Trắc nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh Dạng bài 3. Đọc điền cụm từ dài, câu (có đáp án)
Đề thi

Trắc nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh Dạng bài 3. Đọc điền cụm từ dài, câu (có đáp án)

A
Admin
Tiếng AnhTốt nghiệp THPT32 lượt thi
30 câu hỏi
Đoạn văn

Read the following passage about the power of connection and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks.

     Technology can exert its power on almost every aspect of our lives, and personal relationships are no exception. We are now becoming more attached to technological devices and (1) _______.

     We work longer hours on computers, meet fewer friends, text more often, and watch more videos than have a true conversation with friends or family members. (2) _______. Social media link us all together, but we mistake them for a perfect replacement for relationships. It is time we realised that the power of connections is built from our own efforts. (3) _______, we have to spend a considerable amount of time doing activities together, listening, understanding, and sharing feelings. This helps strengthen our mind and body, keeping us away from isolation and loneliness.

     It is not difficult to balance between connections through technology and those through real interactions. (4) _______. We should spend more time visiting our parents and siblings, besides keeping in touch with them on social media. We should learn to cherish the moments we spend with them. It is never too late to strengthen the bonds with school friends and teachers. Don’t hesitate to participate in sports clubs or a hiking trip where we can build up true friendships. And above all, remember that time commitment counts in relationships, (5) _______.

(Adapted from Friends Global)

1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

We are now becoming more attached to technological devices and (1) _______.

staying more connected to people around us or even our loved ones

less connected to the people around us or even our loved ones

directly connected to the people around us or even our loved ones

having people around us or even our loved ones connected closely

Xem đáp án

B

“We are now becoming more attached to technological devices and (1) _______.”

Cấu trúc song song: becoming more attached to… and …

Đoạn văn đang nói về tác động tiêu cực của công nghệ đến các mối quan hệ → con người gắn với thiết bị hơn nhưng ít kết nối với người thật hơn.

Vì vậy chỗ trống phải diễn đạt sự giảm kết nối với người xung quanh.

Dịch:

A. trở nên kết nối nhiều hơn với những người xung quanh hoặc người thân

B. ít kết nối hơn với những người xung quanh hoặc người thân

C. kết nối trực tiếp với những người xung quanh hoặc người thân

D. khiến những người xung quanh hoặc người thân được kết nối chặt chẽ

Phân tích:

A. trái nghĩa với mạch đoạn (đoạn đang nói công nghệ làm suy giảm quan hệ).

B. đúng nghĩa: gắn với thiết bị hơn nhưng ít kết nối với người xung quanh.

C. “directly connected” không phù hợp logic đoạn.

D. sai cấu trúc và sai nghĩa.

Chọn B.

→ We are now becoming more attached to technological devices and less connected to the people around us or even our loved ones.

Dịch: Chúng ta ngày càng gắn bó với các thiết bị công nghệ và ít kết nối hơn với những người xung quanh, kể cả người thân.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
We work longer hours on computers, meet fewer friends, text more often, and watch more videos than have a true conversation with friends or family members. (2) _______.

Technology gives rise to a number of conflicts within the family

Relationships at home and at work are not dependent on technology

People don’t appreciate both technology and relationships at home and at work

Technology enhances relationships at home and at work

Xem đáp án

D

“We work longer hours on computers… than have a true conversation with friends or family members. (2) _______. Social media link us all together, but we mistake them for a perfect replacement for relationships.”

Câu (2) đóng vai trò là một lời khẳng định chung hoặc chuyển giao ý tưởng. Câu tiếp theo nói “Mạng xã hội liên kết chúng ta lại, NHƯNG chúng ta nhầm tưởng chúng là sự thay thế hoàn hảo”. Vì vậy, câu (2) nên là một ý mang tính khái quát về việc công nghệ làm tăng cường sự kết nối (trước khi dùng chữ “but” để phản bác).

Dịch:

A. Công nghệ gây ra nhiều xung đột trong gia đình

B. Các mối quan hệ ở nhà và nơi làm việc không phụ thuộc vào công nghệ

C. Mọi người không trân trọng cả công nghệ lẫn các mối quan hệ ở nhà và nơi làm việc

D. Công nghệ tăng cường các mối quan hệ ở nhà và nơi làm việc

Phân tích:

A. bài chưa nhắc đến “conflicts” cụ thể.

B. sai vì bài đang nói ngược lại (công nghệ ảnh hưởng lớn).

C. diễn đạt mơ hồ, không liên kết rõ với câu sau.

D. tạo mạch logic: Công nghệ tăng cường quan hệ (về mặt lý thuyết/bề nổi) → Mạng xã hội kết nối mọi người → NHƯNG đó không phải sự thay thế hoàn hảo.

Chọn D.

→ We work longer hours on computers, meet fewer friends, text more often, and watch more videos than have a true conversation with friends or family members. Technology enhances relationships at home and at work. Social media link us all together, but we mistake them for a perfect replacement for relationships.

Dịch: Chúng ta làm việc nhiều giờ hơn trên máy tính, gặp gỡ ít bạn bè hơn, nhắn tin thường xuyên hơn và xem video nhiều hơn là thực hiện một cuộc trò chuyện thực sự với bạn bè hoặc các thành viên trong gia đình. Công nghệ tăng cường các mối quan hệ ở nhà và tại nơi làm việc. Mạng xã hội liên kết tất cả chúng ta lại với nhau, nhưng chúng ta lại nhầm tưởng chúng là sự thay thế hoàn hảo cho các mối quan hệ thực sự.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(3) _______, we have to spend a considerable amount of time doing activities together, listening, understanding, and sharing feelings.

Whether we choose to stay technologically or socially connected

Because we choose to stay technologically or socially connected

Although we choose to stay technologically or socially connected

While we choose to stay technologically or socially connected

Xem đáp án

A

“It is time we realised that the power of connections is built from our own efforts. (3) _______, we have to spend a considerable amount of time doing activities together…”

Câu sau giải thích: dù kết nối bằng cách nào thì vẫn phải dành thời gian cho nhau.

→ Cần cấu trúc Whether… or… (Cho dù... hay...)

Dịch:

A. Dù chúng ta chọn kết nối bằng công nghệ hay xã hội

B. Bởi vì chúng ta chọn kết nối bằng công nghệ hay xã hội

C. Mặc dù chúng ta chọn kết nối bằng công nghệ hay xã hội

D. Trong khi chúng ta chọn kết nối bằng công nghệ hay xã hội

Phân tích:

A. đúng cấu trúc Whether… or… và phù hợp logic.

B. “Because” không hợp mạch ý.

C. “Although” không diễn đạt sự lựa chọn hai khả năng.

D. “While” không phù hợp nghĩa.

Chọn A.

→ Whether we choose to stay technologically or socially connected, we have to spend a considerable amount of time doing activities together, listening, understanding, and sharing feelings.

Dịch: Cho dù chúng ta chọn duy trì kết nối về mặt công nghệ hay xã hội, chúng ta đều phải dành một lượng thời gian đáng kể để cùng nhau thực hiện các hoạt động, lắng nghe, thấu hiểu và chia sẻ cảm xúc.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
It is not difficult to balance between connections through technology and those through real interactions. (4) _______.

We established a relationship of trust within our family

Building strong relationships was essential within our family

We tried everything to make the relationships work within our family

We can start by nurturing the relationships within our family

Xem đáp án

D

“It is not difficult to balance between connections through technology and those through real interactions. (4) _______. We should spend more time visiting our parents and siblings…”

Câu trước nói về việc cân bằng không khó. Câu sau đưa ra ví dụ cụ thể (thăm bố mẹ, anh chị em). Vì vậy, vị trí (4) cần một câu dẫn dắt mang tính gợi ý hành động bắt đầu từ đâu.

Dịch:

A. Chúng ta đã xây dựng một mối quan hệ tin cậy trong gia đình

B. Việc xây dựng mối quan hệ bền chặt là điều thiết yếu trong gia đình

C. Chúng ta đã thử mọi cách để duy trì mối quan hệ trong gia đình

D. Chúng ta có thể bắt đầu bằng việc nuôi dưỡng các mối quan hệ trong gia đình

Phân tích:

A. thì quá khứ không phù hợp.

B. câu nhận định chung, không dẫn vào các hành động cụ thể.

C. thì quá khứ, không hợp ngữ cảnh lời khuyên.

D. đúng: giới thiệu bước đầu → sau đó đưa ví dụ cụ thể.

Chọn D.

→ It is not difficult to balance between connections through technology and those through real interactions. We can start by nurturing the relationships within our family. We should spend more time visiting our parents and siblings, besides keeping in touch with them on social media.

Dịch: Không khó để cân bằng giữa kết nối thông qua công nghệ và kết nối thông qua các tương tác thực tế. Chúng ta có thể bắt đầu bằng cách nuôi dưỡng các mối quan hệ trong chính gia đình mình. Chúng ta nên dành nhiều thời gian hơn để thăm hỏi cha mẹ, anh chị em, bên cạnh việc giữ liên lạc với họ trên mạng xã hội.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
And above all, remember that time commitment counts in relationships, (5) _______.

and there is a danger that we will run out of time for connections

but it is possible for us not to have enough time for connections

so running short of time for connections is impossible

or connections is likely to be established in the long run

Xem đáp án

A

“And above all, remember that time commitment counts in relationships, (5) _______.”

Cấu trúc sau dấu phẩy cần mệnh đề bổ sung ý cảnh báo.

Ý đoạn: quan hệ cần thời gian → nếu không sẽ thiếu thời gian cho các kết nối.

Dịch:

A. và có nguy cơ chúng ta sẽ không còn đủ thời gian cho các mối quan hệ

B. nhưng có thể chúng ta không có đủ thời gian cho các mối quan hệ

C. vì vậy việc thiếu thời gian cho các mối quan hệ là điều không thể

D. hoặc các mối quan hệ có thể được thiết lập về lâu dài

Phân tích:

A. hợp logic: cần dành thời gian nếu không sẽ thiếu thời gian cho các kết nối.

B. “but” không hợp quan hệ ý nghĩa.

C. trái nghĩa với nội dung.

D. nghĩa không liên quan.

Chọn A.

→ And above all, remember that time commitment counts in relationships, and there is a danger that we will run out of time for connections.

Dịch: Trên hết, hãy nhớ rằng việc dành thời gian là yếu tố quan trọng trong các mối quan hệ, và có nguy cơ chúng ta sẽ không còn đủ thời gian cho những sự kết nối đó.

Bài đọc hoàn chỉnh

Dịch bài đọc

Technology can exert its power on almost every aspect of our lives, and personal relationships are no exception. We are now becoming more attached to technological devices and less connected to the people around us or even our loved ones.

