Trắc nghiệm Điện trở. Định luật Ohm lớp 11 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Đề thi

Trắc nghiệm Điện trở. Định luật Ohm lớp 11 (có đúng sai, trả lời ngắn)

A
Admin
Vật lýLớp 1142 lượt thi
12 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai

Một đoạn dây dẫn bằng đồng có điện trở suất 1,69.10-8 Ω.m, dài 2,0 m và đường kính tiết diện là 1,0 mm. Cho dòng điện 1,5 A chạy qua đoạn dây.

 

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Tiết diện của đoạn dây dẫn bằng 9.10-7 m2.

 

 

b

Điện trở của đoạn dây là 0,043 Ω

 

 

c

Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn dây là 0,065 V.

 

 

d

Nếu cho cường độ dòng điện qua đoạn mạch 3A thì hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn dây là 13 V

 

 

Xem đáp án

 

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Tiết diện của đoạn dây dẫn bằng 9.10-7 m2.

 

S

b

Điện trở của đoạn dây là 0,043 Ω

Đ

 

c

Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn dây là 0,065 V.

Đ

 

d

Nếu cho cường độ dòng điện qua đoạn mạch 3A thì hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn dây là 13 V

 

S

Hướng dẫn giải:

 

a. \(S = \pi \frac{{{d^2}}}{4} = \pi \frac{{{{({{1.10}^{ - 3}})}^2}}}{4} \approx 7,{85.10^{ - 7}}({m^2})\)

b. \(R = \rho \frac{l}{S} = \frac{{1,{{69.10}^{ - 8}}.2}}{{\pi \frac{{{{({{1.10}^{ - 3}})}^2}}}{4}}} \approx 0,043(\Omega )\)

c. \(U = I.R = 1,5.0,043 \approx 0,065(V)\)

d. \(U = I'.R = 3.0,043 \approx 0,13(V)\)

2. Tự luận
• 1 điểm

Cho mạch điện như hình vẽ:

Trong đó R1 = 8 Ω, R3 = 10 Ω , R2 = R4 = R5 = 20 Ω, I3 = 2 A.

Cho mạch điện như hình vẽ: Trong đó R1 = 8 Ω, R3 = 10 Ω , R2 = R4 = R5 = 20 Ω, I3 = 2 A.  (ảnh 1)

 

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trợ R3 là 10 V.

 

 

b

Cường độ dòng điện qua R2 là 2 A.

 

 

c

Điện trở tương đương toàn mạch là \[6,4\Omega \].

 

 

d

Hiệu điện thế giữa hai đầu R2 là 60 V.

 

 

Xem đáp án

 

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trợ R3 là 10 V.

 

S

b

Cường độ dòng điện qua R2 là 2 A.

 

S

c

Điện trở tương đương toàn mạch là \[6,4\Omega \].

Đ

 

d

Hiệu điện thế giữa hai đầu R2 là 60 V.

Đ

 

Hướng dẫn giải:

a. U3=I3.R3=2.10=20V

b. I5=I3=I35=2A

R35=10+20=30 Ω

\[\begin{array}{l}{U_{35}} = {U_2} = {U_{235}} = {I_{35}}.{R_{35}} = 2.30 = 60V\\{I_2} = \frac{{{U_2}}}{{{R_2}}} = \frac{{60}}{{20}} = 3A\end{array}\]

c.

\[\begin{array}{l}{R_{235}} = \frac{{{U_{235}}}}{{{I_{235}}}} = \frac{{60}}{{3 + 2}} = 12\Omega \\{R_{2345}} = {R_4} + {R_{235}} = 20 + 12 = 32\Omega \\R = \frac{{32.8}}{{32 + 8}} = 6,4\Omega \end{array}\]

d.

\[\begin{array}{l}{U_{35}} = {U_2} = {U_{235}} = {I_{35}}.{R_{35}} = 2.30 = 60V\\{I_2} = \frac{{{U_2}}}{{{R_2}}} = \frac{{60}}{{20}} = 3A\end{array}\]

3. Tự luận
• 1 điểm

Cho đoạn mạch gồm điện trở R1=100 Ω, mắc nối tiếp với điện trở R2=200 Ω, hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch là 12 V.

 

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Điện trở tương đương của đoạn mạch là 300 Ω.

 

 

b

Cường độ dòng điện qua đoạn mạch là 0,04 A.

