
47 câu hỏi
\(M = F.d\).
\(M = \frac{{Fd}}{2}\) .
\(M = \frac{F}{{2d}}\) .
\(M = \frac{F}{d}\).
Chọn A
\(M = {F_1}{d_1} + {F_2}{d_2}\) .
\(M = \left| {{F_1}{d_1} - {F_2}{d_2}} \right|\) .
\(M = {F_1}{d_2} + {F_2}{d_1}\) .
\(M = \left| {{F_1}{d_2} - {F_2}{d_1}} \right|\) .
Chọn A
2,5 N.
7,5 N.
10 N.
5 N.
Chọn D
Mxuôi = Mngược => PA. OA + POA.(OA/2) = F.OB + POC.(OC/2)
=> 8.2 + \(\frac{3}{4}\).1 = F.2 + \(\frac{3}{4}\).3.3 => F = 5 (N).
400 N.m.
40 N.m.
0,4 N.m.
4 N.m.
Chọn D
M = F.d = 20.0,2 = 4 (N.m)
1,5 m.
1,2 m.
2,4 m.
1,0 m.
Chọn D
Vật rơi tự do nên cơ năng được bảo toàn: W1 = W2
⇒ W1 = Wđ2 + Wt2 = 2Wt2+Wt2⇒ h2=h/3 = 1 m.
352 J.
532 J.
325 J.
523 J.
Chọn C
Đổi 54 km/h = 15 m/s. Cơ năng của vật:
\(15{\rm{\;m}}\).
\(5{\rm{\;m}}\).
\(20{\rm{\;m}}\).
\(10{\rm{\;m}}\).
Chọn B
Cơ năng của vật lúc ném là: \({\rm{W}} = {{\rm{W}}_{\rm{d}}} = \frac{1}{2}{\rm{mv}}_0^2\).
Khi lên đến độ cao cực đại, vận tốc của vật bằng 0 nên cơ năng của vật là: \({\rm{W}} = {{\rm{W}}_{\rm{t}}} = {\rm{mgh}}\).
Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng ta có: \(\frac{1}{2}{\rm{mv}}_0^2 = {\rm{mgh}} \Rightarrow {\rm{h}} = \frac{{{\rm{v}}_0^2}}{{2{\rm{g}}}} = \frac{{{{10}^2}}}{{2.10}} = 5{\rm{\;m}}\).
1, 2, 3.
2,1,3.
3, 1, 2.
Ba quả bóng chạm đất với cùng tốc độ.
Chọn D
1,2.10-20 J.
1,2.10-11 J.
1,2.10-14 J.
1,2.10-17 J.
Chọn A
Đổi: 8 nm = 8.10-9 m.
Công mà tế bào cơ sinh ra trong mỗi nhịp hoạt động:
5.108 W.
5.106 W.
4.108 W.
8 kW.
Chọn A
\(5{\rm{\;W}}\).
\(5\sqrt 3 \)W.
\(2{\rm{\;W}}\).
\(2\sqrt 3 W\).
Chọn B
tăng 10 lần.
giảm 10 lần.
tăng 100 lần.
giảm 100 lần.
Chọn A
nên
Không đổi.
Tăng gấp đôi.
Tăng bốn lần.
Tăng tám lần.
Chọn B
nên suy ra Wđ tăng 2 lần.
200 J; −600 J.
– 200 J; −600 J.
600 J; 200 J.
600 J; −200 J.
Chọn A
Gốc thế năng tại mặt đất.
Tại A: hA = 2 m → Thế năng của vật: \[{{\rm{W}}_{tA}} = mg{h_A} = 200\,\,J.\]
Tại B: hB = −6 m → Thế năng của vật: \[{{\rm{W}}_{tB}} = mg{h_B} = - 600\,\,J.\]
0,25 m.
0,5 m.
1 m.
0,15 m.
Chọn A
Lấy gốc thế năng tại mặt đất.
