Trắc nghiệm ôn tập Giữa kì 1 Vật Lí 10 Cánh diều (có đúng sai, trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

Trắc nghiệm ôn tập Giữa kì 1 Vật Lí 10 Cánh diều (có đúng sai, trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
Vật lýLớp 1078 lượt thi
48 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nhiệm nhiều phương án lựa chọn

Đối tượng nào sau đây thuộc đối tượng nghiên cứu của Vật lí?

Chuyển động của các vật thể

Điều kiện sinh sống và phát triển của động vật.

Hiện tượng quang hợp của cây xanh.

Lịch sử phát triển nhân loại.

Xem đáp án

Chọn A

Đối tượng nghiên cứu của Vật lí là các dạng vận động của vật chất và năng lượng.

Đoạn văn

Xét quãng đường AB dài 1000 m với A là vị trí nhà của em và B là vị trí của bưu điện. Tiệm tạp hóa nằm tại vị trí C là trung điểm của AB. Nếu chọn nhà em làm gốc tọa độ và chiều dương hướng từ nhà em đến bưu điện.Media VietJack

2. Tự luận
1 điểm

a) Quãng đường đi được khi đi từ nhà đến bưu điện là 1000 m

Xem đáp án

a) Chọn đúng

3. Tự luận
1 điểm

b) Độ dịch chuyển khi đi từ nhà đến bưu điện là 1000 m

Xem đáp án

b) Chọn đúng

4. Tự luận
1 điểm

c) Quãng đường đi được khi đi từ nhà đến bưu điện rồi quay lại tiệm tạp hóa là 1500 m

Xem đáp án

c) Chọn đúng

5. Tự luận
1 điểm

d) Độ dịch chuyển đi được khi đi từ nhà đến bưu điện rồi quay lại tiệm tạp hóa là 1000 m

Xem đáp án

d) Chọn Sai

Độ dịch chuyển đi được khi đi từ nhà đến bưu điện rồi quay lại tiệm tạp hóa là 500 m

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Đây là hình ảnh hai nhân viên bắt đầu ngày làm việc tại lò phản ứng hạt nhân Đà Lạt. Khi làm việc với phóng xạ thì áo hai nhân viên mặc thuộc quy tắc an toàn là

đảm bảo che chắn các cơ quan trọng yếu của cơ thể

tăng khoảng cách từ người đến nguồn phóng xạ

giảm thời gian tiếp xúc với nguồn phóng xạ

tăng thời gian tiếp xúc với nguồn phóng xạ

Xem đáp án

Chọn A

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phát biểu dưới đây, phát biểu nào đúng? Chuyển động cơ là

sự thay đổi hướng của vật này so với vật khác theo thời gian.

sự thay đổi chiều của vật này so với vật khác theo thời gian.

sự thay đổi vị trí của vật này so với vật khác theo thời gian.

sự thay đổi phương của vật này so với vật khác theo thời gian.

Xem đáp án

Chọn C

Chuyển động cơ là sự thay đổi vị trí của vật này so với vật khác theo thời gian

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Độ lớn độ dịch chuyển khi người đó đi từ cái cây vào nhà là

100 m

200 m

300 m

400 m

Xem đáp án

Chọn D

Độ lớn độ dịch chuyển khi người đó đi từ cái cây vào nhà là 400 m.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người bơi ngang từ bờ bên này sang bờ bên kia của một dòng sông rộng 50 m có dòng chảy theo hướng từ Bắc xuống Nam. Do nước sông chảy mạnh nên khi sang đến bờ bên kia thì người đó đã trôi xuôi theo dòng nước 50 m. Độ dịch chuyển của người đó là

70,7 m theo hướng 45o Đông – Nam

30,23 m theo hướng 300 Đông – Nam

100 m hướng 150 Đông – Tây

150 m hướng 250 Đông – Tây

Xem đáp án

Một người bơi ngang từ bờ bên này sang bờ bên kia của một dòng sông rộng 50 m có dòng chảy theo hướng từ Bắc xuống Nam. (ảnh 1)Chọn A

Độ dịch chuyển của người đó là: d = OB =\(\sqrt {{{50}^2} + {{50}^2}} \)  ≈ 70,7m (hướng 45o Đông – Nam).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người đi xe máy từ nhà đến nhà sách với quãng đường 3 km mất 15 phút, sau đó đi đến trường với quãng đường 2 km mất 12 phút. Biết trường nằm giữa nhà và nhà sách và cùng nằm trên một đường thẳng. Vận tốc trung bình của người đi xe máy là

0,62 m/s.