We work longer hours on computers, meet fewer friends, text more often, and watch more videos than have a true conversation with friends or family members. Technology enhances relationships at home and at work. Social media link us all together, but we mistake them for a perfect replacement for relationships. It is time we realised that the power of connections is built from our own efforts. Whether we choose to stay technologically or socially connected, we have to spend a considerable amount of time doing activities together, listening, understanding, and sharing feelings. This helps strengthen our mind and body, keeping us away from isolation and loneliness.

It is not difficult to balance between connections through technology and those through real interactions. We can start by nurturing the relationships within our family. We should spend more time visiting our parents and siblings, besides keeping in touch with them on social media. We should learn to cherish the moments we spend with them. It is never too late to strengthen the bonds with school friends and teachers. Don’t hesitate to participate in sports clubs or a hiking trip where we can build up true friendships. And above all, remember that time commitment counts in relationships, and there is a danger that we will run out of time for connections.

Công nghệ có thể gây ảnh hưởng đến hầu hết mọi khía cạnh trong cuộc sống của chúng ta, và các mối quan hệ cá nhân cũng không ngoại lệ. Hiện nay, chúng ta đang ngày càng gắn bó hơn với các thiết bị công nghệ và ít kết nối hơn với những người xung quanh hay thậm chí là những người thân yêu của mình.

Chúng ta làm việc nhiều giờ hơn trên máy tính, gặp gỡ ít bạn bè hơn, nhắn tin thường xuyên hơn và xem video nhiều hơn là thực hiện một cuộc trò chuyện thực sự với bạn bè hoặc các thành viên trong gia đình. Công nghệ tăng cường các mối quan hệ ở nhà và tại nơi làm việc. Mạng xã hội liên kết tất cả chúng ta lại với nhau, nhưng chúng ta lại nhầm tưởng chúng là sự thay thế hoàn hảo cho các mối quan hệ thực sự. Đã đến lúc chúng ta phải nhận ra rằng sức mạnh của sự kết nối được xây dựng từ chính nỗ lực của chúng ta. Cho dù chúng ta chọn duy trì kết nối qua công nghệ hay qua xã hội, chúng ta đều phải dành một lượng thời gian đáng kể để thực hiện các hoạt động cùng nhau, lắng nghe, thấu hiểu và chia sẻ cảm xúc. Điều này giúp tăng cường sức khỏe tinh thần và thể chất, giúp chúng ta tránh xa sự cô lập và cô đơn.

Không khó để cân bằng giữa kết nối thông qua công nghệ và kết nối thông qua các tương tác thực tế. Chúng ta có thể bắt đầu bằng cách nuôi dưỡng các mối quan hệ trong chính gia đình mình. Chúng ta nên dành nhiều thời gian hơn để thăm hỏi cha mẹ, anh chị em, bên cạnh việc giữ liên lạc với họ trên mạng xã hội. Chúng ta nên học cách trân trọng những khoảnh khắc dành cho họ. Không bao giờ là quá muộn để thắt chặt tình cảm với bạn bè và thầy cô trường cũ. Đừng ngần ngại tham gia các câu lạc bộ thể thao hoặc một chuyến đi bộ đường dài, nơi chúng ta có thể xây dựng những tình bạn chân chính. Và trên hết, hãy nhớ rằng sự cam kết về thời gian là yếu tố quan trọng trong các mối quan hệ, và có một nguy cơ là chúng ta sẽ cạn kiệt thời gian dành cho các kết nối thực sự.

Đoạn văn

Read the following passage about identity theft and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks.

     Identity theft - cases where thieves steal your personal data to rip through your bank or credit card accounts is a fast-growing crime. Home office statistics estimate a £1.7 billion loss over the past 12 months, which, in cash terms, is far ahead of mugging. In the US, where the crime is even more rampant, (6)________.

     The government believes that there are at least 100,000 identity theft victims every year. Others put the figure significantly higher, (7)_______: identity thieves often stop short of clearing out an account to keep their crime profile low. Identity theft flourishes today because many financial transactions are not face to face. Once criminals get hold of data such as your bank account number and address, they can go on a spending spree. Terrifyingly, they do not need all your details; just a few will do.

     ‘It’s easy,’ says Glen Hastings, a reformed identity thief and author of Identity Theft, Inc. The only prerequisite is the ability to read and write. (8)______, but it’s far from essential. I stole several hundred identities in my career. Hastings’ modus operandi, or method of committing identity thefts, was to discover individuals with excellent credit records, (9)______. By impersonating these pillars of financial rectitude, he borrowed large amounts in their name - money that he never, of course, repaid.

     In the US, one identity victim had her details (10)________ that a warrant was put out in her name. The real criminal - who was also a drug dealer - never stopped using the victim’s name, even when caught and imprisoned, which led to further problems.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

In the US, where the crime is even more rampant, (6)________.

figures point to a staggering £28 billion a year

volumes peak at a staggering £28 billion a year

numbers hover around a stunning £28 billion a year

statistics amount to a stunning £28 billion a year

Xem đáp án

A

“In the US, where the crime is even more rampant, (6) _______.”

Câu trước đề cập đến số liệu tổn thất tại Anh (£1.7 tỷ). Câu này so sánh với Mỹ, nơi tội phạm này còn “rampant” (lan tràn) hơn. Cần một cụm từ chỉ số liệu thống kê ở mức độ gây sốc để tương ứng với từ “rampant”.

Dịch:

A. các con số cho thấy mức đáng kinh ngạc là 28 tỷ bảng mỗi năm

B. khối lượng đạt đỉnh ở mức 28 tỷ bảng mỗi năm

C. con số dao động quanh mức 28 tỷ bảng mỗi năm

D. số liệu thống kê lên tới mức đáng kinh ngạc là 28 tỷ bảng mỗi năm

Phân tích:

A. Cụm “figures point to” là cách diễn đạt tự nhiên và phổ biến trong tiếng Anh khi nói về số liệu thống kê chỉ ra một con số cụ thể (figures/statistics indicate/show/suggest/point to...).

“Staggering” (kinh hoàng, khủng khiếp) phù hợp với ngữ cảnh nhấn mạnh mức độ nghiêm trọng của tội phạm ở Mỹ (so với £1.7 billion ở Anh).

B. “volumes peak at” → “volumes” thường dùng cho khối lượng (volume of sales, traffic), không hợp với “statistics/losses” ở đây; “peak at” nghĩa là đạt đỉnh, nhưng câu không nói về xu hướng tăng/giảm.

C. “numbers hover around” → “hover around” nghĩa là dao động quanh mức (thường dùng khi số liệu không chính xác hoặc thay đổi nhẹ), nhưng câu đang nói về con số lớn cụ thể và ấn tượng, không phải “dao động”.

D. “statistics amount to” → “amount to” nghĩa là “tổng cộng là”, nhưng thường dùng cho tổng số tiền, không phải “statistics amount to £28 billion” (số liệu thống kê không “tổng cộng” thành tiền, mà chúng “chỉ ra” hoặc “cho thấy” con số đó).

Chọn A.

→ In the US, where the crime is even more rampant, figures point to a staggering £28 billion a year.

Dịch: Tại Mỹ, nơi loại tội phạm này còn lan tràn hơn nữa, các số liệu chỉ ra mức thiệt hại 28 tỷ bảng Anh một năm đáng kinh ngạc.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Others put the figure significantly higher, (7)_______: identity thieves often stop short of clearing out an account to keep their crime profile low. Identity theft flourishes today because many financial transactions are not face to face.

because they have seen higher numbers in other parts of the world

for identity theft is more prevalent in urban areas rather than rural ones

since the repercussions are much more far-reaching than expectations

as some people may not even know their accounts have been raided

Xem đáp án

D

“Others put the figure significantly higher, (7) _______: identity thieves often stop short of clearing out an account to keep their crime profile low.”

Sau chỗ trống có dấu hai chấm (:) → phần sau giải thích lý do.

Nội dung sau: tội phạm không rút hết tiền để tránh bị phát hiện → vì vậy nhiều nạn nhân không nhận ra mình bị trộm.

→ Đây chính là lý do khiến con số thực tế cao hơn.

Dịch:

A. vì họ đã thấy con số cao hơn ở các nơi khác trên thế giới

B. vì loại tội phạm này phổ biến hơn ở đô thị so với nông thôn

C. vì hậu quả của nó lan rộng hơn nhiều so với dự đoán

D. vì một số người thậm chí không biết tài khoản của họ đã bị xâm nhập

Phân tích:

A. không liên quan, không giải thích được tại sao con số cao hơn.

B. không liên quan đến việc ước tính số nạn nhân.

C. nghĩa chung chung, không giải thích trực tiếp lý do con số bị thấp

D. đúng logic: nhiều nạn nhân không biết mình bị trộm nên số liệu thực tế cao hơn.

Chọn D.

→ Others put the figure significantly higher, (7) as some people may not even know their accounts have been raided: identity thieves often stop short of clearing out an account to keep their crime profile low.

Dịch: Những người khác cho rằng con số này thực tế cao hơn đáng kể, vì một số người thậm chí có thể không biết tài khoản của họ đã bị đột nhập: những kẻ trộm danh tính thường dừng lại trước khi rút sạch tài khoản để giữ cho hồ sơ tội phạm của chúng ở mức thấp.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The only prerequisite is the ability to read and write. (8)______, but it’s far from essential.

Being tech-savvy is also a must in this job

It certainly helps to be computer literate

Several criminals are found to be young adults

Some identity thieves have a dashing appearance

Xem đáp án

B

“The only prerequisite is the ability to read and write. (8) _______, but it’s far from essential.”

Câu trước nêu điều kiện tiên quyết là “biết đọc biết viết”. Câu sau có vế “nhưng nó không hoàn toàn thiết yếu”. Vậy (8) phải là một kỹ năng hữu ích nhưng không bắt buộc đối với một kẻ trộm danh tính.

Dịch:

A. Việc am hiểu công nghệ là điều bắt buộc trong công việc này

B. Biết sử dụng máy tính chắc chắn sẽ giúp ích

C. Nhiều tội phạm được phát hiện là người trẻ

D. Một số kẻ trộm danh tính có vẻ ngoài hào hoa

Phân tích:

A. “Being tech-savvy is also a must” → mâu thuẫn với “far from essential” (a must = bắt buộc).

B. đúng nghĩa: helps but not essential.

C. không liên quan.

D. không liên quan.

Chọn B.

→ It certainly helps to be computer literate, but it’s far from essential.

Dịch: Biết sử dụng máy tính chắc chắn sẽ giúp ích, nhưng điều đó không hề bắt buộc.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hastings’ modus operandi, or method of committing identity thefts, was to discover individuals with excellent credit records, (9)______.

by which banks often express gratitude

by whom banks often show appreciation

for whom banks often show appreciation

for which banks often express gratitude

Xem đáp án

C

“...discover individuals with excellent credit records, (9) _______.”