Định lí động năng:\(80\% \).
\(40\% \).
\(60\% \) .
\(20\% \).
Chọn A
\({A_{ci}} = F.h = 500.4 = 2000J\).
\({A_{tp}} = {F^,}.l = 250.10 = 2500J\).
\(H = \frac{{{A_{ci}}}}{{{A_{tp}}}}.100\% = \frac{{2000}}{{2500}}.100\% = 80\% \).
7\(\sqrt 3 \)N.
\(10\sqrt {73} \)N.
\(3\sqrt 7 \) N.
\(73\sqrt {10} \) N.

+ \[(\overrightarrow {{F_1}} ;{\overrightarrow F _2}) = {60^0}\]
\[ \Rightarrow {F^2} = F_1^2 + F_2^2 + 2{F_1}{F_2}\cos \alpha \]
\[ \Rightarrow {F^2} = {40^2} + {30^2} + 2.40.30\cos {60^0}\]\[ \Rightarrow F = 10\sqrt {37} N\]
a) Chọn đúng.
b) Chọn Đúng.
c) M = 150. 0,3 = 45 N.m.à Sai.
d) Mxuôi = Mngược => 150.0,3= F. 0,09 => F = 500 N. Lực đinh tác dụng lên búa bằng lực búa tác dụng lên đinh. Nên lực búa tác dụng lên đinh bằng 500 N => Sai.
a) P = m.g = 5.10 = 50 N.=> Đúng.
b) M = P.d = 50.0,6 = 30 N.m.=> Sai.
c) Để gậy được giữa cân bằng thì độ lớn moment lực do vật tác dụng lên gậy phải bằng độ lớn moment lực do tay tác dụng lên gậy.=> Sai.
d) Mxuôi = Mngược => 50.0,6= F. 0,3 => F = 100 N. => Sai.
a) Chọn đúng
b) Cơ năng tại vị trí ném bằng động năng (thế năng bằng 0) \({\rm{W}} = \frac{1}{2}{\rm{m}}{{\rm{v}}^2} = \frac{1}{2}{.1.6^2} = 18\left( {\rm{J}} \right)\)
Chọn đúng
c) Chọn đúng
Cơ năng được bảo toàn, tại vị trí cao nhất thế năng của vật bằng cơ năng:
\({\rm{W}} = {{\rm{W}}_{\rm{t}}} = {\rm{mgh}}\) =>h1 = 1,8m
d) Chọn Sai
⇒ W= Wđ2 + Wt2 = 2Wt2+Wt2 = 3Wt2 = 3mgh2 ⇒ h2=h1/3 = 0,6 m.
b) Chọn Sai. Vì tại độ cao cực đại, động năng của vận động viên bằng 0.
c) Chọn Sai. Vì trong giai đoạn vận động viên lao thẳng xuống mặt hồ, thế năng của vận động viên giảm và chuyển hóa thành động năng của vận động viên, nên động năng sẽ tăng.
a) Thời gian vật rơi: \(t = \frac{v}{g} = \frac{{20}}{{10}} = 2s\)
Độ cao thả vật: \(h = \frac{1}{2}g{t^2} = 20m\)
Công suất trung bình của trọng lực: \(P = \frac{{mgh}}{t} = \frac{{2,10.20}}{2} = 200W\)
Chọn Sai
b) Công suất tức thời: \({P_t} = mgv = 2.10.20 = 400W\)
Chọn Sai
c) Vì P = mgv => Đồ thị có dạng đường thẳng qua gốc tọa độ trong đồ thị (P – v).
Chọn đúng
d) Vì P = mgv => Đồ thị có dạng đường thẳng qua gốc tọa độ trong đồ thị (P – v).
Chọn Sai
a) Động năng ban đầu của vật: \[{{\rm{W}}_{d0}} = \frac{1}{2}mv_0^2 = \frac{1}{2}{.2.10^2} = 100\,\,J.\]
Chọn đúng
b) Trong quá trình đi lên, tốc độ của vật giảm nên động năng của vật giảm.