0,98 m/s.

0,29 km/h.

0,38 m/s.

Xem đáp án

Chọn A

vtb=dt=100027×60≈0,62 m/s

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi độ dốc của đồ thị độ dịch chuyển – thời gian trong chuyển động thẳng đều bằng 0, điều này có nghĩa là gì?

Vật đang chuyển động nhanh dần.

Vật đang chuyển động chậm dần.

Vật đang đứng yên.

Vật đang chuyển động ngược chiều dương.

Xem đáp án

Chọn C

Khi độ dốc của đồ thị độ dịch chuyển – thời gian bằng 0, điều này có nghĩa là vật đang đứng yên, không có sự thay đổi độ dịch chuyển theo thời gian.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật chuyển động thẳng đều với vận tốc v = 15 m/s từ điểm có tọa độ \({{\rm{d}}_0} = {\rm{\;}} - 10{\rm{\;m}}.\) Phương trình chuyển động của vật là gì?

d = 15t – 10 (m/s).

d = -10t + 15(m/s).

d = 15t + 10 (m/s).

d = -15t – 10 (m/s).

Xem đáp án

Chọn A

Phương trình chuyển động của vật có dạng \({\rm{d\;}} = {\rm{\;}}{{\rm{d}}_0}{\rm{\;}} + {\rm{\;v}}.{\rm{t}}\). Thay các giá trị vào, ta có d = -10 + 15t

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Ta có A cách B 72km. Lúc 7h30 sáng, Xe ô tô một khởi hành từ A chuyển động thẳng đều về B với tốc độ 36km / h. Nửa giờ sau, xe ô tô hai chuyển động thẳng đều từ B đến A và gặp nhau lúc 8 giờ 30 phút. Tốc độ của xe ô tô thứ hai.

70km/h.

72 km/h.

73km/h.

74km/h.

Xem đáp án

Chọn B

Chọn mốc tại A, chiều dương từ A đến B

Chọn mốc thời gian \[{t_0} = 0h\]lúc 7 giờ 30 phút

Phương trình độ dịch chuyển – thời gian của mỗi xe: \[{d_1} = 36t(km)\]; \[{d_2} = 72 + {v_2}(t - 0,5)km\]

Khi gặp nhau: \[{d_1} = {d_2} \Rightarrow 36t = 72 + {v_2}(t - 0,5)\]

Lúc 8h30 ứng với t=1h, thay vào phương trình trên ta tìm được \[{v_2} =  - 72km/h\]

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Chuyển động thẳng chậm dần đều có

quỹ đạo là đường cong bất kì.

độ lớn vectơ gia tốc là một hằng số, ngược chiều với vectơ vận tốc của vật.

quãng đường đi được của vật không phụ thuộc vào thời gian.

vectơ vận tốc vuông góc với qũy đạo của chuyển động.

Xem đáp án

Chọn B

Chuyển động thẳng chậm dần đều có độ lớn vectơ gia tốc là một hằng số, ngược chiều với vectơ vận tốc của vật.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Xe ô tô đang chuyển động thẳng với vận tốc 20 m/s thì bị hãm phanh chuyển động chậm dần đều. Quãng đường xe đi được từ lúc hãm phanh đến khi xe dừng hẳn là 100m. Gia tốc của xe là

1 m/s2.

– 1 m/s2.

– 2 m/s2.

5 m/s2.

Xem đáp án

Chọn C

v2−v02=2a.S⇒a=02−2022.100=−2m/s2

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật chuyển động thẳng biến đổi đều với phương trình chuyển động là:\(x = 20 + 4t + {t^2}\) (m; s). Phương trình đường đi và phương trình vận tốc của vật là

s = 4t + t2; v = 4 + 2t (m; s; m/s)

s = t + t2; v = 4 + 2t (m; s; m/s).

s = 1t + t2; v = 3 + 2t (m; s; m/s).

s = 4t + t2; v = 2t (m; s; m/s).