Cụm “individuals with excellent credit records” chỉ người → đại từ quan hệ phải là whom.

Collocation: show appreciation for sb: thể hiện sự đánh giá cao đối với ai đó

Dịch:

A. những người mà ngân hàng thường bày tỏ lòng biết ơn

B. những người mà ngân hàng thường thể hiện sự trân trọng

C. những người mà ngân hàng thường đánh giá cao

D. những điều mà ngân hàng thường bày tỏ lòng biết ơn

Phân tích:

A. “by which” → sai vì “which” thay cho vật, không thay cho người.

B. “by whom” → sai cấu trúc (by sb = bởi ai đó, không hợp nghĩa “ngân hàng thể hiện sự đánh giá cao bởi ai”).

C. đúng cấu trúc: for whom banks often show appreciation, và đúng nghĩa

D. “for which” → “which” thay cho vật, không hợp với “individuals” (người).

Chọn C.

→ Hastings’ modus operandi, or method of committing identity thefts, was to discover individuals with excellent credit records,for whom banks often show appreciation.

Dịch: Modus operandi, hay phương thức thực hiện các vụ trộm danh tính của Hastings, là tìm ra những cá nhân có hồ sơ tín dụng xuất sắc, những người mà các ngân hàng thường đánh giá cao.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
In the US, one identity victim had her details (10)________ that a warrant was put out in her name.

enough being combined with a $50,000 criminal spending spree

too much familiarized with a $50,000 criminal spending spree

so closely associated with a $50,000 criminal spending spree

such extremely similar to a $50,000 criminal spending spree

Xem đáp án

C

“In the US, one identity victim had her details (10) _______ that a warrant was put out in her name.”

Cấu trúc cần dạng so…that → diễn tả kết quả.

Ý nghĩa: thông tin của nạn nhân gắn chặt với vụ tiêu tiền tội phạm đến mức cảnh sát phát lệnh bắt.

Dịch:

A. đủ để được kết hợp với vụ chi tiêu tội phạm 50.000 đô

B. quá quen thuộc với vụ chi tiêu tội phạm 50.000 đô

C. gắn chặt với vụ chi tiêu tội phạm 50.000 đô đến mức

D. cực kỳ giống với vụ chi tiêu tội phạm 50.000 đô

Phân tích:

A. “enough being combined with” → sai ngữ pháp (không có cấu trúc “enough being...”).

B. “too much familiarized with” → sai collocation và ngữ pháp (“familiarized” không hợp; “too much” không đi với “familiarized”).

C. đúng cấu trúc so…that và đúng nghĩa.

D. “such extremely similar to” → sai (“such + adj” cần “such... that”, nhưng “extremely similar” không hợp nghĩa – không phải “giống” mà là “liên quan”).

Chọn C.

→ In the US, one identity victim had her details so closely associated with a $50,000 criminal spending spree that a warrant was put out in her name.

Dịch: Tại Mỹ, một nạn nhân bị trộm danh tính đã bị các thông tin cá nhân của mình gắn liền một cách chặt chẽ với một chuỗi tiêu xài tội phạm trị giá 50.000 đô la đến mức một lệnh truy nã đã được ban hành dưới tên của cô.

Bài đọc hoàn chỉnh

Dịch bài đọc

Identity theft - cases where thieves steal your personal data to rip through your bank or credit card accounts is a fast-growing crime. Home office statistics estimate a £1.7 billion loss over the past 12 months, which, in cash terms, is far ahead of mugging. In the US, where the crime is even more rampant, figures point to a staggering £28 billion a year.

The government believes that there are at least 100,000 identity theft victims every year. Others put the figure significantly higher, as some people may not even know their accounts have been raided: identity thieves often stop short of clearing out an account to keep their crime profile low. Identity theft flourishes today because many financial transactions are not face to face. Once criminals get hold of data such as your bank account number and address, they can go on a spending spree. Terrifyingly, they do not need all your details; just a few will do.

‘It’s easy,’ says Glen Hastings, a reformed identity thief and author of Identity Theft, Inc. The only prerequisite is the ability to read and write. It certainly helps to be computer literate, but it’s far from essential. I stole several hundred identities in my career. Hastings’ modus operandi, or method of committing identity thefts, was to discover individuals with excellent credit records, for whom banks often show appreciation. By impersonating these pillars of financial rectitude, he borrowed large amounts in their name - money that he never, of course, repaid.

In the US, one identity victim had her details so closely associated with a $50,000 criminal spending spree that a warrant was put out in her name. The real criminal - who was also a drug dealer - never stopped using the victim’s name, even when caught and imprisoned, which led to further problems.

Trộm cắp danh tính - những trường hợp kẻ trộm đánh cắp dữ liệu cá nhân của bạn để “càn quét” tài khoản ngân hàng hoặc thẻ tín dụng - là một loại tội phạm đang gia tăng nhanh chóng. Thống kê của Bộ Nội vụ ước tính mức thiệt hại 1,7 tỷ bảng Anh trong 12 tháng qua, con số này, xét về mặt tiền mặt, cao hơn nhiều so với các vụ trấn lột. Tại Mỹ, nơi loại tội phạm này còn lan tràn hơn nữa, các số liệu chỉ ra mức thiệt hại 28 tỷ bảng Anh một năm đáng kinh ngạc.

Chính phủ tin rằng có ít nhất 100.000 nạn nhân của trộm cắp danh tính mỗi năm. Những người khác cho rằng con số này thực tế cao hơn đáng kể, vì một số người thậm chí có thể không biết tài khoản của họ đã bị đột nhập: những kẻ trộm danh tính thường dừng lại trước khi rút sạch tài khoản để giữ cho hồ sơ tội phạm của chúng ở mức thấp. Trộm cắp danh tính nở rộ ngày nay vì nhiều giao dịch tài chính không được thực hiện trực tiếp. Một khi bọn tội phạm nắm được dữ liệu như số tài khoản ngân hàng và địa chỉ của bạn, chúng có thể bắt đầu một chuỗi tiêu xài hoang phí. Đáng sợ thay, chúng không cần tất cả chi tiết của bạn; chỉ cần một vài thông tin là đủ.

“Dễ thôi,” Glen Hastings, một kẻ trộm danh tính đã hoàn lương và là tác giả của cuốn Identity Theft, Inc. nói. Điều kiện tiên quyết duy nhất là khả năng đọc và viết. Việc biết sử dụng máy tính chắc chắn là có ích, nhưng nó không hoàn toàn thiết yếu. Tôi đã đánh cắp hàng trăm danh tính trong sự nghiệp của mình. Modus operandi, hay phương thức thực hiện các vụ trộm danh tính của Hastings, là tìm ra những cá nhân có hồ sơ tín dụng xuất sắc, những người mà các ngân hàng thường đánh giá cao. Bằng cách mạo danh những “cột trụ” có uy tín tài chính này, hắn đã vay những khoản tiền lớn dưới tên của họ - số tiền mà tất nhiên hắn không bao giờ trả lại.

Tại Mỹ, một nạn nhân bị trộm danh tính đã bị các thông tin cá nhân của mình gắn liền một cách chặt chẽ với một chuỗi tiêu xài tội phạm trị giá 50.000 đô la đến mức một lệnh truy nã đã được ban hành dưới tên của cô. Kẻ tội phạm thực sự - kẻ đồng thời là một tên buôn ma túy - chưa bao giờ ngừng sử dụng tên của nạn nhân, ngay cả khi bị bắt và bỏ tù, điều này đã dẫn đến những rắc rối xa hơn.

Đoạn văn

Read the following passage about new ways of learning and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks.

     In recent years, the landscape of education has undergone a significant transformation, driven by technological advancements and innovative methodologies. Traditional classroom learning is no longer the only option. Varied and interactive methods that make studying more engaging and accessible (11)_______. One prominent development is the rise of online platforms, which offer flexible and accessible learning opportunities. These platforms enable learners to engage with interactive content, participate in virtual discussions, and access resources from anywhere in the world.

     Another emerging trend is personalized learning, (12)_______. This approach ensures that learners progress at their own pace, fostering a deeper understanding of the material. Gamification has also gained traction, as it incorporates game-like elements such as rewards and challenges to make learning more engaging and motivating. (13)_______.

     Collaborative learning has evolved as well, with tools like video conferencing and shared digital workspaces facilitating teamwork and communication, regardless of geographical barriers. (14)_______.

     Additionally, microlearning breaking down information into small, manageable chunks has proven effective for busy individuals seeking to acquire knowledge in short, focused sessions.

These innovative methods not only enhance the learning experience but also equip individuals with the skills needed to thrive in a rapidly changing world. Making use of these new approaches, (15)_______.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Varied and interactive methods that make studying more engaging and accessible (11) _______.

that have been introduced by technology recently

having have been introduced by technology recently

have been introduced by technology recently

by which they have been introduced by technology recently

Xem đáp án

C

“Varied and interactive methods that make studying more engaging and accessible (11) _______.”

Chủ ngữ chính: Varied and interactive methods.

Mệnh đề quan hệ that make studying more engaging and accessible đã bổ nghĩa cho chủ ngữ.

Vì vậy chỗ trống cần động từ chính của câu ở thì hiện tại hoàn thành để nói về sự phát triển gần đây.

Dịch:

A. mà gần đây đã được công nghệ giới thiệu

B. đang đã được công nghệ giới thiệu gần đây

C. đã được công nghệ giới thiệu gần đây

D. nhờ đó chúng đã được công nghệ giới thiệu gần đây

Phân tích:

A. sai vì tạo mệnh đề quan hệ lặp thừa, gây thiếu động từ chính của câu

B. sai ngữ pháp (“having have been”).

C. đúng cấu trúc: have been introduced → bị động hiện tại hoàn thành.

D. “by which they have been...” sai cấu trúc và nghĩa (by which = nhờ đó).

Chọn C.

→ Varied and interactive methods that make studying more engaging and accessible have been introduced by technology recently.

Dịch: Nhiều phương pháp học tập đa dạng và tương tác, giúp việc học trở nên hấp dẫn và dễ tiếp cận hơn, đã được công nghệ giới thiệu trong thời gian gần đây.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Another emerging trend is personalized learning, (12) _______.

uses artificial intelligence adjustment to educational content to suit individual strengths and weaknesses

in which artificial intelligence tailors educational content to individual strengths and weaknesses

where the use of artificial intelligence in adapting content to individual strengths and weaknesses

tailors educational content to individual strengths and weaknesses with the help of artificial intelligence

Xem đáp án

B

“Another emerging trend is personalized learning, (12) _______.”

Trước chỗ trống là danh từ “personalized learning”.

