = \[\frac{3}{2}{x^2}z\].
Đơn thức nhận được có bậc là 3.
Đơn thức M thỏa mãn 2,5x3y2z5 : M = 5xz2 là
12,5x3y2z7;
0,5x2y2z3;
0,5x3y2z7;
12,5x2y2z3.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B
Do 2,5x3y2z5 : M = 5xz2.
Suy ra M = 2,5x3y2z5 : (5xz2) = 0,5x2y2z3.
Khẳng định nào sau đây là sai?
P = – 15a2b2c : (3b2c) = – 5 với a = b = c = 1;
P = – 15a2b2c : (3b2c) = – 1 với a = b = c = 0,5;
P = – 15a2b2c : (3b2c) = 0 với a = b = c = 0;
P = – 15a2b2c : (3b2c) = – 20 với a = b = c = – 2.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B
Thực hiện phép tính:
P = – 15a2b2c : (3b2c) = – 5a2.
Với a = b = c = 1 ta có: P = – 5.12 = – 5. Do đóphương án A đúng.
Với a = b = c = 0,5 ta có: P = – 5.0,52 = – 1,25. Do đóphương án B sai.
Với a = b = c = 0 ta có: P = – 5.02 = 0. Do đóphương án C đúng.
Với a = b = c = – 2 ta có: P = –5.(–2)2 = – 20. Do đóphương án D đúng.
Vậy ta chọn phương án B.
Giá trị biểu thức Q = 65x9y5z2 : (– 10x4y3z) tại x = 1; y = z = 2 là
Q = – 104;
Q = 52;
Q = 104;
Q = – 52.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: D
\[Q = 65{x^9}{y^5}{z^2}:\left( {-10{x^4}{y^3}z} \right) = - \frac{{13}}{2}{x^5}{y^2}z.\]
Thay x = 1; y = z = 2 vào biểu thức\[ - \frac{{13}}{2}{x^5}{y^2}z\] ta được \[ - \frac{{13}}{2}{.1^5}{.2^2}.2 = - 52\].
Vậy giá trị biểu thức Q tại x = 1; y = z = 2 là – 52.
Cho hai đơn thức M = (3a2b)3(ab3)2 và N = (–a2b)4. Kết quả của phép chia M: N là
27ab5;
–27b5;
27b5;
9b5.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: C
Ta có:
M : N = (3a2b)3(ab3)2 : (–a2b)4
= (27a6b3.a2b6) : (a8b4)
= (27a8b9) : (a8b4)
= 27b5.
3y2.
5y2.
2x2.
– 2x.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
15x2y4 : 5x2y2 = 15x2y4 : 5x2y2 = 3y2.
\[\frac{1}{6}{x^2}{y^4}\].
\[\frac{2}{3}{x^2}{y^4}\].
\[\frac{3}{2}{x^2}{y^4}\].
\[\frac{1}{6}{y^4}\].
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
\[\frac{1}{2}{x^3}{y^4}:3x = \frac{1}{6}{x^2}{y^4}\].
Đơn thức B = x2y chia hết cho đơn thức nào sau đây?
y3.
x2y2.
x3.
xy.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Các đơn thức y3, x2y2, x3 chứa các biến có số mũ lớn hơn số mũ của các biến trong đa thức B nên B không chia hết được cho các đơn thức trên.
3x2 – xy.
0.
6x2.
6x2 – xy.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
(–12x4y : (–4x2y) + 4x3y2 : (–4x2y)
= 3x2 – xy
x2y2 – xy.
x2y2 – 2x2y.
x2y2 – 2xy.
2x2y2 – 4xy.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
M = 2x4y3 : 2x2y – 4x3y2 : 2x2y = x2y2 – 2xy.
Đơn thức A sau khi rút gọn là 18x4y5.
Kết quả của phép chia A : B là 36xy.
Có 4 giá trị n để A chia hết cho C.
Với n là số tự nhiên lớn nhất để A chia hết cho C thì A : C = 2xy.
Hướng dẫn giải
Đáp án: a) Đúng.b) Đúng. c) Sai. d) Sai.
a) Đúng. Ta có A = 2x2y(3xy2)2 = 2x2y.9x2y4 = 18x4y5.
b) Đúng. Ta có \[18{x^4}{y^5}:\frac{1}{2}{x^3}{y^4} = (18:\frac{1}{2})({x^4}:{x^3})({y^5}:{y^4}) = 36xy.\]
c) Sai.Để A chia hết cho C thì n ≤ 5 do đó, có 6 giá trị n thỏa mãn.
d) Sai. Theo đề bài suy ra n = 5. Khi đó C = x2y5 nên A : C = 18x2.
