Trắc nghiệm ôn tập Học kì 2 Vật Lí 10 Cánh diều (có đúng sai, trả lời ngắn) có đáp án
65 câu hỏi
Hai lực song song, ngược chiều có cùng độ lớn F tác dụng lên một vật. Khoảng cách giữa hai giá của hai lực là d. Mômen của ngẫu lực là
\(M = F.d\).
\(M = \frac{{Fd}}{2}\).
\(M = \frac{F}{{2d}}\) .
\(M = \frac{F}{d}\).
Chọn A
Momen ngẫu lực đối với trục quay O vuông góc với mặt phẳng của ngẫu lực như hình vẽ. Chọn hệ thức đúng.

\(M = {F_1}{d_1} + {F_2}{d_2}\) .
\(M = \left| {{F_1}{d_1} - {F_2}{d_2}} \right|\) .
\(M = {F_1}{d_2} + {F_2}{d_1}\) .
\(M = \left| {{F_1}{d_2} - {F_2}{d_1}} \right|\) .
Chọn A

2,5 N.
7,5 N.
10 N.
5 N.
Mxuôi = Mngược => PA. OA + POA.(OA/2) = F.OB + POC.(OC/2)
Một vật rắn chịu tác dụng của lực F = 20 N có thể quay quanh trục cố định, khoảng cách từ giá của lực đến trục quay là 20 cm. Moment của lực F tác dụng lên vật là
400 N.m.
40 N.m.
0,4 N.m.
4 N.m.
Một vật được thả rơi tự do từ độ cao 3 m. Chọn mốc thế năng tại mặt đất và bỏ qua lực cản của môi trường. Độ cao của vật khi động năng bằng hai lần thế năng là
1,5 m.
1,2 m.
2,4 m.
1,0 m.
Chọn D
Vật rơi tự do nên cơ năng được bảo toàn: W1 = W2
⇒ W1 = Wđ2 + Wt2 = 2Wt2+Wt2⇒ h2=h/3 = 1 m.
Một vật có khối lượng \(2{\rm{\;kg}}\) đang chuyển động thẳng đều với tốc độ \(54{\rm{\;km}}/{\rm{h}}\) trong trọng trường ở độ cao \(5{\rm{\;m}}\) so với mặt đất, lấy \({\rm{g}} = 10{\rm{\;m}}/{{\rm{s}}^2}\). Chọn mốc thế năng tại mặt đất và bỏ qua lực cản của môi trường, cơ năng của vật bằng
352 J.
532 J.
325 J.
523 J.
Chọn C
Đổi 54 km/h = 15 m/s. Cơ năng của vật:
Từ mặt đất, một vật được ném lên thẳng đứng với vận tốc ban đầu . Bỏ qua sức cản của không khí và chọn mốc thế năng tại mặt đất. Cho \({\rm{g}} = 10{\rm{\;m}}/{{\rm{s}}^2}\). Vị trí cao nhất mà vật lên được cách mặt đất một khoảng là
\(15{\rm{\;m}}\).
\(5{\rm{\;m}}\).
\(20{\rm{\;m}}\).
\(10{\rm{\;m}}\).
Chọn B
Cơ năng của vật lúc ném là: \({\rm{W}} = {{\rm{W}}_{\rm{d}}} = \frac{1}{2}{\rm{mv}}_0^2\).
Khi lên đến độ cao cực đại, vận tốc của vật bằng 0 nên cơ năng của vật là: \({\rm{W}} = {{\rm{W}}_{\rm{t}}} = {\rm{mgh}}\).
Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng ta có: \(\frac{1}{2}{\rm{mv}}_0^2 = {\rm{mgh}} \Rightarrow {\rm{h}} = \frac{{{\rm{v}}_0^2}}{{2{\rm{g}}}} = \frac{{{{10}^2}}}{{2.10}} = 5{\rm{\;m}}\).

1, 2, 3.
2,1,3.
3, 1, 2.
Ba quả bóng chạm đất với cùng tốc độ.