Sau dấu phẩy cần mệnh đề quan hệ không xác định để giải thích khái niệm này.

Dịch:

A. sử dụng sự điều chỉnh nội dung giáo dục bằng trí tuệ nhân tạo để phù hợp với điểm mạnh và điểm yếu cá nhân

B. trong đó trí tuệ nhân tạo điều chỉnh nội dung giáo dục phù hợp với điểm mạnh và điểm yếu của từng người

C. nơi việc sử dụng trí tuệ nhân tạo trong việc điều chỉnh nội dung theo điểm mạnh và điểm yếu cá nhân

D. điều chỉnh nội dung giáo dục theo điểm mạnh và điểm yếu của từng người với sự trợ giúp của trí tuệ nhân tạo

Phân tích:

A. thiếu động từ chính của mệnh đề.

B. đúng cấu trúc mệnh đề quan hệ và đúng nghĩa.

C. cấu trúc không hoàn chỉnh (thiếu động từ chính, chỉ là cụm danh từ).

D. thiếu chủ ngữ cho mệnh đề.

Chọn B.

→ Another emerging trend is personalized learning, in which artificial intelligence tailors educational content to individual strengths and weaknesses.

Dịch:

Một xu hướng mới khác là học tập cá nhân hóa, trong đó trí tuệ nhân tạo điều chỉnh nội dung học tập phù hợp với điểm mạnh và điểm yếu của từng người.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Gamification has also gained traction, as it incorporates game-like elements such as rewards and challenges to make learning more engaging and motivating. (13)_______.

Many learning apps now use point systems and leaderboards to encourage users to complete daily lessons.

International companies developed many kinds of programs to help learners complete daily lessons.

Point systems and leaderboards in learning apps resulted from the completion of daily lessons for many users.

Encouraged users to complete daily lessons, point systems and leaderboards were added to some learning apps.

Xem đáp án

A

“Gamification has also gained traction… (13) _______.”

Câu trước nói về gamification (trò chơi hóa) trong học tập.

Câu sau nên đưa ví dụ cụ thể minh họa cho điều này.

Dịch:

A. Nhiều ứng dụng học tập hiện nay sử dụng hệ thống điểm và bảng xếp hạng để khuyến khích người dùng hoàn thành các bài học hằng ngày.

B. Các công ty quốc tế đã phát triển nhiều chương trình giúp người học hoàn thành bài học hằng ngày.

C. Hệ thống điểm và bảng xếp hạng trong ứng dụng học tập xuất phát từ việc người dùng hoàn thành các bài học hằng ngày.

D. Được khuyến khích hoàn thành các bài học hằng ngày, hệ thống điểm và bảng xếp hạng đã được thêm vào một số ứng dụng học tập.

Phân tích:

A. đúng: ví dụ trực tiếp của gamification.

B. không liên quan trực tiếp đến gamification.

C. diễn đạt không tự nhiên.

D. cấu trúc phân từ sai, và bị động không cần thiết.

Chọn A.

→ Gamification has also gained traction, as it incorporates game-like elements such as rewards and challenges to make learning more engaging and motivating. Many learning apps now use point systems and leaderboards to encourage users to complete daily lessons.

Dịch: Việc trò chơi hóa cũng đã thu hút được sự chú ý, vì nó kết hợp các yếu tố giống như trò chơi như phần thưởng và thử thách để làm cho việc học trở nên hấp dẫn và đầy động lực hơn. Nhiều ứng dụng học tập hiện nay sử dụng hệ thống điểm và bảng xếp hạng để khuyến khích người dùng hoàn thành các bài học hàng ngày.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Collaborative learning has evolved as well, with tools like video conferencing and shared digital workspaces facilitating teamwork and communication, regardless of geographical barriers. (14)_______.

Interracial students share ideas and experiences so that they can use platforms like Zoom or Google Docs in their learning.

Students from different countries can now use platforms like Zoom or Google Docs, allowing them to share ideas and experiences.

But for the use of platforms like Zoom or Google Docs, students from different countries could share ideas and experiences.

Using platforms like Zoom or Google Docs, ideas and experiences can be shared with students from different countries.

Xem đáp án

B

“Collaborative learning has evolved as well… (14) _______.”

Câu trước nói về công cụ trực tuyến giúp làm việc nhóm vượt qua rào cản địa lý.

Câu (14) cần một ví dụ cụ thể về các công cụ này (Zoom, Google Docs) và đối tượng sử dụng (sinh viên từ các nước khác nhau).

Dịch:

A. Học sinh thuộc các chủng tộc khác nhau chia sẻ ý tưởng và kinh nghiệm để sử dụng các nền tảng như Zoom hoặc Google Docs.

B. Học sinh từ các quốc gia khác nhau hiện nay có thể sử dụng các nền tảng như Zoom hoặc Google Docs, cho phép họ chia sẻ ý tưởng và kinh nghiệm.

C. Nếu không có các nền tảng như Zoom hoặc Google Docs thì học sinh từ các quốc gia khác nhau có thể chia sẻ ý tưởng và kinh nghiệm.

D. Bằng việc sử dụng Zoom hoặc Google Docs, ý tưởng và kinh nghiệm có thể được chia sẻ với học sinh từ các quốc gia khác nhau.

Phân tích:

A. “interracial students” dùng không tự nhiên.

B. đúng ngữ pháp và đúng logic.

C. “But for” diễn đạt điều kiện giả định không phù hợp.

D. mơ hồ về chủ thể.

Chọn B.

→ Collaborative learning has evolved as well, with tools like video conferencing and shared digital workspaces facilitating teamwork and communication, regardless of geographical barriers. Students from different countries can now use platforms like Zoom or Google Docs, allowing them to share ideas and experiences.

Dịch: Học tập cộng tác cũng đã phát triển, với các công cụ như họp qua video và không gian làm việc kỹ thuật số chung giúp tạo điều kiện cho việc làm việc nhóm và giao tiếp, bất kể rào cản địa lý. Sinh viên từ các quốc gia khác nhau hiện có thể sử dụng các nền tảng như Zoom hoặc Google Docs, cho phép họ chia sẻ ý tưởng và kinh nghiệm.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Making use of these new approaches, (15)_______.

learners can now meet the demands and challenges of the modern era

the demands and challenges of the modern era are addressed by learners

the modern era no longer presents demands and challenges to learners

learners’ solution to the challenges of the modern era is now achieved

Xem đáp án

A

“These innovative methods not only enhance the learning experience… Making use of these new approaches, (15) _______.”

Đây là cấu trúc rút gọn mệnh đề trạng ngữ. Chủ ngữ của mệnh đề chính phải là đối tượng thực hiện hành động “Making use of” (Sử dụng/Tận dụng). Ở đây, “người học” (learners) là đối tượng tận dụng các phương pháp này.

Dịch:

A. người học giờ đây có thể đáp ứng những yêu cầu và thách thức của thời đại hiện đại

B. những yêu cầu và thách thức của thời đại hiện đại được người học giải quyết

C. thời đại hiện đại không còn đặt ra yêu cầu và thách thức cho người học

D. giải pháp của người học cho các thách thức của thời đại hiện đại hiện nay đã đạt được

Phân tích:

A. đúng: chủ ngữ learners thực hiện hành động.

B. sai logic với cụm V-ing đầu câu.

C. phủ định sai (thách thức vẫn tồn tại, chỉ là learners đáp ứng được).

D. “learners’ solution... is now achieved” cấu trúc không tự nhiên.

Chọn A.

→ Making use of these new approaches, learners can now meet the demands and challenges of the modern era.

Dịch: Bằng cách tận dụng những phương pháp mới này, người học có thể đáp ứng những yêu cầu và thách thức của thời đại hiện đại.

Bài đọc hoàn chỉnh

Dịch bài đọc

In recent years, the landscape of education has undergone a significant transformation, driven by technological advancements and innovative methodologies. Traditional classroom learning is no longer the only option. Varied and interactive methods that make studying more engaging and accessible have been introduced by technology recently.

One prominent development is the rise of online platforms, which offer flexible and accessible learning opportunities. These platforms enable learners to engage with interactive content, participate in virtual discussions, and access resources from anywhere in the world.

Another emerging trend is personalized learning, in which artificial intelligence tailors educational content to individual strengths and weaknesses. This approach ensures that learners progress at their own pace, fostering a deeper understanding of the material. Gamification has also gained traction, as it incorporates game-like elements such as rewards and challenges to make learning more engaging and motivating. Many learning apps now use point systems and leaderboards to encourage users to complete daily lessons.

Collaborative learning has evolved as well, with tools like video conferencing and shared digital workspaces facilitating teamwork and communication, regardless of geographical barriers. Students from different countries can now use platforms like Zoom or Google Docs, allowing them to share ideas and experiences.

Additionally, microlearning breaking down information into small, manageable chunks has proven effective for busy individuals seeking to acquire knowledge in short, focused sessions.

These innovative methods not only enhance the learning experience but also equip individuals with the skills needed to thrive in a rapidly changing world. Making use of these new approaches, learners can now meet the demands and challenges of the modern era.

Trong những năm gần đây, diện mạo của giáo dục đã trải qua một sự biến đổi đáng kể, được thúc đẩy bởi những tiến bộ công nghệ và các phương pháp đổi mới. Việc học trong lớp học truyền thống không còn là lựa chọn duy nhất. Các phương pháp tương tác và đa dạng giúp việc học trở nên lôi cuốn và dễ tiếp cận hơn đã được công nghệ giới thiệu gần đây.

Một bước phát triển nổi bật là sự trỗi dậy của các nền tảng trực tuyến, nơi cung cấp các cơ hội học tập linh hoạt và dễ tiếp cận. Những nền tảng này cho phép người học tương tác với nội dung sinh động, tham gia vào các cuộc thảo luận ảo và truy cập tài nguyên từ bất cứ đâu trên thế giới.

Một xu hướng mới nổi khác là học tập cá nhân hóa, trong đó trí tuệ nhân tạo điều chỉnh nội dung giáo dục theo điểm mạnh và điểm yếu của từng cá nhân. Cách tiếp cận này đảm bảo rằng người học tiến bộ theo tốc độ của riêng mình, thúc đẩy sự hiểu biết sâu sắc hơn về tài liệu. Việc trò chơi hóa cũng đã thu hút được sự chú ý, vì nó kết hợp các yếu tố giống như trò chơi như phần thưởng và thử thách để làm cho việc học trở nên hấp dẫn và đầy động lực hơn. Nhiều ứng dụng học tập hiện nay sử dụng hệ thống điểm và bảng xếp hạng để khuyến khích người dùng hoàn thành các bài học hàng ngày.