Chọn Sai
c) Khi đạt được độ cao cực đại thì động năng của vật Wd = 0.
Áp dụng định lí động năng: \[{{\rm{W}}_d} - {{\rm{W}}_{d0}} = {A_P} \Leftrightarrow 0 - 100 = - P.{h_{{\rm{max}}}} = - mg{h_{{\rm{max}}}} \Rightarrow {h_{{\rm{max}}}} = 5\,\,m.\]
Chọn đúng
d) Từ lúc ném đến khi vật rơi xuống lại vị trí ném ban đầu, công của trọng lực AP = 0.
Theo định lí động năng, vì AP = 0 nên động năng của vật không thay đổi → tốc độ của vật bằng với lúc bắt đầu ném là 10 m/s.
Chọn Sai
Mxuôi = Mngược => PA. 0,2 = PB.0,3 => 30.0,2 = PB. 0,3 => PB = 20 N.
Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng ta có
\[{\rm{W = }}{{\rm{W}}_{\rm{c}}}{\rm{ + }}{{\rm{W}}_{\rm{t}}} \Leftrightarrow {\rm{W = }}{{\rm{W}}_{\rm{t}}}{\rm{ + }}\frac{{\rm{1}}}{{\rm{3}}}{{\rm{W}}_{\rm{t}}}{\rm{ = }}\frac{{\rm{4}}}{{\rm{3}}}{{\rm{W}}_{\rm{t}}}\]
\[ \Leftrightarrow {\rm{40 = }}\frac{{\rm{4}}}{{\rm{3}}}{\rm{mgh}} \Rightarrow {\rm{h = }}\frac{{{\rm{40}}{\rm{.3}}}}{{{\rm{4}}{\rm{.0}}{\rm{,2}}{\rm{.10}}}}{\rm{ = 15}}\,\,{\rm{m}}{\rm{.}}\]
Chọn chiều dương là chiều chuyển động của thang máy.
Đổi 1 tấn = 1 000 kg.
Xét theo phương chuyển động của thang máy, ta có:
Độ dịch chuyển của thang máy trong 4 giây đầu:
Công mà động cơ thang máy đã thực hiện trong 4 giây đầu:
J
- Đổi 10 phút = 600 s; 36 km/h = 10 m/s
- Quãng đường con ngựa kéo chiếc xe đi trong 10 phút là: \(d = s = v.t = 10.600 = 6000m\)
- Công ngựa thực hiện trong 10 phút: \(A = F.d\cos {30^0} = 200.6000.\cos {30^0} = 1039230J\)
- Công suất trung bình của ngựa: \({\rm{P}} = \frac{A}{t} = \frac{{1039230}}{{600}} = 1732W \approx 2,32HP\)
Tốc độ của hòn đá khi chạm đất: \(2g{\rm{s}} = {v^2} - v_0^2 \Leftrightarrow 2.10.50 = {v^2} \Rightarrow v = 10\sqrt {10} \,\,m/s.\)
Lực cản của đất: \(0 - \frac{1}{2}m{v^2} = {A_{{F_c}}} = - {F_c}.s' \Rightarrow {F_c} = \frac{{\frac{1}{2}m{v^2}}}{{s'}} = \frac{{\frac{1}{2}.0,5.{{(10\sqrt {10} )}^2}}}{{0,1}} = 2500\,\,N.\)
Xét \(t = 1\) phút\( = 60\,\,s\), công suất nước chảy vào các tuabin:
\(P = \frac{A}{t} = \frac{{mgh}}{t} = \frac{{10000.1000.10.30}}{{60}} = {50.10^6}\left( W \right)\)
Công suất của các tuabin phát điện: \({P_i} = HP = {0,8.50.10^6} = {40.10^6}\left( W \right) = 40MW\)
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.









![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