Mỗi tế bào cơ trong cơ thể người có thể coi như một động cơ siêu nhỏ, khi con người hoạt động, tế bào cơ sử dụng năng lượng hóa học để thực hiện công. Trong mỗi nhịp hoạt động, tế bào cơ có thể sinh một lực 1,5.10-12 N để dịch chuyển 8 nm (1 nm = 10-9 m). Công mà tế bào cơ sinh ra trong mỗi nhịp hoạt động bằng
1,2.10-20 J.
1,2.10-11 J.
1,2.10-14 J.
1,2.10-17 J.
Chọn A
Đổi: 8 nm = 8.10-9 m.
Công mà tế bào cơ sinh ra trong mỗi nhịp hoạt động:
\({\rm{A}} = {\rm{F}}.{\rm{d}} = {1,5.10^{ - 12}}{.8.10^{ - 9}} = {1,2.10^{ - 20}}\) J.
5.108 W.
5.106 W.
4.108 W.
8 kW.
Chọn A
\(P = Fv = {2.10^6}.250 = {5.10^8}W\)
Một vật khối lượng \(8{\rm{\;kg}}\) được kéo đều trên sàn bằng 1 lực \(20{\rm{\;N}}\) hợp với phương ngang 1 góc \(\alpha = {30^ \circ }\).Nếu vật di chuyển quãng đường 2m trong thời gian 4s thì công suất của lực là
\(5{\rm{\;W}}\).
\(5\sqrt 3 \)W.
\(2{\rm{\;W}}\).
\(2\sqrt 3 W\).
Chọn B
\(A = F.s.\cos \alpha = 20.2.\cos {30^0} = 20\sqrt 3 J\)
\(P = \frac{A}{t} = \frac{{20\sqrt 3 }}{4} = 5\sqrt 3 W\)
Cho một vật có khối lượng m đang đặt ở độ cao h so với mặt đất. Khi tăng khối lượng lên 10 lần thì thế năng của vật
tăng 10 lần.
giảm 10 lần.
tăng 100 lần.
giảm 100 lần.
Chọn A
\[{{\rm{W}}_t} = mgh\] nên \(m \uparrow 10 \to {{\rm{W}}_t} \uparrow 10\).
Khi một tên lửa chuyển động thì cả vận tốc và khối lượng của nó đều thay đổi. Khi khối lượng giảm một nửa, vận tốc tăng gấp đôi thì động năng của tên lửa
Không đổi.
Tăng gấp đôi.
Tăng bốn lần.
Tăng tám lần.
Chọn B
\[{{\rm{W}}_d} = \frac{1}{2}m{v^2}\] nên \[\left\{ \begin{array}{l}m \downarrow 2 \to {{\rm{W}}_d} \downarrow 2\\v \uparrow 2 \to {{\rm{W}}_d} \uparrow 4\end{array} \right.\]suy ra Wđ tăng 2 lần.
Một vật có khối lượng 10 kg được đặt trên mặt đất và cạnh một cái giếng nước, lấy . Thế năng của vật tại A cách mặt đất 2 m về phía trên và tại đáy giếng B cách mặt đất 6 m với gốc thế năng tại mặt đất lần lượt là
200 J; −600 J.
– 200 J; −600 J.
600 J; 200 J.
600 J; −200 J.
Chọn A
Gốc thế năng tại mặt đất.
Tại A: hA = 2 m → Thế năng của vật: \[{{\rm{W}}_{tA}} = mg{h_A} = 200\,\,J.\]
Tại B: hB = −6 m → Thế năng của vật: \[{{\rm{W}}_{tB}} = mg{h_B} = - 600\,\,J.\]
Một học sinh lớp 10 trong giờ Vật lí làm thí nghiệm thả một quả cầu từ độ cao l,5 m so với mặt đất. Hỏi khi vật đạt vận tốc 5 m/s thì vật đang ở độ cao bao nhiêu so với mặt đất (lấy \[g = 10\,\,m/{s^2}\])
0,25 m.
0,5 m.
1 m.
0,15 m.
Chọn A
Lấy gốc thế năng tại mặt đất.