Xem đáp án

Chọn A

Từ phương trình chuyển động, ta có: x0=20m; v0=4m/s; a=2m/s2

\(S = {v_0}t + \frac{1}{2}a{t^2} = 4t + {t^2};v = {v_0} + at = 4 + 2t\)

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đoàn tàu đứng yên khi tăng tốc, chuyển động nhanh dần đều. Trong khoảng thời gian tăng tốc từ 21,6 km/h đến 36 km/h, tàu đi được 64 m. Gia tốc của tàu và quãng đường tàu đi được kể từ lúc bắt đầu chuyển động đến khi đạt tốc độ 36 km/h là

a = 0,5 m/s2, s = 100 m.

a = - 0,5 m/s2, s = 110 m.

a = - 0,5 m/s2, s = 100 m.

a = - 0,7 m/s2, s = 200 m.

Xem đáp án

Chọn A

\({v_{01}} = 21,6km/h = 6m/s;v = 36km/h = 10m/s\)

\(a = \frac{{{v^2} - v_{01}^2}}{{2.S}} = \frac{{{{10}^2} - {6^2}}}{{2.64}} = 0,5m/{s^2}\)

\({v^2} - v_0^2 = 2a.S' \Leftrightarrow {10^2} - 0 = 2.0,5.S' \Rightarrow S' = 100m\)

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Sau khi khởi hành được 2 s trên đường nằm ngang, xe đạt vận tốc 4 m/s. Biết xe chuyển động nhanh dần đều. Sau 12 m tiếp theo, xe có vận tốc là

4 m/s.

8 m/s.

12 m/s.

16 m/s.

Xem đáp án

Chọn B

Gia tốc của xe: \(a = \frac{{\Delta v}}{{\Delta t}} = \frac{4}{2} = 2{\rm{ m/}}{{\rm{s}}^2}\)

Sau khi chạy tiếp 12 m thì vận tốc của vật là \(v = \sqrt {v_0^2 + 2as}  = \sqrt {{4^2} + 2 \times 2 \times 12}  = 8{\rm{ m/s}}\).

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị gia tốc – thời gian của một vật chuyển động từ trạng thái nghỉ ở hình bên. Vận tốc của vật sau 4 s làĐồ thị gia tốc – thời gian của một vật chuyển động từ trạng thái nghỉ ở hình bên. Vận tốc của vật sau 4 s là (ảnh 1)

10 m/s.

7 m/s.

14 m/s.

20 m/s.

Xem đáp án

Chọn C

Sau 2 s vận tốc của vật là \({v_2} = at = 5 \times 2 = 10{\rm{ m/s}}\)

Sau 4 s vận tốc của vật là \({v_4} = {v_2} + a't' = 10 + 2 \times 2 = 14{\rm{ m/s}}\)

20. Tự luận
1 điểm

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai

Một vật chuyển động :

a) Quãng đường là đại lương vô hướng, không âm, chỉ được đặc trưng bởi độ lớn

Xem đáp án

a) Chọn đúng

21. Tự luận
1 điểm

Một vật chuyển động :b) Quãng đường đi được không thể hiện được chiều chuyển động của vật.

Xem đáp án

b) Chọn đúng

22. Tự luận
1 điểm

Một vật chuyển động :c) Độ dịch chuyển có thể nhận giá trị âm,dương hoặc bằng không.

Xem đáp án

c) Chọn đúng

23. Tự luận
1 điểm

Một vật chuyển động :d) Khi vật chuyển động thẳng, không  đổi chiều thì độ lớn của độ dịch chuyển và quãng đường đi được không bằng nhau.

Xem đáp án

d) Chọn Sai

Khi vật chuyển động thẳng:

 + Không đổi chiều thì độ lớn của độ dịch chuyển và quãng đường đi được bằng nhau (d = s).

 + Có đổi chiều thì độ lớn của độ dịch chuyển và quãng đường đi được không bằng nhau (d ≠ s).

24. Tự luận
1 điểm

Một ô tô chạy từ địa điểm A đến địa điểm B với tốc độ 40 km/h, sau đó trở về A với tốc độ 60 km/h.a) Ô tô đi từ A đến B chậm hơn đi từ B trở về A.  

