
81 câu hỏi
Chuyển động của các vật thể
Điều kiện sinh sống và phát triển của động vật.
Hiện tượng quang hợp của cây xanh.
Lịch sử phát triển nhân loại.
Chọn A
Đối tượng nghiên cứu của Vật lí là các dạng vận động của vật chất và năng lượng.
đảm bảo che chắn các cơ quan trọng yếu của cơ thể
tăng khoảng cách từ người đến nguồn phóng xạ
giảm thời gian tiếp xúc với nguồn phóng xạ
tăng thời gian tiếp xúc với nguồn phóng xạ
Chọn A
sự thay đổi hướng của vật này so với vật khác theo thời gian.
sự thay đổi chiều của vật này so với vật khác theo thời gian.
sự thay đổi vị trí của vật này so với vật khác theo thời gian.
sự thay đổi phương của vật này so với vật khác theo thời gian.
Chọn C
Chuyển động cơ là sự thay đổi vị trí của vật này so với vật khác theo thời gian
100 m
200 m
300 m
400 m
Chọn D
Độ lớn độ dịch chuyển khi người đó đi từ cái cây vào nhà là 400 m.
70,7 m theo hướng 45o Đông – Nam
30,23 m theo hướng 300 Đông – Nam
100 m hướng 150 Đông – Tây
150 m hướng 250 Đông – Tây

Độ dịch chuyển của người đó là: d = OB =\(\sqrt {{{50}^2} + {{50}^2}} \) ≈ 70,7m (hướng 45o Đông – Nam).
0,62 m/s.
0,98 m/s.
0,29 km/h.
0,38 m/s.
Chọn A
Vật đang chuyển động nhanh dần
Vật đang chuyển động chậm dần.
Vật đang đứng yên.
Vật đang chuyển động ngược chiều dương.
Chọn C
Khi độ dốc của đồ thị độ dịch chuyển – thời gian bằng 0, điều này có nghĩa là vật đang đứng yên, không có sự thay đổi độ dịch chuyển theo thời gian.
d = 15t – 10 (m/s).
d = -10t + 15(m/s).
d = 15t + 10 (m/s).
d = -15t – 10 (m/s).
Chọn A
Phương trình chuyển động của vật có dạng \({\rm{d\;}} = {\rm{\;}}{{\rm{d}}_0}{\rm{\;}} + {\rm{\;v}}.{\rm{t}}\). Thay các giá trị vào, ta có d = -10 + 15t
70km/h.
72 km/h.
73km/h.
74km/h.
Chọn B
Chọn mốc tại A, chiều dương từ A đến B
Chọn mốc thời gian \[{t_0} = 0h\]lúc 7 giờ 30 phút
Phương trình độ dịch chuyển – thời gian của mỗi xe: \[{d_1} = 36t(km)\]; \[{d_2} = 72 + {v_2}(t - 0,5)km\]
Khi gặp nhau: \[{d_1} = {d_2} \Rightarrow 36t = 72 + {v_2}(t - 0,5)\]
Lúc 8h30 ứng với t=1h, thay vào phương trình trên ta tìm được \[{v_2} = - 72km/h\]
quỹ đạo là đường cong bất kì.
độ lớn vectơ gia tốc là một hằng số, ngược chiều với vectơ vận tốc của vật.
quãng đường đi được của vật không phụ thuộc vào thời gian.
vectơ vận tốc vuông góc với qũy đạo của chuyển động.
Chọn B
Chuyển động thẳng chậm dần đều có độ lớn vectơ gia tốc là một hằng số, ngược chiều với vectơ vận tốc của vật.
1 m/s2.
– 1 m/s2.
– 2 m/s2.
5 m/s2.
Chọn C
s = 4t + t2; v = 4 + 2t (m; s; m/s)
s = t + t2; v = 4 + 2t (m; s; m/s).
s = 1t + t2; v = 3 + 2t (m; s; m/s).
s = 4t + t2; v = 2t (m; s; m/s).