Định lí động năng: \(\frac{1}{2}mv_2^2 - \frac{1}{2}mv_1^2 = {A_P} \Leftrightarrow \frac{1}{2}mv_2^2 - 0 = mg{h_1} - mg{h_2} \Leftrightarrow \frac{1}{2}{.5^2} = 10.1,5 - 10{h_2} \Rightarrow {h_2} = 0,25\,\,m.\)
Một người kéo một vật nặng lên cao \(h = 4m\)theo phương thẳng đứng với lực kéo \(F = 500N\). Nếu người đó sử dụng mặt phẳng nghiêng chiều dài \(\ell = 10m\) thì lực kéo là \({F^,} = 250N\). Hiệu suất của mặt phẳng nghiêng là
\(80\% \).
\(40\% \).
\(60\% \) .
\(20\% \).
Chọn A
\({A_{ci}} = F.h = 500.4 = 2000J\).
\({A_{tp}} = {F^,}.l = 250.10 = 2500J\).
\(H = \frac{{{A_{ci}}}}{{{A_{tp}}}}.100\% = \frac{{2000}}{{2500}}.100\% = 80\% \).
Hai vật lần lượt có khối lượng m1 = 2 kg; m2 = 3 kg chuyển động với các vận tốc v1 = 2 m/s, v2 = 4 m/s. Biết hai vector vận tốc vuông góc nhau. Tổng động lượng của hệ là
16 kg.m/s
160 kg.m/s
40 kg.m/s
12,65 kg.m/s
Chọn D
\(\begin{array}{*{20}{l}}{{p_1} = {m_1}{v_1} = 2.2 = 4({\rm{kg}}{\rm{.m}}/{\rm{s}})}\\{{p_2} = {m_2}{v_2} = 3.4 = 12({\rm{kg}}{\rm{.m}}/{\rm{s}})}\end{array}\)
Hai véc tơ động lượng tạo với nhau một góc \(\alpha = {90^ \circ }\)
\({p_h} = \sqrt {p_1^2 + p_2^2} \) \( = \sqrt {{4^2} + {{12}^2}} \approx 12,65\) kg.m/s.
Trên mặt một chiếc đồng hồ treo tường, kim giờ dài 10 cm, kim phút dài 15 cm. Tốc độ góc của kim giờ và kim phút lần lượt là
\[{1,52.10^{ - 4}}\,{\rm{rad/s}}\];\[{1,82.10^{ - 3}}\,{\rm{rad/s}}\].
\[{1,45.10^{ - 4}}\,{\rm{rad/s}}\];\[{1,74.10^{ - 3}}\,{\rm{rad/s}}\].
\[{1,54.10^{ - 4}}\,{\rm{rad/s}}\];\[{1,91.10^{ - 3}}\,{\rm{rad/s}}\].
\[{1,48.10^{ - 4}}\,{\rm{rad/s}}\];\[{1,78.10^{ - 3}}\,{\rm{rad/s}}\].
Chọn B
1 vòng thì kim giờ quay mất 12 giờ = 43200 giây, còn kim phút thì mất 1 giờ = 3600 giây
Áp dụng công thức \(T = \frac{{2\pi }}{\omega } \Rightarrow \omega = \frac{{2\pi }}{T}\)
- Tốc độ góc của kim giờ: \({\omega _{gio}} = \frac{{2.3,14}}{{43200}} = {1,45.10^{ - 4}}\,{\rm{rad/s}}\)
- Tốc độ góc của kim phút: \({\omega _{phut}} = \frac{{2.3,14}}{{3600}} = {1,74.10^{ - 3}}\,{\rm{rad/s}}\)
Kim giây của đồng hồ có đầu kim cách trục quay là 10 cm. Gia tốc hướng tâm của đầu kim (coi kim giây quay đều) có độ lớn là
\[{1,1.10^{ - 3}}\,{\rm{m/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}\].
\[3,9\,{\rm{m/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}\].
\[{10^{ - 2}}\,{\rm{m/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}\].
\[{10^{ - 1}}\,{\rm{m/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}\].
Chọn A
\(T = 60s\)
\(a = {\omega ^2}.r = {\left( {\frac{{2\pi }}{T}} \right)^2}.r\)
\(a = {\left( {\frac{{2\pi }}{{60}}} \right)^2}.0,1 \approx {1,1.10^{ - 3}}m/{s^2}\)
Một lò xo có chiều dài tự nhiên \(25\,cm\) khi lò xo bị nén thì chiều dài của lò xo là \(20\,cm\) và lực đàn hồi của lò xo bằng 2,5 N. Độ biến dạng của lò xo là
5 cm.