Học tập cộng tác cũng đã phát triển, với các công cụ như họp qua video và không gian làm việc kỹ thuật số chung giúp tạo điều kiện cho việc làm việc nhóm và giao tiếp, bất kể rào cản địa lý. Sinh viên từ các quốc gia khác nhau hiện có thể sử dụng các nền tảng như Zoom hoặc Google Docs, cho phép họ chia sẻ ý tưởng và kinh nghiệm.

Ngoài ra, hình thức học tập chia nhỏ (microlearning) - chia thông tin thành các phần nhỏ, dễ quản lý - đã chứng minh được hiệu quả đối với những cá nhân bận rộn muốn tiếp thu kiến thức trong các buổi học ngắn và tập trung.

Những phương pháp đổi mới này không chỉ nâng cao trải nghiệm học tập mà còn trang bị cho các cá nhân những kỹ năng cần thiết để phát triển mạnh mẽ trong một thế giới đang thay đổi nhanh chóng. Tận dụng những cách tiếp cận mới này, người học hiện nay có thể đáp ứng được các yêu cầu và thách thức của thời đại hiện đại.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks.

     During the past few centuries, the global population has surged in tandem with industrialization, reshaping where and how people live. This shift triggered mass migration from rural regions to urban areas - a process known as urbanization. Before the Industrial Revolution of the eighteenth century, the vast majority of people lived and worked in the countryside. Yet, with the growth of factories and wage-based jobs, cities began to expand rapidly, (16) ________.

     Although urbanization is often associated with developing nations, (17) ________. Moreover, the phenomenon continues to occur worldwide. (18) ________ Tokyo, for instance, now hosts nearly forty million residents. Another result has been urban sprawl, in which large cities spread outward into surrounding areas. This outward growth converts farmland into residential and commercial districts, while increasing demands for infrastructure and transport systems.

     (19) ________. As the global population keeps rising, urban regions are expected to expand even more. Managing this growth brings major challenges, such as environmental damage, housing shortages, and traffic congestion.

     Urban planners now advocate adaptive planning and sustainable models of city management, (20) ________. The way societies handle urbanization in the coming decades will determine not only the design of future cities but also the long-term health of our planet.

(Adapted from https://education.nationalgeographic.org)

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Yet, with the growth of factories and wage-based jobs, cities began to expand rapidly, (16) ________.

lead to wider economic and cultural connections

new links between regions and cultures are created

to foster rapid regional and cultural exchange

facilitating greater economic and cultural exchange

Xem đáp án

D

“...cities began to expand rapidly, (16) ________.”

Câu đang mô tả một kết quả tất yếu của việc các thành phố mở rộng nhanh chóng. Sau dấu phẩy, chúng ta cần một cụm phân từ (Present Participle - V-ing) để chỉ kết quả hoặc một hành động xảy ra đồng thời, bổ nghĩa cho cả mệnh đề phía trước.

Dịch:

A. dẫn đến những kết nối kinh tế và văn hóa rộng hơn

B. những liên kết mới giữa các khu vực và nền văn hóa được tạo ra

C. để thúc đẩy sự trao đổi nhanh chóng giữa các khu vực và nền văn hóa

D. tạo điều kiện cho sự trao đổi kinh tế và văn hóa mạnh mẽ hơn

Phân tích:

A. “lead” sai dạng động từ sau dấu phẩy.

B. thiếu liên kết ngữ pháp với mệnh đề trước.

C. “to foster” chỉ mục đích, không phù hợp ngữ cảnh.

D. facilitating → cụm phân từ chỉ kết quả, đúng cấu trúc.

Chọn D.

→ Yet, with the growth of factories and wage-based jobs, cities began to expand rapidly, facilitating greater economic and cultural exchange.

Dịch: Tuy nhiên, với sự phát triển của các nhà máy và công việc trả lương, các thành phố bắt đầu mở rộng nhanh chóng, tạo điều kiện cho sự giao lưu kinh tế và văn hóa mạnh mẽ hơn.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Although urbanization is often associated with developing nations, (17) ________.

few developed nations have been affected by urbanization.

every developed country has undergone this transformation.

but the development was avoided in developed countries.

and this expansion has not reached most developed societies.

Xem đáp án

B

“Although urbanization is often associated with developing nations, (17) ________.”

Cấu trúc “Although” (Mặc dù) yêu cầu một vế sau mang tính tương phản. Vế đầu nói đô thị hóa thường được liên hệ với các nước đang phát triển, nên vế sau phải khẳng định nó cũng xảy ra (hoặc đã xảy ra) ở các nước phát triển.

Dịch:

A. rất ít quốc gia phát triển bị ảnh hưởng bởi đô thị hóa

B. mọi quốc gia phát triển đều đã trải qua sự chuyển đổi này

C. nhưng sự phát triển này đã được tránh ở các nước phát triển

D. và sự mở rộng này chưa đến với hầu hết các xã hội phát triển

Phân tích:

A. trái nghĩa với thực tế lịch sử.

B. đúng: các nước phát triển cũng đã trải qua quá trình đô thị hóa.

C. sai nghĩa.

D. sai nghĩa.

Chọn B.

→ Although urbanization is often associated with developing nations, every developed country has undergone this transformation.

Dịch: Mặc dù đô thị hóa thường được gắn với các quốc gia đang phát triển, mọi quốc gia phát triển đều đã trải qua sự chuyển đổi này.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Moreover, the phenomenon continues to occur worldwide. (18) ________ Tokyo, for instance, now hosts nearly forty million residents.

A clear example is the rise of megacities – huge urban centers housing vast populations.

Urban growth has slowed notably in advanced economies, where expansion is now minimal.

Many smaller cities have resisted modernization because of long-standing historical barriers.

Paradoxically, most major cities have reached full capacity, with populations now stabilizing.

Xem đáp án

A

“Moreover, the phenomenon continues to occur worldwide. (18) ________ Tokyo, for instance, now hosts nearly forty million residents.”

Câu sau đưa ra ví dụ về Tokyo với 40 triệu dân. Tokyo là một “megacity” (siêu đô thị). Vì vậy, câu (18) cần một câu khái quát về sự trỗi dậy của các siêu đô thị để dẫn dắt vào ví dụ này.

Dịch:

A. Một ví dụ rõ ràng là sự xuất hiện của các siêu đô thị – những trung tâm đô thị khổng lồ với dân số rất lớn.

B. Sự tăng trưởng đô thị đã chậm lại đáng kể ở các nền kinh tế phát triển.

C. Nhiều thành phố nhỏ đã chống lại quá trình hiện đại hóa.

D. Nghịch lý thay, hầu hết các thành phố lớn đã đạt đến sức chứa tối đa.

Phân tích:

A. đúng: dẫn vào ví dụ Tokyo.

B. ngược với ví dụ về sự đông đúc của Tokyo

C. không liên quan đến Tokyo

D. ngược với ý “continues to occur”

Chọn A.

→ Moreover, the phenomenon continues to occur worldwide. A clear example is the rise of megacities – huge urban centers housing vast populations. Tokyo, for instance, now hosts nearly forty million residents.

Dịch: Hơn nữa, hiện tượng này vẫn tiếp tục diễn ra trên toàn thế giới. Một ví dụ rõ ràng là sự xuất hiện của các siêu đô thị – những trung tâm đô thị khổng lồ với dân số rất lớn. Ví dụ, Tokyo hiện có gần 40 triệu cư dân.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(19) ________. As the global population keeps rising, urban regions are expected to expand even more.

However, developing nations slowed city growth by reviving agriculture and reducing migration.

Moreover, city expansion has improved ecology by reducing pollution and land use.

Consequently, this ongoing expansion has caused serious environmental problems

Especially in farming economies, urbanization stabilizes population and eases energy demand.

Xem đáp án

C

“(19) ________. As the global population keeps rising, urban regions are expected to expand even more.”

Đoạn văn đang nói về các tác động tiêu cực của “urban sprawl” (sự mở rộng đô thị tràn lan). Câu tiếp theo (sau chỗ trống) nhắc đến các thách thức như “environmental damage” (thiệt hại môi trường). Do đó, câu (19) phải là câu nối kết nêu lên hậu quả môi trường.

Dịch:

A. Tuy nhiên, các quốc gia đang phát triển đã làm chậm sự phát triển đô thị bằng cách phục hồi nông nghiệp

B. Hơn nữa, sự mở rộng của thành phố đã cải thiện môi trường

C. Do đó, sự mở rộng liên tục này đã gây ra những vấn đề môi trường nghiêm trọng

D. Đặc biệt ở các nền kinh tế nông nghiệp, đô thị hóa giúp ổn định dân số

Phân tích:

A. không đúng thực tế trong bài.

B. trái nghĩa với vấn đề môi trường , mở rộng đô thị thường làm hại hệ sinh thái.

C. đúng: dẫn đến các vấn đề môi trường, dùng trạng từ liên kết “Consequently” (Hậu quả là) phù hợp để tóm gọn các ý tiêu cực đã nêu.

D. không liên quan, không phù hợp mạch văn đang nói về thách thức.

Chọn C.

→ Consequently, this ongoing expansion has caused serious environmental problems. As the global population keeps rising, urban regions are expected to expand even more.

Dịch: Hệ quả là, sự mở rộng liên tục này đã gây ra những vấn đề môi trường nghiêm trọng. Khi dân số toàn cầu tiếp tục tăng, các vùng đô thị dự kiến sẽ còn mở rộng hơn nữa.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Urban planners now advocate adaptive planning and sustainable models of city management, (20) ________.

unless strict limits on population and migration are applied

failures could cause cities everywhere to collapse

though success depends on transparency and participation

these models have already solved urban problems

Xem đáp án

C

“Urban planners now advocate adaptive planning and sustainable models of city management, (20) ________.”

Câu nói về giải pháp quản lý đô thị bền vững.

Sau dấu phẩy cần mệnh đề bổ sung ý: thành công phụ thuộc vào sự minh bạch và tham gia của cộng đồng.

Dịch:

A. trừ khi áp dụng các giới hạn nghiêm ngặt về dân số và di cư

B. thất bại có thể khiến các thành phố sụp đổ

C. mặc dù thành công phụ thuộc vào sự minh bạch và sự tham gia

D. những mô hình này đã giải quyết hoàn toàn các vấn đề đô thị

Phân tích:

A. ý nghĩa không liên quan trực tiếp.

B. quá cực đoan.

C. đúng: điều kiện để các mô hình thành công.

D. không hợp vì vấn đề đô thị vẫn tồn tại.

Chọn C.

→ Urban planners now advocate adaptive planning and sustainable models of city management, though success depends on transparency and participation.

Dịch: Các nhà quy hoạch đô thị hiện nay ủng hộ các mô hình quy hoạch thích ứng và quản lý thành phố bền vững, mặc dù sự thành công của chúng phụ thuộc vào tính minh bạch và sự tham gia của cộng đồng.