Chọn A
Từ phương trình chuyển động, ta có: x0=20m; v0=4m/s; a=2m/s2
\(S = {v_0}t + \frac{1}{2}a{t^2} = 4t + {t^2};v = {v_0} + at = 4 + 2t\)
a = 0,5 m/s2, s = 100 m.
a = - 0,5 m/s2, s = 110 m.
a = - 0,5 m/s2, s = 100 m.
a = - 0,7 m/s2, s = 200 m
Chọn A
\({v_{01}} = 21,6km/h = 6m/s;v = 36km/h = 10m/s\)
\(a = \frac{{{v^2} - v_{01}^2}}{{2.S}} = \frac{{{{10}^2} - {6^2}}}{{2.64}} = 0,5m/{s^2}\)
\({v^2} - v_0^2 = 2a.S' \Leftrightarrow {10^2} - 0 = 2.0,5.S' \Rightarrow S' = 100m\)
4 m/s.
8 m/s.
12 m/s.
16 m/s.
Chọn B
Gia tốc của xe: \(a = \frac{{\Delta v}}{{\Delta t}} = \frac{4}{2} = 2{\rm{ m/}}{{\rm{s}}^2}\)
Sau khi chạy tiếp 12 m thì vận tốc của vật là \(v = \sqrt {v_0^2 + 2as} = \sqrt {{4^2} + 2 \times 2 \times 12} = 8{\rm{ m/s}}\).
10 m/s.
7 m/s.
14 m/s.
20 m/s.
Chọn C
Sau 2 s vận tốc của vật là \({v_2} = at = 5 \times 2 = 10{\rm{ m/s}}\)
Sau 4 s vận tốc của vật là \({v_4} = {v_2} + a't' = 10 + 2 \times 2 = 14{\rm{ m/s}}\)
60m/s;6s.
70m/s;12s.
80 m/s; 8s.
90m/s;10s.
Chọn C
+ Áp dụng công thức \(s = \frac{1}{2}g{t^2} \Rightarrow t = \sqrt {\frac{{2s}}{g}} = 8\,s\)
+ Ta có v = gt = 10.8 = 80m/s
170m; 10s.
180m; 6s
120m; 3s.
110m; 5s.
Chọn B
+ Thả rơi không vận tốc ban đầu nên \[{v_0} = 0(m/s)\]
+ Áp dụng công thức: \[{v^2} - v_0^2 = 2gs \Rightarrow S = \frac{{{{60}^2} - {0^2}}}{{2.10}} = 180m\]
+ Áp dụng công thức \[v = gt \Rightarrow t = \frac{v}{g} = \frac{{60}}{{10}} = 6s\]
7 m/s.
5 m/s.
2,5 m/s.
4,9 m/s.
Chọn A
Vận tốc ban đầu của vật: \[\frac{g}{{2.v_0^2}} = \frac{1}{{10}} \Rightarrow {v_0} = 7m/s\]
v0 = 44 m/s; v = 40 m/s.
v0 = 34 m/s; v = 46,5520 m/s.
v0 = 24 m/s; v = 55,462 m/s.
v0 = 24 m/s; v = 50,25 m/s.
Chọn C
\[t = \sqrt {\frac{{2h}}{g}} \Leftrightarrow t = \sqrt {\frac{{2.125}}{{10}}} \Rightarrow t = 5s\]
\[L = {v_0}.t \Rightarrow {v_0} = \frac{L}{t} = \frac{{120}}{5} = 24m/s\]
\[v = \sqrt {v_0^2 + {{(gt)}^2}} = \sqrt {{{24}^2} + {{(10.5)}^2}} \approx 55,462m/s\]
Do lực hấp dẫn.
Do lực ma sát.
Do quán tính.
Do lực cản không khí.
Chọn C
Khi tàu lượn qua một khúc cua, hành khách cảm thấy bị đẩy sang một bên vì quán tính. Quán tính là khuynh hướng của các vật để duy trì trạng thái chuyển động hoặc đứng yên của chúng. Khi tàu thay đổi hướng, hành khách bên trong vẫn muốn tiếp tục chuyển động theo hướng cũ do quán tính, dẫn đến cảm giác bị đẩy sang một bên.