0,5 cm.
– 5 cm.
0,05 cm.
Chọn A
\(50\,{\rm{N/m}}{\rm{.}}\)
\(0,5\,{\rm{N/m}}{\rm{.}}\)
\(2\,{\rm{N/m}}{\rm{.}}\)
\(12,5\,{\rm{N/m}}{\rm{.}}\)
Chọn A
Một người công nhân xây dựng dùng chiếc búa dài 30 cm để nhổ một cây đinh đóng ở trên tường theo phương vuông góc với tường. Biết lực tác dụng vào cây búa 150 N theo phương vuông góc với cán búa là có thể nhổ được cây định và búa dài 9 cm.
a) Đúng.
b) Đúng.
c) M = 150. 0,3 = 45 N.m.-> Sai.
d) Mxuôi = Mngược => 150.0,3= F. 0,09 => F = 500 N. Lực đinh tác dụng lên búa bằng lực búa tác dụng lên đinh. Nên lực búa tác dụng lên đinh bằng 500 N => Sai.
a) P = m.g = 5.10 = 50 N.=> Đúng.
b) M = P.d = 50.0,6 = 30 N.m.=> Sai.
c) Để gậy được giữa cân bằng thì độ lớn moment lực do vật tác dụng lên gậy phải bằng độ lớn moment lực do tay tác dụng lên gậy.=> Sai.
d) Mxuôi = Mngược => 50.0,6= F. 0,3 => F = 100 N. => Sai.
a) Chọn đúng
Vật m = 1kg được ném (từ mặt đất) thẳng đứng lên trên với vận tốc ban đầu bằng 6 m/s. Lấy g = 10 m/s2, bỏ qua lực cản của môi trường. Chọn gốc thế năng tại mặt đất.
b) Chọn đúng
c) Độ cao cực đại mà vật đạt được trong quá trình chuyển động là 1,8m. ⟹ Đúng
Cơ năng được bảo toàn, tại vị trí cao nhất thế năng của vật bằng cơ năng:
\({\rm{W}} = {{\rm{W}}_{\rm{t}}} = {\rm{mgh}}\) =>h1 = 1,8m
d) Khi ở độ cao 0,5m vật có động năng năng gấp đôi thế năng. ⟹ Sai
⇒ W= Wđ2 + Wt2 = 2Wt2+Wt2 = 3Wt2 = 3mgh2 ⇒ h2=h1/3 = 0,6 m.
Một vận động viên nhảy cầu nhảy xuống hồ nước từ tấm ván ở độ cao 12 m so với mặt hồ.

b) Sai. Vì tại độ cao cực đại, động năng của vận động viên bằng 0.
c) Sai. Vì trong giai đoạn vận động viên lao thẳng xuống mặt hồ, thế năng của vận động viên giảm và chuyển hóa thành động năng của vận động viên, nên động năng sẽ tăng.
d) Đúng.
a) Thời gian vật rơi: \(t = \frac{v}{g} = \frac{{20}}{{10}} = 2s\)
Độ cao thả vật: \(h = \frac{1}{2}g{t^2} = 20m\)
Công suất trung bình của trọng lực: \(P = \frac{{mgh}}{t} = \frac{{2,10.20}}{2} = 200W\)
Chọn Sai
b) Công suất tức thời: \({P_t} = mgv = 2.10.20 = 400W\)
Chọn Sai
c) Vì P = mgv => Đồ thị có dạng đường thẳng qua gốc tọa độ trong đồ thị (P – v).
Chọn Đúng
d) Vì P = mgv => Đồ thị có dạng đường thẳng qua gốc tọa độ trong đồ thị (P – v).
Chọn Sai
a) Động năng ban đầu của vật: \[{{\rm{W}}_{d0}} = \frac{1}{2}mv_0^2 = \frac{1}{2}{.2.10^2} = 100\,\,J.\]
Chọn Đúng
b) Trong quá trình đi lên, tốc độ của vật giảm nên động năng của vật giảm.
Chọn Sai
c) Khi đạt được độ cao cực đại thì động năng của vật Wd = 0.