Tử số của P rút gọn thành a2x4y5.
Kết quả rút gọn của P không phụ thuộc vào giá trị của hằng số a.
Với n = 2 thì P chia hết cho Q.
Giá trị n lớn nhất để P chia hết cho Q là n = 3.
Hướng dẫn giải
Đáp án: a) Sai. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.
a) Sai. Vì(y3)2 = y6, nên tử số đúng là a2x4y6.
b) Đúng. Vì \[P = \frac{{{{(a{x^2}{y^3})}^2}}}{{ - {a^2}x{y^4}}}\]\[ = \frac{{{a^2}{x^4}{y^6}}}{{ - {a^2}x{y^4}}}\]\[ = - {x^3}{y^2}\]. Do đó, P không phụ thuộc vào giá trị của hằng số a.
c) Đúng.Với n = 2 thì Q = x2y2 nên P : Q = –x. Do đó, P chia hết cho Q.
d) Sai. Để P chia hết cho Q thì n ≤ 2. Do đó, n lớn nhất là 2.
Để A chia hết cho B về biến x thì n ≥ 3.
Để A chia hết cho B về biến y thì n ≤ 4.
Có 4 giá trị của n để A chia hết cho B.
Khi n = 4, thương của phép chia là 2,5x2.
Hướng dẫn giải
Đáp án: a) Sai. b) Đúng. c) Sai. d) Đúng.
a) Sai. Để A chia hết cho B về biến x thì n + 3 ≥ 5 hay n ≥ 2.
b) Đúng. Để A chia hết cho B về biến y thìn ≤ 4.
c) Sai.Các giá trị thỏa mãn 2 ≤ n ≤ 4 là 2, 3, 4, nên có 3 giá trị.
d) Đúng. Khi n = 4, A = 5x7y4 và B = 2x5y4. Kết quả A : B = 2,5x2.
Đơn thức ở tử số có bậc đối với biến x là 6.
Đơn thức ở mẫu số rút gọn thành a2b4x2.
Kết quả phép chia P là 8a4b5x4.
Nếu a = b = x = 1 thì giá trị của P là 4.
Hướng dẫn giải
Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.
a) Đúng. Vì (x2)3 = x6, nên bậc đối với biến x là 6.
b) Đúng.Ta có (–ab2x)2 = a2b4x2.
c) Đúng. Ta có P = (8a6b9x6) : (a2b4x2) = 8a4b5x4.
d) Sai. Thay vào biểu thức P ta được 8.1.1.1 = 8.
Đơn thức A sau khi khai triển là x2n y2n + 2.
Đơn thức B sau khi khai triển là x2nyn.
Phép chia A : B luôn là phép chia hết với mọi n > 0.
Kết quả của A : B là y2.
Hướng dẫn giải
Đáp án: a) Đúng.b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.
a) Đúng.Có A= x2n y2(n + 1) = x2ny2n + 2.
b) Đúng. Có B = x2nyn.
c) Đúng. Vì với số mũ của biến x ta có 2n ≥ 2n và với số mũ của biến y ta có 2n + 2 > n nên phép chia A : B luôn là phép chia hết .
d) Sai. A : B = x2n – 2n y(2n + 2) – n = yn + 2.
Tìm n nhỏ nhất để \[1\frac{1}{2}{x^n}{y^3}\]chia hết cho \[\frac{1}{2}{x^7}{y^2}\].
Hướng dẫn giải
Đáp án: 7
Để \[1\frac{1}{2}{x^n}{y^3}\]chia hết cho \[\frac{1}{2}{x^7}{y^2}\] thì n ≥ 7. Số n nhỏ nhất là 7.
Hướng dẫn giải
Đáp án: 2
Để 3x²y chia hết cho \[\frac{1}{2}{x^n}y\]thì n ≤ 2. Do đó, n lớn nhất là 2.
Tìm bậc của đơn thức P biết: (– 4x5y2) : P = xy.
Hướng dẫn giải
Đáp án: 5
Ta có P = (– 4x5y2) : xy = ( – 4x4y).
Do đó, đa thức P có bậc là 5.
Tìm bậc của đơn thức K biết xy + 16x3y2 : K = 3xy.
Hướng dẫn giải
Đáp án: 3
xy + 16x3y2 : K = 3xy
16x3y2 : K = 3xy – xy
16x3y2 : K = 2xy
K = 16x3y2 : 2xy = 8x2y.
Bậc của đơn thức K là 3.
Hướng dẫn giải
Đáp án: 3
N = 2x3y2 : xy – 2x2y2 : (–y2)
N = 2x2y + 2x2.
Bậc của đa thức N là 3.
Bạn có thích hoạt động này không?








