
Trắc nghiệm Đo khối lượng lớp 6 (có đáp án - phần 2)
16 câu hỏi
a – b – c – e – d
c – e – a – d – b
c – e – a – b – d
a – d – c – e – b
Khi sử dụng cân đồng hồ, cần thực hiện theo các bước:
Bước 1: Ước lượng khối lượng của vật để chọn cân có GHĐ và ĐCNN thích hợp
Bước 2: Vặn ốc điều chỉnh để kim cân chỉ đúng vạch số 0.
Bước 3: Đặt vật cần cân lên đĩa cân
Bước 4: Mắt nhìn vuông góc với vạch chia trên mặt cân ở đầu kim cân
Bước 5: Đọc và ghi kết quả đo
Đáp án cần chọn là: B
Cân có GHĐ là 500g và ĐCNN là 2g
Cân có GHĐ là 10kg và ĐCNN là 50g
Cân có GHĐ là 2kg và ĐCNN là 10g
Cân có GHĐ là 30kg và ĐCNN là 100g
Ta ước lượng khối lượng của 6 quả táo khoảng hơn 1kg => để kết quả đo chính xác cao ta nên chọn cân có ĐCNN nhỏ và GHĐ lớn hơn 1 kg.
=> Cân có GHĐ là 2kg và ĐCNN là 10g là phù hợp.
Đáp án cần chọn là: C
1 hec-tô-gam
1000 g
1 g
1 kg
Ta có:
1 lạng = 1 hec-tô-gam = 0,1 kg = 0,1.1000 = 100g
Đáp án cần chọn là: A
2 g
1 g
5 g
0,1 g
Quả cân có khối lượng nhỏ nhất trong hộp quả cân của cân này là 1 g do ĐCNN là 1 g.
Đáp án cần chọn là: B
a – b – c
a – c – d
b – c – d
a – b – d
Các thao tác sai là:
a) Đặt cân trên bề mặt không bằng phẳng
b) Đặt mắt vuông góc với mặt đồng hồ vì cần đặt mắt vuông góc với vị trí kim chỉ thị vào vạch chia trên mặt cân.
c) Để vật cồng kềnh trên đĩa cân => Cần để vật có kích thước và khối lượng phù hợp lên cân để cân không nhanh hỏng.
Đáp án cần chọn là: A
GHĐ: 200 g; ĐCNN: 2 g
GHĐ: 200 g; ĐCNN: 1 g
GHĐ: 388 g; ĐCNN: 1 g
GHĐ: 388 g; ĐCNN: 2 g
Đo khối lượng của vật bằng cân Rô – béc – van là cách đối chiếu khối lượng của vật cần cân với khối lượng của quả cân mẫu.
Các quả cân mẫu: 1g, 2g, 5g, 10g, 20g,, 50g, 100g, 200g.
Vậy ĐCNN của cân sẽ là quả cân mẫu có khối lượng nhỏ nhất và bằng 1 g.
GHĐ là tổng các quả cân mẫu: 1 + 2 + 5 + 10 + 20 + 50 + 100 + 200 = 388 (g)
Đáp án cần chọn là: C
1 – B; 2 – C; 3 – A
1 – C; 2 – B; 3 – A
1 – A; 2 – C; 3 – B
1 – B; 2 – A; 3 – C
- Cân đồng hồ: Cân các vật có khối lượng từ vài trăm gam đến vài chục kilôgam
- Cân Roberval: Cân các vật có khối lượng nhỏ, từ vài chục gam đến vài kilôgam
- Cân điện tử (dùng trong phòng thực hành): Cân các vật có khối lượng nhỏ, từ vài miligam đến vài trăm gam với độ chính xác cao
=> 1 – B; 2 – A; 3 – C
Đáp án cần chọn là: D
Cân lò xo
Cân đòn
Cân đồng hồ
Cân Ro-bec-van
Loại cân trong hình vẽ có tên là Cân đòn.
Đáp án cần chọn là: B
45 kg; 2,4 kg, 2 tạ
45 tạ; 2,4 tấn; 2 g
45 kg; 2,4 tấn; 2 g
45 kg; 2,4 tấn; 2 kg
1. Khối lượng của một học sinh lớp 6 là 45 kg
2. Khối lượng của chiếc xe tải là 2,4 tấn
3. Khối lượng của viên thuốc cảm là 2 g
Đáp án cần chọn là: C
0,65 kg và 24 kg
0,65 kg và 240 kg
6,5 kg và 2400 kg
0,065 kg và 240 kg
650g = 0,65kg
2,4 tạ = 240kg
Đáp án cần chọn là: B
km
giờ
kg
m
Đơn vị đo khối lượng là ki-lô-gam (kg)
Đáp án cần chọn là: C
200g, 500g, 20g, 200mg.
500g, 50g, 500g, 2g
200g, 50g, 500mg, 200mg.
500mg, 2g, 5g, 50g
Đổi: 1g = 1000mg, 500mg = 0,5g; 200mg = 0,2g
Ta có:
250,7g = 200g + 50g + 0,5g + 0,2g = 200g + 50g + 500mg + 200mg
Vậy để cân một vật có khối lượng 250,7g thì cần các quả cân: 200g, 50g, 500mg, 200mg
Đáp án cần chọn là: C
Khối lượng của quả cân nhỏ nhất có trong hộp.
Khối lượng của quả cân lớn nhất có trong hộp.
Tổng khối lượng các quả cân có trong hộp
Hiệu khối lượng của quả cân lớn nhất và quả cân nhỏ nhất có trong hộp
Đo khối lượng của vật bằng cân Rô – béc – van là cách đối chiếu khối lượng của vật cần cân với khối lượng của quả cân mẫu
+ ĐCNN của cân sẽ là quả cân mẫu có khối lượng nhỏ nhất
+ GHĐ là tổng các quả cân mẫu
Đáp án cần chọn là: A
100g
1g
10g
1,01g
Cân có ĐCNN là 10g là giá trị nhỏ nhất cân đo được (khoảng cách giữa hai vạch liên tiếp trên cân) vậy mỗi phép cân có thể sai 10g
Đáp án cần chọn là: C
Một kilôgam bông có thể tích bằng một kilôgam sắt
Một kilôgam bông có khối lượng nhỏ hơn một kilôgam sắt
Một kilôgam bông có khối lượng bằng một kilôgam sắt
Cả A và B đều đúng
Hai vật có khối lượng như nhau thì bằng nhau
=> 1 kilôgam bông sẽ có khối lượng bằng một kilôgam sắt
Đáp án cần chọn là: C
Tấn > tạ > lạng > kilôgam
Tấn > lạng > kilôgam > tạ
Tấn > tạ > kilôgam > lạng
Tạ > tấn > kilôgam > lạng
Ta có, 1 tấn = 10 tạ = 100 yến = 1000 kilôgam
1 lạng = 1/10 kg
Vậy tấn > tạ > kilôgam > lạng
Đáp án cần chọn là: C
Bạn có thích hoạt động này không?
Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.