Áp dụng định lí động năng: \[{{\rm{W}}_d} - {{\rm{W}}_{d0}} = {A_P} \Leftrightarrow 0 - 100 = - P.{h_{{\rm{max}}}} = - mg{h_{{\rm{max}}}} \Rightarrow {h_{{\rm{max}}}} = 5\,\,m.\]
d) Từ lúc ném đến khi vật rơi xuống lại vị trí ném ban đầu, công của trọng lực AP = 0.
Theo định lí động năng, vì AP = 0 nên động năng của vật không thay đổi → tốc độ của vật bằng với lúc bắt đầu ném là 10 m/s.
a) p0 = mv0 = 0,1.4 = 0,4kg.m/s => Đ.
b) p = m(-v) = -0,4kg.m/s => Sai
c) \(\Delta p = m\left( { - v} \right) - m{v_0} = - 0,1.4 - 0,1.4 = - 0,8kgm/s\)=> Sai
d) \(F = \left| {\frac{{\Delta p}}{{\Delta t}}} \right| = \frac{{0,8}}{{0,05}} = 16N\).
Chọn đúng
Vệ tinh VINASAT-1 của Việt Nam được phóng lên quỹ đạo ngày 19/4/2008. Sau khi ổn định, vệ tinh chuyển động tròn đều với tốc độ \[v = 2,21\,{\rm{km/h}}\] ở độ cao \[24000\,{\rm{km}}\] so với mặt đất. Bán kính Trái Đất là \[6389\,{\rm{km}}\].
a) Tốc độ của vệ tinh là 0,62 m/s.
a) v = 2,21 km/h = 0,62 m/s ⟹ Đúng
Vệ tinh VINASAT-1 của Việt Nam được phóng lên quỹ đạo ngày 19/4/2008. Sau khi ổn định, vệ tinh chuyển động tròn đều với tốc độ \[v = 2,21\,{\rm{km/h}}\] ở độ cao \[24000\,{\rm{km}}\] so với mặt đất. Bán kính Trái Đất là \[6389\,{\rm{km}}\].
b) Tốc độ góc của vệ tinh là 2.10-7 m/s.
b) \[v = r\omega \Rightarrow \omega = \frac{v}{r} = \frac{{0,62}}{{(6389 + 24000){{.10}^3}}} = {2.10^{ - 8}}s\] ⟹ Sai
c) Chu kì của vệ tinh là 3,14.108 s.
c) \[T = \frac{{2\pi }}{\omega } = \frac{{2\pi }}{{{{2.10}^{ - 8}}}} = {3,14.10^8}\,s\]⟹ Đúng
d) Tần số của vệ tinh là 3,2.10-9 Hz.
d) f = 1/T = 3,2.10-9 ⟹ Đúng
Hình bên dưới là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của lực đàn hồi vào chiều dài của một lò xo khi bị biến dạng.

a) Lò xo bị biến dạng kéo. ⟹ Đúng
b) Chiều dài tự nhiên của lò xo là 40 cm. ⟹ Đúng
c) Khi l = 60 cm thì F = 4 N.
Vậy = 60 – 40 = 20 cm = 0,2 m nên k = 4/0,2 = 20 N/m. ⟹ Sai
d) =55 – 40 =15 cm = 0,15 m vậy F = 20.0,15 = 3 N. ⟹ Đúng

Mxuôi = Mngược => PA. 0,2 = PB.0,3 => 30.0,2 = PB. 0,3 => PB = 20 N.
Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng ta có
\[{\rm{W = }}{{\rm{W}}_{\rm{c}}}{\rm{ + }}{{\rm{W}}_{\rm{t}}} \Leftrightarrow {\rm{W = }}{{\rm{W}}_{\rm{t}}}{\rm{ + }}\frac{{\rm{1}}}{{\rm{3}}}{{\rm{W}}_{\rm{t}}}{\rm{ = }}\frac{{\rm{4}}}{{\rm{3}}}{{\rm{W}}_{\rm{t}}}\]
\[ \Leftrightarrow {\rm{40 = }}\frac{{\rm{4}}}{{\rm{3}}}{\rm{mgh}} \Rightarrow {\rm{h = }}\frac{{{\rm{40}}{\rm{.3}}}}{{{\rm{4}}{\rm{.0}}{\rm{,2}}{\rm{.10}}}}{\rm{ = 15}}\,\,{\rm{m}}{\rm{.}}\]
Chọn chiều dương là chiều chuyển động của thang máy.