 

 

c

Hiện điện thế giữa hai đầu R1 là 8 V.

 

 

d

Hiện điện thế giữa hai đầu R2 là 4 V.

 

 

Xem đáp án

 

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Điện trở tương đương của đoạn mạch là 300 Ω.

Đ

 

b

Cường độ dòng điện qua đoạn mạch là 0,04 A.

Đ

 

c

Hiện điện thế giữa hai đầu R1 là 8 V.

 

S

d

Hiện điện thế giữa hai đầu R2 là 4 V.

 

S

Hướng dẫn giải:

a. R = 100+200=300 Ω

b. \[I = \frac{{12}}{{300}} = 0,04(A)\]

c. \[{U_1} = I.{R_1} = 0,04.100 = 4V\]

d.\[{U_2} = I.{R_2} = 0,04.200 = 8V\]

4. Tự luận
• 1 điểm

Cho mạch điện như hình vẽ. Đèn Đ có ghi 6 V- 3 W, hiệu điện thế giữa hai đầu mạch không đổi U = 9 V, R1 = 2 Ω.

 
Cho mạch điện như hình vẽ. Đèn Đ có ghi 6 V- 3 W, hiệu điện thế giữa hai đầu mạch không đổi U = 9 V, R 1 = 2 Ω (ảnh 1)

Hướng dẫn giải:

 

 

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Điện trở của đèn là 12 Ω.

 

 

b

Cường độ dòng điện định mức của đèn là 2 A.

 

 

c

Để đèn sáng bình thường thì điện trở R2 = 6 Ω.

 

 

d

Cường độ dòng điện qua R2 là 1A

 

 

Xem đáp án

 

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Điện trở của đèn là 12 Ω.

Đ

 

b

Cường độ dòng điện định mức của đèn là 2 A.

 

S

c

Để đèn sáng bình thường thì điện trở R2 = 6 Ω.

Đ

 

d

Cường độ dòng điện qua R2 là 1A

Đ

 

a. \[R = \frac{{{6^2}}}{3} = 12\Omega \]

b. \[{I_{dm}} = \frac{{{P_{dm}}}}{{{U_{dm}}}} = \frac{3}{6} = 0,5A\]

c. \[\begin{array}{l}{U_2} = {U_D} = 6V\\{U_1} = U - {U_{2D}} = 9 - 6 = 3V\\{I_1} = {I_{2D}} = \frac{{{U_1}}}{{{R_1}}} = \frac{3}{2} = 1,5A\\{R_{2D}} = \frac{{{U_{2D}}}}{{{I_{2D}}}} = \frac{6}{{1,5}} = 4\Omega \\\frac{{12.{R_2}}}{{12 + {R_2}}} = 4 \Rightarrow {R_2} = 6\Omega \end{array}\]

d. I2=I1-Iđm=1,5-0,5=1A

5. Tự luận
• 1 điểm

Cho mạch điện gồm 3 điện trở ghép nối tiếp R1 = 5 W, R2 = 10 W, R3 = 3 W mắc vào mạch điện có hiệu điện thế U = 18 V.

 

 

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Điện trở tương đương của đoạn mạch là 18 W.

 

 

b

Cường độ dòng điện qua mạch chính là 0,5 A.

 

 

c

Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R1 là 5 V.

 

 

d

Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R2 là 10 V.

 

 

Xem đáp án

 

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Điện trở tương đương của đoạn mạch là 18 W.

Đ

 

b

Cường độ dòng điện qua mạch chính là 0,5 A.

 

S

c

Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R1 là 5 V.

Đ

 

d

Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R2 là 10 V.

Đ

 

Hướng dẫn giải:

a. \(R = 5 + 10 + 3 = 18\Omega \)

b.\({I_1} = {I_2} = {I_3} = I = \frac{U}{R} = \frac{{18}}{{18}} = 1A\)

c. \[{U_1} = {I_1}{R_1} = 1.5 = 5V\]

d. \[{U_2} = {I_2}{R_2} = 1.10 = 10V\]

6. Tự luận
• 1 điểm

Hai bóng đèn Đ1 và Đ2 có kí hiệu 2,5V – 1W và 6V – 3W, R1 = 8,75 W được mắc như hình vẽ. Biết các bóng đèn sáng bình thường.

 

 

 
Hai bóng đèn Đ1 và Đ2 có kí hiệu 2,5V – 1W và  6V – 3W, R1 = 8,75 ôm được mắc như hình vẽ. Biết các bóng đèn sáng bình (ảnh 1)

 

 

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Điện trở của bóng đèn Đ1 là 6,25 W.