Xem đáp án

a) Chọn đúng

vAB<vBA

25. Tự luận
1 điểm

Một ô tô chạy từ địa điểm A đến địa điểm B với tốc độ 40 km/h, sau đó trở về A với tốc độ 60 km/h.b) Thời gian ô tô đi từ A đến B gấp 1,5 lần thời gian ô tô đi từ B về A.

Xem đáp án

b) Chọn đúng

tABtBA=vBAvAB=6040=1,5

26. Tự luận
1 điểm

Một ô tô chạy từ địa điểm A đến địa điểm B với tốc độ 40 km/h, sau đó trở về A với tốc độ 60 km/h.c) Tốc độ trung bình trên cả quãng đường (đi và về) của ô tô là 50 km/h.

Xem đáp án

c) Chọn Sai

vtb=st=2ABABv1+ABv2=2140+160=48 km/h

27. Tự luận
1 điểm

Một ô tô chạy từ địa điểm A đến địa điểm B với tốc độ 40 km/h, sau đó trở về A với tốc độ 60 km/h.d) Vận tốc trung bình trên cả quãng đường (đi và về) của ô tô là 0.

Xem đáp án

d) Chọn đúng

vtb=dt=0

28. Tự luận
1 điểm

Khi tiến hành đo tốc độ chuyển động của viên bi thép. Nhận định nào dưới đây đúng, nhận định nào sai?a) Để đo tốc độ trong phòng thí nghiệm, ta cần đo diện tích  và  thời gian chuyển động của vật đó.

Xem đáp án

a) Để đo tốc độ trong phòng thí nghiệm, ta cần đo quãng  và  thời gian chuyển động của vật đó.

=> Sai

29. Tự luận
1 điểm

Khi tiến hành đo tốc độ chuyển động của viên bi thép. Nhận định nào dưới đây đúng, nhận định nào sai?b) Những dụng cụ chính để đo tốc độ tức thời gồm: Đồng hồ đo thời gian hiện số và cổng quang điện, viên bi, máng và thước thẳng

Xem đáp án

b) Những dụng cụ chính để đo tốc độ tức thời gồm: Đồng hồ đo thời gian hiện số và cổng quang điện, viên bi, máng và thước kẹp =>  Sai

30. Tự luận
1 điểm

Khi tiến hành đo tốc độ chuyển động của viên bi thép. Nhận định nào dưới đây đúng, nhận định nào sai?c) Những dụng cụ chính để đo tốc độ tức thời trung bình gồm: Đồng hồ đo thời gian hiện số và cổng quang điện, viên bi, máng và thước thẳng có độ chia nhỏ nhất 1mm.

Xem đáp án

c) Những dụng cụ chính để đo tốc độ tức thời trung bình gồm: Đồng hồ đo thời gian hiện số và cổng quang điện, viên bi, máng và thước thẳng có độ chia nhỏ nhất 1mm. => Đúng

31. Tự luận
1 điểm

Khi tiến hành đo tốc độ chuyển động của viên bi thép. Nhận định nào dưới đây đúng, nhận định nào sai?d) Khi cắm cổng quang điện vào ổ cắm A, B cần chú ý xoay đúng khe định vị, cắm thẳng giác cắm, không rung, lắc chân cắm.

Xem đáp án

d) Khi cắm cổng quang điện vào ổ cắm A, B cần chú ý xoay đúng khe định vị, cắm thẳng giác cắm, không rung, lắc chân cắm. => Đúng

32. Tự luận
1 điểm

Một chiếc xe ô tô xuất phát từ điểm A, chạy thẳng đến điểm B cách A 10 km, sau đó quay lại điểm A và tiếp tục chạy đến điểm C cách A 15 km.a) Độ dịch chuyển của xe sau khi đến điểm C là 15 km.

Xem đáp án

 a) Độ dịch chuyển là khoảng cách từ vị trí đầu đến vị trí cuối cùng.

 Sau khi đến điểm C, vị trí cuối cùng là C, cách A 15 km.

Chọn đúng

33. Tự luận
1 điểm

Một chiếc xe ô tô xuất phát từ điểm A, chạy thẳng đến điểm B cách A 10 km, sau đó quay lại điểm A và tiếp tục chạy đến điểm C cách A 15 km.b) Quãng đường đi được của xe sau khi đến điểm C là 35 km.