Đổi 1 tấn = 1 000 kg.
Xét theo phương chuyển động của thang máy, ta có:
Độ dịch chuyển của thang máy trong 4 giây đầu:
Công mà động cơ thang máy đã thực hiện trong 4 giây đầu:
- Đổi 10 phút = 600 s; 36 km/h = 10 m/s
- Quãng đường con ngựa kéo chiếc xe đi trong 10 phút là: \(d = s = v.t = 10.600 = 6000m\)
- Công ngựa thực hiện trong 10 phút: \(A = F.d\cos {30^0} = 200.6000.\cos {30^0} = 1039230J\)
- Công suất trung bình của ngựa: \({\rm{P}} = \frac{A}{t} = \frac{{1039230}}{{600}} = 1732W \approx 2,32HP\)
Thả rơi tự do một hòn đá có khối lượng 500 g từ độ cao 50 m. Cho biết hòn đá lún vào đất một đoạn 10 cm. Lấy g = 10 m/s2, hỏi lực cản của đất của là bao nhiêu N?
Tốc độ của hòn đá khi chạm đất: \(2g{\rm{s}} = {v^2} - v_0^2 \Leftrightarrow 2.10.50 = {v^2} \Rightarrow v = 10\sqrt {10} \,\,m/s.\)
Lực cản của đất: \(0 - \frac{1}{2}m{v^2} = {A_{{F_c}}} = - {F_c}.s' \Rightarrow {F_c} = \frac{{\frac{1}{2}m{v^2}}}{{s'}} = \frac{{\frac{1}{2}.0,5.{{(10\sqrt {10} )}^2}}}{{0,1}} = 2500\,\,N.\)
Xét \(t = 1\) phút\( = 60\,\,s\), công suất nước chảy vào các tuabin:
\(P = \frac{A}{t} = \frac{{mgh}}{t} = \frac{{10000.1000.10.30}}{{60}} = {50.10^6}\left( W \right)\)
Công suất của các tuabin phát điện: \({P_i} = HP = {0,8.50.10^6} = {40.10^6}\left( W \right) = 40MW\)

- Chọn chiều dương là chiều chuyển động ban đầu của xe cát. Hệ vật gồm xe cát và đạn chuyển động theo phương ngang
- Va chạm giữa viên đạn và toa xe là va chạm mềm nên động lượng của hệ (đạn + xe) được bảo toàn, ta có:
\[{\vec p_1} + {\vec p_2} = \vec p \Leftrightarrow {m_1}{\vec v_1} + {m_2}{\vec v_2} = \left( {{m_1} + {m_2}} \right)\vec v \Leftrightarrow \vec v = \frac{{{m_1}{{\vec v}_1} + {m_2}{{\vec v}_2}}}{{{m_1} + {m_2}}}\]
Vi \({\vec v_1} \uparrow \uparrow {\vec v_2}\)nên: \(v = \frac{{{m_1}{v_1} + {m_2}{v_2}}}{{{m_1} + {m_2}}} = \frac{{10.500 + 1000.10}}{{10 + 1000}} \approx 14,9m/s\)


- Gia tốc rơi tự do ở độ cao h: \({g_h} = \frac{{{R^2}}}{{{{(R + h)}^2}}}.g = \frac{{{R^2}}}{{{{(1,5R)}^2}}}.g = \frac{g}{{{{1,5}^2}}}.\)
Trọng lực đóng vai trò là lực hướng tâm giữ cho vệ tinh nhân tạo chuyển động tròn đều xung quanh Trái Đất:
\(\begin{array}{l}P = {F_{ht}} \Rightarrow m{g_h} = m.\frac{{{v^2}}}{r} \Rightarrow {g_h} = \frac{{{v^2}}}{r} \Rightarrow \frac{g}{{{{1,5}^2}}} = \frac{{{v^2}}}{{1,5.R}}\\ \Rightarrow v = \sqrt {\frac{{g.R}}{{1,5}}} = \sqrt {\frac{{10.6400000}}{{1,5}}} = 6532\,m/s\end{array}\)