8m.
2m.
1m.
4m.
Chọn D
106 N,cùng hướng chuyển động ban đầu của bóng.
1000 N, cùng hướng chuyển động ban đầu của bóng.
106 N, ngược hướng chuyển động ban đầu của bóng.
1000 N, ngược hướng chuyển động ban đầu của bóng.
Chọn B
1,96N
19,6N
16,9N
1,69N
4,45 N.
4,25 N.
4,15 N.
4,05 N.
Chọn D
Khi quả cầu treo ngoài không khí thì \({F_1} = P = {d_{\rm{c}}}V \Rightarrow V = \frac{{{F_1}}}{{{d_{\rm{c}}}}} = \frac{{4,45}}{{89000}} = {5.10^{ - 5}}{\rm{ }}{{\rm{m}}^3}\)
Khi nhúng chìm quả cầu trong nước thì\[{F_2} = P - {F_A} = \left( {{d_{\rm{c}}} - {d_{\rm{r}}}} \right)V = \left( {89000 - 8000} \right){.5.10^{ - 5}} = 4,05{\rm{ N}}\]
12000 Pa.
1200 Pa.
120 Pa.
20000 Pa.
Chọn A
p = d.h = 10000.1,2 = 12000N/m2 = 12000 Pa.
a) Chọn đúng
b) Chọn đúng
c) Chọn đúng
d) Chọn sai
Khi vật chuyển động thẳng:
+ Không đổi chiều thì độ lớn của độ dịch chuyển và quãng đường đi được bằng nhau (d = s).
+ Có đổi chiều thì độ lớn của độ dịch chuyển và quãng đường đi được không bằng nhau (d ≠ s).
a) Chọn đúng
b) Chọn đúng
c) Chọn đúng
d) Chọn Sai
Độ dịch chuyển đi được khi đi từ nhà đến bưu điện rồi quay lại tiệm tạp hóa là 500 m
a)
b) Chọn Đúng
c) Chọn Sai
d) Chọn đúng
a) Để đo tốc độ trong phòng thí nghiệm, ta cần đo quãng và thời gian chuyển động của vật đó.
=> Sai
b) Những dụng cụ chính để đo tốc độ tức thời gồm: Đồng hồ đo thời gian hiện số và cổng quang điện, viên bi, máng và thước kẹp => Sai
c) Những dụng cụ chính để đo tốc độ tức thời trung bình gồm: Đồng hồ đo thời gian hiện số và cổng quang điện, viên bi, máng và thước thẳng có độ chia nhỏ nhất 1mm. => Đúng
d) Khi cắm cổng quang điện vào ổ cắm A, B cần chú ý xoay đúng khe định vị, cắm thẳng giác cắm, không rung, lắc chân cắm. => Đúng
a) Độ dịch chuyển là khoảng cách từ vị trí đầu đến vị trí cuối cùng.
Sau khi đến điểm C, vị trí cuối cùng là C, cách A 15 km.
Chọn đúng
b) Quãng đường đi được của xe sau khi đến điểm C là tổng chiều dài quãng đường mà xe di chuyển:
từ A đến B là 10 km, từ B về A là 10 km, và từ A đến C là 15 km.
Tổng cộng quãng đường đi được là:10+10+15=35 km.
Chọn đúng
c) Độ dịch chuyển là khoảng cách từ vị trí đầu đến vị trí cuối cùng theo đường thẳng.
Sau khi trở về điểm A lần đầu tiên, vị trí đầu và vị trí cuối đều là A, nên độ dịch chuyển là 0 km.
Chọn Sai
d) Quãng đường đi được của xe sau khi trở về điểm A lần đầu tiên là tổng chiều dài quãng đường mà xe đã di chuyển: từ A đến B là 10 km và từ B về A là 10 km.
Tổng cộng quãng đường đi được là: 10+10=20 km.