Bài đọc hoàn chỉnh

Dịch bài đọc

During the past few centuries, the global population has surged in tandem with industrialization, reshaping where and how people live. This shift triggered mass migration from rural regions to urban areas - a process known as urbanization. Before the Industrial Revolution of the eighteenth century, the vast majority of people lived and worked in the countryside. Yet, with the growth of factories and wage-based jobs, cities began to expand rapidly, facilitating greater economic and cultural exchange.

Although urbanization is often associated with developing nations, every developed country has undergone this transformation. Moreover, the phenomenon continues to occur worldwide. A clear example is the rise of megacities – huge urban centers housing vast populations. Tokyo, for instance, now hosts nearly forty million residents. Another result has been urban sprawl, in which large cities spread outward into surrounding areas. This outward growth converts farmland into residential and commercial districts, while increasing demands for infrastructure and transport systems.

Consequently, this ongoing expansion has caused serious environmental problems. As the global population keeps rising, urban regions are expected to expand even more. Managing this growth brings major challenges, such as environmental damage, housing shortages, and traffic congestion. Urban planners now advocate adaptive planning and sustainable models of city management, though success depends on transparency and participation. The way societies handle urbanization in the coming decades will determine not only the design of future cities but also the long-term health of our planet.

Trong vài thế kỷ qua, dân số toàn cầu đã tăng vọt cùng với quá trình công nghiệp hóa, định hình lại nơi ở và cách sống của con người. Sự chuyển dịch này đã gây ra làn sóng di cư ồ ạt từ các vùng nông thôn ra khu vực thành thị - một quá trình được gọi là đô thị hóa. Trước cuộc Cách mạng Công nghiệp vào thế kỷ thứ mười tám, đại đa số mọi người sống và làm việc ở nông thôn. Tuy nhiên, với sự phát triển của các nhà máy và công việc trả lương, các thành phố bắt đầu mở rộng nhanh chóng, tạo điều kiện cho sự trao đổi văn hóa và kinh tế lớn hơn.

Mặc dù đô thị hóa thường được liên hệ với các quốc gia đang phát triển, nhưng mọi quốc gia phát triển đều đã trải qua sự chuyển đổi này. Hơn nữa, hiện tượng này vẫn tiếp tục diễn ra trên toàn thế giới. Một ví dụ rõ ràng là sự trỗi dậy của các siêu đô thị – những trung tâm đô thị khổng lồ là nơi sinh sống của một lượng dân cư đông đảo. Ví dụ, Tokyo hiện là nơi cư trú của gần 40 triệu dân. Một kết quả khác là sự mở rộng đô thị tràn lan, trong đó các thành phố lớn lan rộng ra các khu vực xung quanh. Sự phát triển hướng ra bên ngoài này chuyển đổi đất nông nghiệp thành các khu dân cư và thương mại, đồng thời làm tăng nhu cầu về cơ sở hạ tầng và hệ thống giao thông.

Hệ quả là, sự mở rộng liên tục này đã gây ra những vấn đề môi trường nghiêm trọng. Khi dân số toàn cầu tiếp tục tăng, các vùng đô thị dự kiến sẽ còn mở rộng hơn nữa. Việc quản lý sự tăng trưởng này mang lại những thách thức lớn, chẳng hạn như thiệt hại môi trường, thiếu hụt nhà ở và tắc nghẽn giao thông. Các nhà quy hoạch đô thị hiện đang ủng hộ việc quy hoạch thích ứng và các mô hình quản lý thành phố bền vững, mặc dù thành công phụ thuộc vào tính minh bạch và sự tham gia của cộng đồng. Cách các xã hội xử lý quá trình đô thị hóa trong những thập kỷ tới sẽ quyết định không chỉ thiết kế của các thành phố tương lai mà còn cả sức khỏe lâu dài của hành tinh chúng ta.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks.

     In recent years, the phenomenon of children becoming addicted to social media at a young age has gained significant attention. To explain this, experts argue (21) ________. Many parents are concerned about their children’s excessive screen time, which often leads to a decrease in face-to-face interactions and physical activities. This situation is viewed as a concerning shift in how social interactions are conducted among the younger generation, (22) ________.

     Moreover, the development of pressures to curate an ideal online presence (23) ________, as children are finding it challenging to disconnect from their online personas. As they navigate their social lives through digital means, the importance of developing real-life skills may be diminished.

     Addressing this growing concern, (24) ________, emphasizing the need for parents to monitor and limit their children’s social media usage. Ultimately, (25) ________, including anxiety and depression. This requires a collective effort from parents, educators, and policymakers, to ensure a balanced approach to technology use.

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm
To explain this, experts argue (21) ________.

the alarming trend is largely driven by the accessibility of smartphones and tablets among children.

social media is designed only for educational purposes, not entertainment.

children have minimal interest in using social media, so addiction is unlikely.

the effects of social media are relatively positive and encourage children to be more social in real life

Xem đáp án

A

“To explain this, experts argue (21) ________.”

Câu trước nói về hiện tượng trẻ em nghiện mạng xã hội từ rất sớm.

Sau cụm experts argue cần một mệnh đề giải thích nguyên nhân của hiện tượng này.

Phương án đúng phải nêu lý do hợp lý và mang tính thực tế.

Dịch:

A. xu hướng đáng báo động này phần lớn được thúc đẩy bởi việc trẻ em dễ dàng tiếp cận điện thoại thông minh và máy tính bảng

B. mạng xã hội chỉ được thiết kế cho mục đích giáo dục, không phải giải trí

C. trẻ em hầu như không quan tâm đến việc sử dụng mạng xã hội nên nghiện là điều khó xảy ra

D. tác động của mạng xã hội chủ yếu là tích cực và khuyến khích trẻ em giao tiếp ngoài đời nhiều hơn

Phân tích:

A. đúng: khả năng tiếp cận thiết bị công nghệ dễ dàng là nguyên nhân chính.

B. sai thực tế.

C. trái với ngữ cảnh “addicted” nêu trong bài.

D. trái mạch đoạn vì bài đang nói về tác động tiêu cực.

Chọn A.

→ To explain this, experts argue the alarming trend is largely driven by the accessibility of smartphones and tablets among children.

Dịch:

Để giải thích hiện tượng này, các chuyên gia cho rằng xu hướng đáng báo động này phần lớn xuất phát từ việc trẻ em dễ dàng tiếp cận điện thoại thông minh và máy tính bảng.

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

This situation is viewed as a concerning shift in how social interactions are conducted among the younger generation, (22) ________.

which encouraging online engagement in likes, shares, and comments

gave rise to the growing online engagement through likes, shares, and comments

strongly encouraged engagement through likes, shares, and comments

whose engagement online is heavily influenced by likes, shares, and comments

Xem đáp án

D

“This situation is viewed as a concerning shift in how social interactions are conducted among the younger generation, (22) ________.”

Sau dấu phẩy cần mệnh đề quan hệ không xác định bổ nghĩa cho the younger generation.

Nội dung cần diễn đạt: cách tương tác trực tuyến bị ảnh hưởng bởi lượt thích, chia sẻ và bình luận.

Dịch:

A. điều này khuyến khích sự tương tác trực tuyến thông qua lượt thích, chia sẻ và bình luận

B. đã dẫn đến sự gia tăng tương tác trực tuyến thông qua lượt thích, chia sẻ và bình luận

C. khuyến khích mạnh mẽ sự tương tác thông qua lượt thích, chia sẻ và bình luận

D. mà sự tương tác trực tuyến của họ bị ảnh hưởng mạnh bởi lượt thích, chia sẻ và bình luận

Phân tích:

A. sai cấu trúc ngữ pháp (“which encouraging”).

B. sai cấu trúc sau dấu phẩy, thiếu chủ ngữ/đại từ quan hệ.

C. thiếu đại từ quan hệ.

D. đúng cấu trúc whose + noun dùng để chỉ sự sở hữu (sự tương tác/gắn kết của họ) và đúng nghĩa.

Chọn D.

→ This situation is viewed as a concerning shift in how social interactions are conducted among the younger generation, whose engagement online is heavily influenced by likes, shares, and comments.

Dịch: Tình trạng này được coi là một sự thay đổi đáng lo ngại trong cách các tương tác xã hội được thực hiện trong thế hệ trẻ, những người mà sự gắn kết trực tuyến bị ảnh hưởng nặng nề bởi lượt thích, lượt chia sẻ và các bình luận.

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Moreover, the development of pressures to curate an ideal online presence (23) ________, as children are finding it challenging to disconnect from their online personas.

that has been motivated by the pervasive influence of social media

having been motivated by the pervasive influence of social media

is motivated by the pervasive influence of social media

of which the motivation is derived from the pervasive influence of social media

Xem đáp án

C

“Moreover, the development of pressures to curate an ideal online presence (23) ________, as children are finding it challenging to disconnect from their online personas.”

Chủ ngữ: The development of pressures.

Câu cần động từ chính để hoàn thiện ý nghĩa.

Dịch:

A. mà đã được thúc đẩy bởi ảnh hưởng lan rộng của mạng xã hội

B. đã được thúc đẩy bởi ảnh hưởng lan rộng của mạng xã hội

C. được thúc đẩy bởi ảnh hưởng lan rộng của mạng xã hội

D. mà động lực của nó bắt nguồn từ ảnh hưởng lan rộng của mạng xã hội

Phân tích:

A. cả cụm là mệnh đề phụ, câu vẫn thiếu động từ chính

B. “having been” dạng phân từ, không đóng vai trò động từ chính

C. đúng: is motivated by → động từ chính.

D. “of which the motivation is derived...” → cấu trúc phức tạp, không tự nhiên và dài dòng.

Chọn C.

→ The development of pressures to curate an ideal online presence is motivated by the pervasive influence of social media.

Dịch:

Sự hình thành áp lực phải xây dựng một hình ảnh trực tuyến lý tưởng được thúc đẩy bởi ảnh hưởng lan rộng của mạng xã hội.

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Addressing this growing concern, (24) ________, emphasizing the need for parents to monitor and limit their children’s social media usage.

families are being educated on healthy technology habits through programs from several organizations

programs have been introduced to educate families on healthy technology habits by organizations

organizations have begun to advocate for programs to educate families on healthy technology habits

advocacy has been provided for programs to educate families on healthy technology habits

Xem đáp án

C

“Addressing this growing concern, (24) ________, emphasizing the need for parents to monitor and limit their children’s social media usage.”

Đây là cấu trúc rút gọn mệnh đề trạng ngữ bằng V-ing (“Addressing...”). Chủ ngữ của vế sau phải là đối tượng thực hiện hành động “addressing” (giải quyết/xử lý). Ở đây, “các tổ chức” (organizations) là đối tượng phù hợp nhất để thực hiện việc này.