Xem đáp án

b) Quãng đường đi được của xe sau khi đến điểm C là tổng chiều dài quãng đường mà xe di chuyển:

từ A đến B là 10 km, từ B về A là 10 km, và từ A đến C là 15 km.

Tổng cộng quãng đường đi được là:10+10+15=35 km.

Chọn đúng

34. Tự luận
1 điểm

Một chiếc xe ô tô xuất phát từ điểm A, chạy thẳng đến điểm B cách A 10 km, sau đó quay lại điểm A và tiếp tục chạy đến điểm C cách A 15 km.c) Độ dịch chuyển của xe từ lúc đi đến khi trở về điểm A lần đầu tiên là 20 km.

Xem đáp án

c) Độ dịch chuyển là khoảng cách từ vị trí đầu đến vị trí cuối cùng theo đường thẳng.

Sau khi trở về điểm A lần đầu tiên, vị trí đầu và vị trí cuối đều là A, nên độ dịch chuyển là 0 km.

Chọn Sai

35. Tự luận
1 điểm

Một chiếc xe ô tô xuất phát từ điểm A, chạy thẳng đến điểm B cách A 10 km, sau đó quay lại điểm A và tiếp tục chạy đến điểm C cách A 15 km.d) Quãng đường đi được của xe sau khi trở về điểm A lần đầu tiên là 10 km.

Xem đáp án

d) Quãng đường đi được của xe sau khi trở về điểm A lần đầu tiên là tổng chiều dài quãng đường mà xe đã di chuyển: từ A đến B là 10 km và từ B về A là 10 km.

 Tổng cộng quãng đường đi được là: 10+10=20 km.

Chọn Sai

36. Tự luận
1 điểm

Chất điểm chuyển động có đồ thị vận tốc theo thời gian như hình.

(Đúng hay sai) Khoảng thời gian từ 0 đến 2s, chất điểm chuyển động nhanh dần đều. (ảnh 1)a) Khoảng thời gian từ 0 đến 2s, chất điểm chuyển động nhanh dần đều.

Xem đáp án

a) Khoảng thời gian từ 0 đến 2 s, chất điểm chuyển động nhanh dần đều.

Chọn đúng

37. Tự luận
1 điểm

Chất điểm chuyển động có đồ thị vận tốc theo thời gian như hình.

(Đúng hay sai) Khoảng thời gian từ 7 đến 8s, chất điểm chuyển động nhanh dần đều (ảnh 1)b) Khoảng thời gian từ 7 đến 8s, chất điểm chuyển động nhanh dần đều

Xem đáp án

b) Khoảng thời gian từ 7 đến 8 s, chất điểm chuyển động chậm dần đều.

Chọn Sai

38. Tự luận
1 điểm

Chất điểm chuyển động có đồ thị vận tốc theo thời gian như hình.

(Đúng hay sai) Khoảng thời gian từ 0 đến 2s, chất điểm chuyển động với gia tốc 2,5 m/s^2. (ảnh 1)c) Khoảng thời gian từ 0 đến 2s, chất điểm chuyển động với gia tốc 2,5 m/s2.

Xem đáp án

c) Khoảng thời gian từ 0 đến 2 s, chất điểm chuyển động với gia tốc 2,5 m/s2.

Chọn đúng

39. Tự luận
1 điểm

Chất điểm chuyển động có đồ thị vận tốc theo thời gian như hình.

(Đúng hay sai) Quãng đường mà chất điểm đi được từ khi bắt đầu chuyển động cho tới khi dừng lại là 50m. (ảnh 1)d) Quãng đường mà chất điểm đi được từ khi bắt đầu chuyển động cho tới khi dừng lại là 50m.

Xem đáp án

d) Quãng đường mà chất điểm đi được từ khi bắt đầu chuyển động cho tới khi dừng lại là 32,5 m.

\(S = {\frac{{{5^2} - 0}}{{2.2,5}}^2} + vt + {\frac{{{0^2} - 5}}{{2.( - 5)}}^2} = 5 + 5.5 + 2,5 = 32,5m\)

Chọn Sai

40. Tự luận
1 điểm

Đồ thị biểu diễn sự thay đổi độ dịch chuyển của ba vật theo thời gian.

(Đúng hay sai) Cả ba vật đều chuyển động thẳng biến đổi đều. (ảnh 1)a) Cả ba vật đều chuyển động thẳng biến đổi đều.