Chọn Sai
a) Chọn đúng
b) Chọn Sai
c) Chọn đúng
d) Chọn Sai
Quãng đường mà chất điểm đi được từ khi bắt đầu chuyển động cho tới khi dừng lại là 32,5 m.
\(S = {\frac{{{5^2} - 0}}{{2.2,5}}^2} + vt + {\frac{{{0^2} - 5}}{{2.( - 5)}}^2} = 5 + 5.5 + 2,5 = 32,5m\)
a) Vật (I), (II) chuyển động thẳng đều; vật (III) chuyển động thẳng biến đổi đều.
Chọn Sai
b) Chọn đúng
c) Phương trình độ dịch chuyển vật (I) là \(d = 10t{\rm{ (m; s)}}\)
Chọn Sai
d) Đường (II) và đường (III) cắt nhau tại \(d = 10{\rm{ m}}\)và \(t = 6{\rm{ s}}\).
Chọn đúng
a) Chọn đúng
b) Chọn Sai
Thời gian vật rơi là: \[t = \sqrt {\frac{{2h}}{g}} = \sqrt {\frac{{2 \cdot 45}}{{10}}} = 3\,(s).\]
c) Chọn đúng
d) Thời gian vật rơi hết 100m cuối cùng là: \[\Delta t = {t_{45m}} - {t_{31,25m}} = 3 - \sqrt {\frac{{2 \cdot 31,25}}{{10}}} = 0,5\,(s).\]
Chọn đúng
a) Chọn Sai
Quỹ đạo của quả bóng là một nhánh parabol.
b) Chọn đúng
Vật ném ở độ cao 45 m.
\[t = \sqrt {\frac{{2h}}{g}} \Leftrightarrow 3 = \sqrt {\frac{{2.h}}{{10}}} \Rightarrow h = 45m\]
c) Tầm bay xa của vật là 75 m thì tốc độ ban đầu của vật là 45 m/s.
\(L = {v_0}.t \Rightarrow {v_0} = \frac{L}{t} = \frac{{75}}{3} = 25m/s\)
Chọn đúng
d) Chọn Sai
Vật chạm đất với vận tốc 39 m/s.
\[v = \sqrt {v_0^2 + {{(gt)}^2}} = \sqrt {{{25}^2} + {{(10.3)}^2}} \approx 39m/s\]
a) Sai. Khi người đi xe đạp ngừng đạp, xe không ngay lập tức dừng lại mà tiếp tục di chuyển do quán tính. Nó chỉ dừng lại khi các lực cản như ma sát và lực cản không khí làm giảm dần vận tốc của nó.
b) Đúng. Khi người đi xe đạp ngừng đạp, xe sẽ tiếp tục di chuyển thêm một đoạn nữa trước khi dừng lại hoàn toàn, vì quán tính giữ cho xe tiếp tục di chuyển theo vận tốc ban đầu.
c) Đúng. Khi xe đạp di chuyển với vận tốc không đổi, lực đẩy của người đi xe và lực cản không khí tác dụng lên xe phải cân bằng nhau. Điều này phù hợp với định luật 1 Newton, khi hợp lực bằng không, xe chuyển động thẳng đều.
d) Sai. Nếu đường đi lên dốc, xe đạp sẽ không thể tiếp tục di chuyển với vận tốc không đổi nếu người đi xe không đạp thêm. Lực hấp dẫn kéo xe xuống dốc sẽ làm xe chậm lại, và lực đẩy thêm từ người đi xe là cần thiết để duy trì vận tốc.
a) Gia tốc tối thiểu của xe bán tải \(a = \frac{{({v^2} - {v_0}^2)}}{{2s}} = \frac{{{{25}^2}}}{{2.70}} = 4,46(m/{s^2})\)
Chọn Sai
b) Khi xe hãm phanh, lực kéo động cơ nhỏ hơn lực hãm phanh.