Dịch:

A. các gia đình đang được giáo dục về thói quen sử dụng công nghệ lành mạnh

B. các chương trình đã được giới thiệu để giáo dục các gia đình

C. các tổ chức đã bắt đầu ủng hộ các chương trình nhằm giáo dục gia đình về thói quen công nghệ lành mạnh

D. sự vận động đã được cung cấp cho các chương trình giáo dục gia đình

Phân tích:

A. sai, gia đình không phải là đối tượng chủ động “giải quyết” vấn đề này ở cấp độ vĩ mô trong ngữ cảnh này

B. sai, chương trình không thể tự “addressing” vấn đề

C. đúng: organizations là chủ thể hành động giải quyết vấn đề.

D. sai, danh từ trừu tượng không phù hợp làm chủ ngữ

Chọn C.

→ Addressing this growing concern, organizations have begun to advocate for programs to educate families on healthy technology habits.

Dịch: Để giải quyết mối lo ngại ngày càng tăng này, các tổ chức đã bắt đầu ủng hộ những chương trình giáo dục các gia đình về thói quen sử dụng công nghệ lành mạnh.

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Ultimately, (25) ________, including anxiety and depression.

the best solution is to ban children from using social media entirely to avoid any negative effects

allowing children unrestricted access to social media will naturally teach them to self-regulate over time

reducing excessive social media use can help lower the risks of mental health issues in children

limiting social media use is unnecessary, as it has no real impact on children’s mental well-being

Xem đáp án

C

“Ultimately, (25) ________, including anxiety and depression.”

Câu kết luận nêu ra giải pháp và hệ quả tích cực đối với sức khỏe tâm thần (như lo âu và trầm cảm đã nêu phía sau).

Dịch:

A. giải pháp tốt nhất là cấm hoàn toàn trẻ em sử dụng mạng xã hội

B. cho trẻ em sử dụng mạng xã hội không hạn chế sẽ giúp chúng tự điều chỉnh

C. giảm việc sử dụng mạng xã hội quá mức có thể giúp giảm nguy cơ các vấn đề sức khỏe tâm lý ở trẻ em

D. không cần hạn chế mạng xã hội vì nó không ảnh hưởng đến sức khỏe tinh thần

Phân tích:

A. quá cực đoan , không khả thi.

B. sai logic bài viết

C. đúng: giải pháp hợp lý để giảm rủi ro sức khỏe tâm lý.

D. sai hoàn toàn với thông điệp bài viết

Chọn C.

→ Ultimately, reducing excessive social media use can help lower the risks of mental health issues in children, including anxiety and depression.

Dịch: Cuối cùng, việc giảm sử dụng mạng xã hội quá mức có thể giúp giảm nguy cơ các vấn đề sức khỏe tâm lý ở trẻ em, bao gồm lo âu và trầm cảm.

Bài đọc hoàn chỉnh

Dịch bài đọc

In recent years, the phenomenon of children becoming addicted to social media at a young age has gained significant attention. To explain this, experts argue the alarming trend is largely driven by the accessibility of smartphones and tablets among children. Many parents are concerned about their children’s excessive screen time, which often leads to a decrease in face-to-face interactions and physical activities. This situation is viewed as a concerning shift in how social interactions are conducted among the younger generation, whose engagement online is heavily influenced by likes, shares, and comments.

Moreover, the development of pressures to curate an ideal online presence is motivated by the pervasive influence of social media, as children are finding it challenging to disconnect from their online personas. As they navigate their social lives through digital means, the importance of developing real-life skills may be diminished.

Addressing this growing concern, organizations have begun to advocate for programs to educate families on healthy technology habits, emphasizing the need for parents to monitor and limit their children’s social media usage. Ultimately, reducing excessive social media use can help lower the risks of mental health issues in children, including anxiety and depression. This requires a collective effort from parents, educators, and policymakers, to ensure a balanced approach to technology use.

Trong những năm gần đây, hiện tượng trẻ em bị nghiện mạng xã hội khi còn nhỏ tuổi đã thu hút sự chú ý đáng kể. Để giải thích điều này, các chuyên gia cho rằng xu hướng đáng báo động này phần lớn được thúc đẩy bởi sự tiếp cận dễ dàng với điện thoại thông minh và máy tính bảng của trẻ em. Nhiều phụ huynh lo ngại về thời gian sử dụng thiết bị quá mức của con cái họ, điều thường dẫn đến sự giảm sút trong các tương tác trực tiếp và các hoạt động thể chất. Tình trạng này được coi là một sự thay đổi đáng lo ngại trong cách các tương tác xã hội được thực hiện trong thế hệ trẻ, những người mà sự gắn kết trực tuyến bị ảnh hưởng nặng nề bởi lượt thích, lượt chia sẻ và các bình luận.

Hơn nữa, sự gia tăng của các áp lực trong việc xây dựng một hình ảnh trực tuyến lý tưởng được thúc đẩy bởi ảnh hưởng lan tỏa của mạng xã hội, vì trẻ em đang cảm thấy khó khăn trong việc tách rời khỏi con người ảo của mình. Khi các em điều hướng cuộc sống xã hội của mình thông qua các phương tiện kỹ thuật số, tầm quan trọng của việc phát triển các kỹ năng sống thực tế có thể bị giảm sút.

Để giải quyết mối lo ngại ngày càng tăng này, các tổ chức đã bắt đầu ủng hộ các chương trình giáo dục gia đình về thói quen công nghệ lành mạnh, nhấn mạnh nhu cầu cha mẹ phải giám sát và hạn chế việc sử dụng mạng xã hội của con cái. Cuối cùng, việc giảm bớt sử dụng mạng xã hội quá mức có thể giúp hạ thấp nguy cơ mắc các vấn đề sức khỏe tâm thần ở trẻ em, bao gồm cả lo âu và trầm cảm. Điều này đòi hỏi nỗ lực tập thể từ phụ huynh, nhà giáo dục và những nhà hoạch định chính sách để đảm bảo một cách tiếp cận cân bằng trong việc sử dụng công nghệ.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks.

     Cristiano Ronaldo, one of the greatest football players of all time, (26)_______.Born on February 5, 1985, in Funchal, Madeira, Portugal, he showed exceptional talent from a young age. His journey began at Sporting Lisbon, (27)_______. There, he developed into a formidable player, winning multiple Premier League titles and the coveted UEFA Champions League.

     During his time at Manchester United, Ronaldo developed into a world-class player, winning three Premier League titles and the UEFA Champions League. He became known for his incredible speed and powerful shots, qualities that made him a formidable opponent on the pitch. In 2009, he transferred to Real Madrid, where he broke numerous records, including becoming the club’s all-time leading scorer. (28)_______.

     Possessing remarkable athleticism and a keen sense of strategy, (29)_______. His training regimen, which includes intense workouts and a strict diet, ensures that he remains at peak performance. This dedication has allowed him to adapt his playing style over the years, maintaining his relevance in an ever-evolving sport. Additionally, Ronaldo’s ability to lead his teammates has earned him respect both on and off the field.

     Beyond his football career, Ronaldo is a philanthropist who uses his platform to give back to the community. (30)______. His influence extends far beyond the pitch, making him a global icon and a role model for aspiring athletes. Ultimately, Cristiano Ronaldo’s legacy is defined not only by his records but also by his commitment to making a positive impact in the world.

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cristiano Ronaldo, one of the greatest football players of all time, (26) _______.

has made a significant impact on the sport

that has his significant impact on the sport recognized

of whom significant impact on the sport

impacting significantly on the sport

Xem đáp án

A

“Cristiano Ronaldo, one of the greatest football players of all time, (26) _______.”

Chủ ngữ chính: Cristiano Ronaldo

Cụm giữa dấu phẩy: one of the greatest football players of all time (cụm đồng vị bổ sung thông tin).

Sau đó cần một động từ chính hoàn chỉnh cho câu.

Dịch:

A. đã tạo ra ảnh hưởng lớn đối với môn thể thao này

B. mà ảnh hưởng lớn của anh đối với môn thể thao được công nhận

C. người mà ảnh hưởng lớn đối với môn thể thao

D. đang tạo ảnh hưởng lớn đến môn thể thao

Phân tích:

A. đúng cấu trúc câu hoàn chỉnh: S + V + O.

B. mệnh đề quan hệ, thiếu động từ chính cho câu

C. thiếu động từ chính.

D. dùng V-ing khiến câu thiếu động từ chính.

Chọn A.

→ Cristiano Ronaldo, one of the greatest football players of all time, has made a significant impact on the sport.

Dịch: Cristiano Ronaldo, một trong những cầu thủ vĩ đại nhất mọi thời đại, đã tạo ra ảnh hưởng lớn đối với môn bóng đá.

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm
His journey began at Sporting Lisbon, (27) _______.

where he honed his skills before moving to Manchester United in 2003

aided him in polishing his skills before transferring to Manchester United in 2003

of which his skills were honed before signing with Manchester United in 2003

refining his skills there before making the move to Manchester United in 2003

Xem đáp án

A

“His journey began at Sporting Lisbon, (27) _______.”

Sau dấu phẩy cần mệnh đề quan hệ không xác định bổ nghĩa cho Sporting Lisbon (địa điểm).

Dịch:

A. nơi anh rèn luyện kỹ năng trước khi chuyển đến Manchester United năm 2003

B. đã giúp anh trau dồi kỹ năng trước khi chuyển đến Manchester United năm 2003

C. nơi mà kỹ năng của anh được rèn luyện trước khi ký hợp đồng với Manchester United năm 2003

D. rèn luyện kỹ năng của mình ở đó trước khi chuyển đến Manchester United năm 2003

Phân tích:

A. đúng cấu trúc mệnh đề quan hệ “where” chỉ nơi chốn.

B. thiếu đại từ quan hệ “which”

C. dùng “of which” cho nơi chốn ở đây là không tự nhiên

D. V-ing phrase khiến câu thiếu liên kết rõ ràng với danh từ.

Chọn A.

→ His journey began at Sporting Lisbon, where he honed his skills before moving to Manchester United in 2003.

Dịch: Hành trình của anh bắt đầu tại Sporting Lisbon, nơi anh rèn luyện kỹ năng trước khi chuyển đến Manchester United năm 2003.

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm
In 2009, he transferred to Real Madrid, where he broke numerous records, including becoming the club’s all-time leading scorer. (28) _______.

Young athletes have inspired Ronaldo to strengthen his relentless drive and work ethic

Ronaldo’s relentless drive and work ethic have inspired many young athletes who aspire to follow his footsteps

The relentless drive and work ethic of Ronaldo have forced many young fans to become footballers

Aimed to encourage young athletes to become footballers, Ronaldo trained hard and shared his experiences with them.