Xem đáp án

a. Vật (I), (II) chuyển động thẳng đều; vật (III) chuyển động thẳng biến đổi đều.

Chọn Sai

41. Tự luận
1 điểm

Đồ thị biểu diễn sự thay đổi độ dịch chuyển của ba vật theo thời gian.(Đúng hay sai) Vận tốc của vật (I) là 10 m/s. (ảnh 1)b) Vận tốc của vật (I) là 10 m/s.

Xem đáp án

b) v(I)=d(I)t(I)=404=10 m/s

Chọn đúng

42. Tự luận
1 điểm

Đồ thị biểu diễn sự thay đổi độ dịch chuyển của ba vật theo thời gian.

(Đúng hay sai) Phương trình độ dịch chuyển vật (I) là d = 40 - 8t (m; s) (ảnh 1)c) Phương trình độ dịch chuyển vật (I) là \(d = 40 - 8t\) (m; s)

Xem đáp án

c) Phương trình độ dịch chuyển vật (I) là \(d = 10t{\rm{ (m; s)}}\)

Chọn Sai

43. Tự luận
1 điểm

Đồ thị biểu diễn sự thay đổi độ dịch chuyển của ba vật theo thời gian.

(Đúng hay sai) Vật (II) và vật (III) gặp nhau tại thời điểm t = 6s (ảnh 1)

d) Vật (II) và vật (III) gặp nhau tại thời điểm \(t = 6{\rm{ s}}\).

Xem đáp án

d) Đường (II) và đường (III) cắt nhau tại \(d = 10{\rm{ m}}\)và \(t = 6{\rm{ s}}\).

Chọn đúng

44. Tự luận
1 điểm

Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắnMột thang máy mang một người từ tầng trệt xuống tầng hầm sâu 5 m, rồi đi lên lầu 3. Biết chiều cao tầng trệt và các lầu là 4 m. Chọn gốc toạ độ tại mặt đất. Hãy tính. Quãng đường chuyển động khi người này lên tới lầu 3.Quãng đường chuyển động khi người này lên tới lầu 3.  (ảnh 1)

Xem đáp án

Quãng đường chuyển động: s = 5 x 2 + 4 x 3 = 22 m

45. Tự luận
1 điểm

Một thang máy mang một người từ tầng trệt xuống tầng hầm sâu 5 m, rồi đi lên lầu 3. Biết chiều cao tầng trệt và các lầu là 4 m. Chọn gốc toạ độ tại mặt đất. Hãy tính. Độ dịch chuyển từ khi thang máy đi từ tầng hầm đến khi dừng tại lầu 3.

Độ dịch chuyển từ khi thang máy đi từ tầng hầm đến khi dừng tại lầu 3. (ảnh 1)

Xem đáp án

Độ dời của thang máy khi đi từ hầm lên lầu 3: Dx = x3 – xH = 12 – (-5) = 17 m.

46. Tự luận
1 điểm

Một vật chuyển động với vận tốc v, thời gian đi quãng đường 42 km là t. Nếu vận tốc tăng gấp đôi, nhưng thời gian thời gian giảm bớt 1/3 thì vật đi được quãng đường là bao nhiêu kilomet, lấy đến 1 chữ số thập phân?

Xem đáp án

s2=v2t2=2v123t1=43v1t1=43s1=43×42=56 km

47. Tự luận
1 điểm

Một chất điểm chuyển động trên một đường thẳng. Đồ thị độ dịch chuyển theo thời gian của chất điểm được mô tả trên hình vẽ. Vận tốc trung bình (cm/s) của chất điểm trong khoảng thời gian từ 0,5s đến 5s là:Media VietJack

Xem đáp án

\({\rm{v}} = \frac{{{\rm{\Delta d}}}}{{{\rm{\Delta t}}}} = \frac{{0 - 2}}{5} =  - 0,4{\rm{cm}}/{\rm{s}}\)

48. Tự luận
1 điểm

Một người đi xe máy đang chuyển động với vận tốc 10 m/s. Để không va vào con chó, người ấy phanh xe. Biết độ dài vết phanh xe là 5 m. Người đi xe máy chuyển động với gia tốc là bao nhiêu?

Xem đáp án

a=v2−v022.S=0−1022.(5)=−10m/s2.