Chọn Sai
c) \[t = \frac{{v - {v_0}}}{a} = \frac{{0 - \frac{{90}}{{3,6}}}}{{4,46}} = 5,6s\]
Chọn đúng
d) Fc = - ma = 11150N
Chọn Sai

a) Đúng. Chọn chiều dương là chiều chuyển động
Theo định luật II newton ta có
\({\rm{\vec F}} + {\rm{\vec N}} + {\rm{\vec P}} = {\rm{m\vec a}}\)
Chiếu lên Ox: \({\rm{F}}\cos {\rm{\alpha }} = {\rm{ma}}\)
\({\rm{F}}\cos {\rm{\alpha }} = {\rm{ma}} \Rightarrow {\rm{m}} = \frac{{{\rm{F}}\cos {\rm{\alpha }}}}{{\rm{a}}}\begin{array}{*{20}{c}}{}&{\left( 1 \right)}\end{array}\)
Mà \({\rm{v}} = {{\rm{v}}_0} + {\rm{at}} \Rightarrow {\rm{a}} = \frac{{{\rm{v}} - {{\rm{v}}_0}}}{{\rm{t}}} = \frac{{6 - 0}}{4} = 1,5\left( {{\rm{m}}/{{\rm{s}}^2}} \right)\)

b) Đúng. Thay vào ( 1 ) ta có \({\rm{m}} = \frac{{48.\cos {{45}^0}}}{{1,5}} = 22,63\left( {{\rm{kg}}} \right)\)

c) Sai. Khi vật chuyển động thẳng đều: \({{\rm{F}}_{{\rm{ms}}}} = {\rm{Fcos\;\alpha }} = 24\sqrt 3 \)N

d) Sai. Quãng đường vật đi được từ giây thứ 5 đến giây thứ 10 là S=v.t=6.6=36m

Chọn gốc toạ độ tại mặt đất chiều (+) hướng lên + hình vẽ
Quãng đường chuyển động: s = 5 x 2 + 4 x 3 = 22 m

Chọn gốc toạ độ tại mặt đất chiều (+) hướng lên + hình vẽ
Độ dời của thang máy khi đi từ hầm lên lầu 3: Dx = x3 – xH = 12 – (-5) = 17 m.
\({\rm{v}} = \frac{{{\rm{\Delta d}}}}{{{\rm{\Delta t}}}} = \frac{{0 - 2}}{5} = - 0,4{\rm{cm}}/{\rm{s}}\)
Gọi s là độ cao của vật so với mặt đất và t là thời gian vật rơi, ta có: \(s = \frac{1}{2}g{t^2}\left( 1 \right)\) điều kiện t > 3 s)
Quãng đường vật rơi trong (t – 3) giây đầu tiên: \(s' = \frac{1}{2}g{\left( {t - 3} \right)^2}\)
Quãng đường vật rơi trong 3 giây cuốibằng 1/5 quãng đường toàn bộ mà nó rơi được, nên: \(\frac{1}{2}g{\left( {t - 3} \right)^2} = \frac{4}{5}.\frac{1}{2}g{t^2} \Rightarrow t = 28,4s\)
Độ cao lúc thả vật: \(\left( 1 \right) \Rightarrow h = \frac{1}{2}g{t^2} = \frac{1}{2} \cdot 10 \cdot {28,4^2} = 4032,8 \approx 4033m\)
Gia tốc của ô tô: \(a = \frac{{v - {v_0}}}{{\Delta t}} = \frac{{20 - 10}}{{20}} = 0,5m/{s^2}\)
Vận dụng định luật II Newton:
\({F_k} - {F_{ms}} = ma \to {F_k} = ma + {F_{ms}} = 600.0,5 + 1500N = 1800N\)
a. \[{p_A} = d.{h_A} = 10000.(0,06) = 600(Pa)\]
b. \[{p_B} = d.{h_B} = 10000.(0,18 - 0,03) = 1500(Pa)\]
c. \[\left| {\Delta p} \right| = 1500 - 600 = 900(Pa)\]
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.






![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