Xem đáp án

B

“In 2009, he transferred to Real Madrid, where he broke numerous records, including becoming the club’s all-time leading scorer. (28) _______.”

Câu trước nói về thành tích nổi bật của Ronaldo.

Câu (28) cần nêu ảnh hưởng tích cực của anh đối với người khác.

Dịch:

A. Những vận động viên trẻ đã truyền cảm hứng cho Ronaldo tăng cường quyết tâm và tinh thần làm việc của mình

B. Quyết tâm và tinh thần làm việc không ngừng của Ronaldo đã truyền cảm hứng cho nhiều vận động viên trẻ mong muốn noi theo bước chân anh

C. Tinh thần làm việc của Ronaldo đã buộc nhiều người hâm mộ trẻ trở thành cầu thủ bóng đá

D. Nhằm khuyến khích các vận động viên trẻ trở thành cầu thủ, Ronaldo đã luyện tập chăm chỉ và chia sẻ kinh nghiệm

Phân tích:

A. ngược logic: Ronaldo truyền cảm hứng cho họ mới đúng

B. logic với câu trước: thành công → truyền cảm hứng cho người khác.

C. “forced many young fans” - “forced” (ép buộc) sai nghĩa.

D. cấu trúc mục đích không khớp mạch văn đang kể về thành tựu.

Chọn B.

→ In 2009, he transferred to Real Madrid, where he broke numerous records, including becoming the club’s all-time leading scorer. Ronaldo’s relentless drive and work ethic have inspired many young athletes who aspire to follow his footsteps.

Dịch: Năm 2009, ông chuyển sang Real Madrid, nơi ông đã phá vỡ vô số kỷ lục, bao gồm cả việc trở thành cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất mọi thời đại của câu lạc bộ. Ý chí kiên cường và đạo đức làm việc của Ronaldo đã truyền cảm hứng cho nhiều vận động viên trẻ, những người khao khát tiếp bước ông.

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Possessing remarkable athleticism and a keen sense of strategy, (29) _______.

the label of one of the all-time best players is officially attributed to Ronaldo

Ronaldo consistently demonstrates why he is considered one of the best players of all time

achieving the marvelous title of the best player of all time is a simple feat for Ronaldo

experts consistently regard Ronaldo as one of the greatest players of all time worldwide

Xem đáp án

B

“Possessing remarkable athleticism and a keen sense of strategy, (29) _______.”

Đây là cấu trúc Phân từ hiện tại (Present Participle) đứng đầu câu. Quy tắc bắt buộc là chủ ngữ của mệnh đề chính phải là đối tượng thực hiện hành động “possessing” (sở hữu). Ở đây, “người sở hữu khả năng điền kinh và tư duy chiến lược” phải là Ronaldo.

Dịch:

A. danh hiệu một trong những cầu thủ vĩ đại nhất mọi thời đại được trao cho Ronaldo

B. Ronaldo liên tục chứng minh vì sao anh được xem là một trong những cầu thủ xuất sắc nhất mọi thời đại

C. đạt được danh hiệu cầu thủ xuất sắc nhất mọi thời đại là điều đơn giản đối với Ronaldo

D. các chuyên gia luôn xem Ronaldo là một trong những cầu thủ vĩ đại nhất thế giới

Phân tích:

A. chủ ngữ là “the label” - Sai

B. chủ ngữ Ronaldo phù hợp với cụm “Possessing…”.

C. chủ ngữ là “achieving...” - Sai

D. chủ ngữ là “experts” - Sai vì chuyên gia không phải người sở hữu “athleticism” của Ronaldo

Chọn B.

→ Possessing remarkable athleticism and a keen sense of strategy, Ronaldo consistently demonstrates why he is considered one of the best players of all time.

Dịch: Sở hữu thể lực vượt trội và tư duy chiến thuật sắc bén, Ronaldo luôn chứng minh vì sao anh được xem là một trong những cầu thủ xuất sắc nhất mọi thời đại.

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Beyond his football career, Ronaldo is a philanthropist who uses his platform to give back to the community. (30) ______.

Spending millions of dollars, various charities can support causes such as children’s hospitals and disaster relief efforts on behalf of Ronaldo

Various charities would definitely struggle to support causes like children’s hospitals and disaster relief efforts without Ronaldo’s contributions

He has donated millions of dollars to various charities, supporting causes such as children’s hospitals and disaster relief efforts

His millions of dollars are reserved for his personal projects rather than being used to support causes like children’s hospitals and disaster relief efforts.

Xem đáp án

C

“Beyond his football career, Ronaldo is a philanthropist who uses his platform to give back to the community. (30) ______.”

Câu trước khẳng định Ronaldo là một nhà nhân đạo (philanthropist). Câu (30) cần bằng chứng cụ thể cho hoạt động nhân đạo đó.

Dịch:

A. Chi hàng triệu đô la, nhiều tổ chức từ thiện có thể hỗ trợ các hoạt động nhân đạo thay mặt Ronaldo

B. Các tổ chức từ thiện chắc chắn sẽ gặp khó khăn nếu không có sự đóng góp của Ronaldo

C. Anh đã quyên góp hàng triệu đô la cho nhiều tổ chức từ thiện, hỗ trợ các mục tiêu như bệnh viện trẻ em và cứu trợ thiên tai

D. Hàng triệu đô la của anh được dành cho các dự án cá nhân thay vì hoạt động từ thiện

Phân tích:

A. sai logic chủ ngữ.

B. mang tính giả định, không tốt bằng việc nêu sự thật

C. đưa ví dụ trực tiếp cho hoạt động từ thiện → phù hợp nhất.

D. trái nghĩa với nội dung đoạn văn.

Chọn C.

→ Beyond his football career, Ronaldo is a philanthropist who uses his platform to give back to the community. He has donated millions of dollars to various charities, supporting causes such as children’s hospitals and disaster relief efforts.

Dịch: Bên cạnh sự nghiệp bóng đá, Ronaldo còn là một nhà từ thiện sử dụng tầm ảnh hưởng của mình để đóng góp cho cộng đồng. Anh đã quyên góp hàng triệu đô la cho nhiều tổ chức từ thiện, hỗ trợ các hoạt động như bệnh viện trẻ em và cứu trợ thiên tai.

Bài đọc hoàn chỉnh

Dịch bài đọc

Cristiano Ronaldo, one of the greatest football players of all time, has made a significant impact on the sport. Born on February 5, 1985, in Funchal, Madeira, Portugal, he showed exceptional talent from a young age. His journey began at Sporting Lisbon, where he honed his skills before moving to Manchester United in 2003. There, he developed into a formidable player, winning multiple Premier League titles and the coveted UEFA Champions League.

During his time at Manchester United, Ronaldo developed into a world-class player, winning three Premier League titles and the UEFA Champions League. He became known for his incredible speed and powerful shots, qualities that made him a formidable opponent on the pitch. In 2009, he transferred to Real Madrid, where he broke numerous records, including becoming the club’s all-time leading scorer. Ronaldo’s relentless drive and work ethic have inspired many young athletes who aspire to follow his footsteps.

Possessing remarkable athleticism and a keen sense of strategy, Ronaldo consistently demonstrates why he is considered one of the best players of all time. His training regimen, which includes intense workouts and a strict diet, ensures that he remains at peak performance. This dedication has allowed him to adapt his playing style over the years, maintaining his relevance in an ever-evolving sport. Additionally, Ronaldo’s ability to lead his teammates has earned him respect both on and off the field.

Beyond his football career, Ronaldo is a philanthropist who uses his platform to give back to the community. He has donated millions of dollars to various charities, supporting causes such as children’s hospitals and disaster relief efforts. His influence extends far beyond the pitch, making him a global icon and a role model for aspiring athletes. Ultimately, Cristiano Ronaldo’s legacy is defined not only by his records but also by his commitment to making a positive impact in the world.

Cristiano Ronaldo, một trong những cầu thủ bóng đá vĩ đại nhất mọi thời đại, đã tạo ra ảnh hưởng lớn đối với môn thể thao này. Sinh ngày 5 tháng 2 năm 1985 tại Funchal, Madeira, Bồ Đào Nha, anh đã thể hiện tài năng xuất sắc từ khi còn nhỏ. Hành trình của anh bắt đầu tại Sporting Lisbon, nơi anh rèn luyện kỹ năng trước khi chuyển đến Manchester United vào năm 2003. Tại đây, anh phát triển thành một cầu thủ đáng gờm, giành được nhiều chức vô địch Premier League và danh hiệu UEFA Champions League danh giá.

Trong thời gian thi đấu cho Manchester United, Ronaldo đã trở thành một cầu thủ đẳng cấp thế giới, giành ba chức vô địch Premier League và UEFA Champions League. Anh nổi tiếng với tốc độ đáng kinh ngạc và những cú sút mạnh mẽ, những phẩm chất khiến anh trở thành đối thủ đáng gờm trên sân. Năm 2009, anh chuyển đến Real Madrid, nơi anh phá vỡ nhiều kỷ lục, bao gồm việc trở thành cầu thủ ghi bàn nhiều nhất trong lịch sử câu lạc bộ. Ý chí mạnh mẽ và tinh thần làm việc không ngừng của Ronaldo đã truyền cảm hứng cho nhiều vận động viên trẻ mong muốn noi theo bước chân của anh.

Sở hữu thể lực vượt trội và tư duy chiến thuật sắc bén, Ronaldo luôn chứng minh vì sao anh được xem là một trong những cầu thủ xuất sắc nhất mọi thời đại. Chế độ tập luyện của anh, bao gồm các bài tập cường độ cao và chế độ ăn uống nghiêm ngặt, giúp anh luôn duy trì phong độ đỉnh cao. Sự cống hiến này đã cho phép anh thích nghi với phong cách thi đấu qua nhiều năm, duy trì vị thế của mình trong một môn thể thao luôn thay đổi. Ngoài ra, khả năng lãnh đạo đồng đội của Ronaldo cũng giúp anh nhận được sự tôn trọng cả trong và ngoài sân cỏ.

Bên cạnh sự nghiệp bóng đá, Ronaldo còn là một nhà từ thiện sử dụng tầm ảnh hưởng của mình để đóng góp cho cộng đồng. Anh đã quyên góp hàng triệu đô la cho nhiều tổ chức từ thiện, hỗ trợ các hoạt động như bệnh viện trẻ em và cứu trợ thiên tai. Tầm ảnh hưởng của anh vượt xa sân cỏ, khiến anh trở thành một biểu tượng toàn cầu và là hình mẫu cho những vận động viên trẻ đầy khát vọng. Cuối cùng, di sản của Cristiano Ronaldo không chỉ được định nghĩa bởi những kỷ lục của anh mà còn bởi cam kết tạo ra tác động tích cực đối với thế giới.