 

 

b

Điện trở của bóng đèn Đ2 là 12 W.

 

 

c

Điện trở tương đương của đoạn mạch là 20 W.

 

 

d

Cường độ dòng điện chạy qua mạch MN là 1 A.

 

 

Xem đáp án

 

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Điện trở của bóng đèn Đ1 là 6,25 W.

Đ

 

b

Điện trở của bóng đèn Đ2 là 12 W.

Đ

 

c

Điện trở tương đương của đoạn mạch là 20 W.

 

S

d

Cường độ dòng điện chạy qua mạch MN là 1 A.

 

S

 

Hướng dẫn giải:

a. \({R_{D1}} = \frac{{U_1^2}}{{{P_1}}} = \frac{{2,{5^2}}}{1} = 6,25\Omega \)

b. \({R_{D2}} = \frac{{U_2^2}}{{{P_2}}} = \frac{{{6^2}}}{3} = 12\Omega \)

c.

\(R = \frac{{({R_1} + {R_{D1}}).{R_{D2}}}}{{({R_1} + {R_{D1}}) + {R_{D2}}}} = \frac{{(8,75 + 6,25)12}}{{(8,75 + 6,25) + 12}} = \frac{{20}}{3}\Omega \)

d.

\(\begin{array}{l}{I_{D1}} = {I_1} = {I_{dm1}} = \frac{1}{{2,5}} = 0,4(A)\\{I_{D2}} = {I_{dm2}} = \frac{3}{6} = 0,5(A)\\I = {I_{D1}} + {I_{D2}} = 0,4 + 0,5 = 0,9(A)\end{array}\)

7. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

Cho mạch điện như hình vẽ: U = 12 V, R1 = 6 W, R2 = 3 W, R3 = 6 W. Tìm điện trở tương đương của mạch. (tính theo W)

Cho mạch điện như hình vẽ: U = 12 V, R1 = 6 ôm,  R2 = 3 ôm, R3 = 6 ôm. Tìm điện trở tương đương của mạch (ảnh 1)
Xem đáp án

Đáp án:

3

,

6

 

\(\begin{array}{l}{R_{12}} = {R_1} + {R_2} = 6 + 3 = 9\Omega \\R = \frac{{{R_{12}}.{R_3}}}{{{R_{12}} + {R_3}}} = \frac{{9.6}}{{9 + 6}} = 3,6\Omega \end{array}\)
8. Tự luận
• 1 điểm

Cho mạch điện như hình vẽ: U = 12 V, R1 = 6 W, R2 = 3 W, R3 = 6 W. Tính hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R1.(tính theo V)

Cho mạch điện như hình vẽ: U = 12 V, R1 = 6 ôm,  R2 = 3 ôm, R3 = 6 ôm. Tính hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R1 (ảnh 1)

 

Đáp án:

 

 

 

 

Xem đáp án

Đáp án:

8

 

 

 

\(\begin{array}{l}U = {U_{12}} = 12(V)\\{I_{12}} = {I_1} = {I_2} = \frac{{{U_{12}}}}{{{R_{12}}}} = \frac{{12}}{9} = \frac{4}{3}(A)\\{U_1} = {I_1}.{R_1} = \frac{4}{3}6 = 8(V)\end{array}\)

9. Tự luận
• 1 điểm

Người ta dùng dây nicrom có điện trở suất là 1,1.10-6 Ω.m để làm dây nung cho một bếp điện. Điện trở của dây nung này ở nhiệt độ bình thường là 4,5 Ω và có chiều dài tổng cộng là 0,8 m. Dây có tiết diện là bao nhiêu? Làm tròn đến phần trăm (tính theo 10-7 m2)

 

Đáp án:

 

 

 

 

Xem đáp án

Đáp án:

1

,

9

6

\(S = \frac{{\rho l}}{R} = \frac{{1,{{1.10}^{ - 6}}0,8}}{{4,5}} \approx 1,{96.10^{ - 7}}({m^2})\)

10. Tự luận
• 1 điểm

Người ta dùng dây nicrom có điện trở suất là 1,1.10-6 Ω.m để làm dây nung cho một bếp điện. Điện trở của dây nung này ở nhiệt độ bình thường là 4,5 Ω và có chiều dài tổng cộng là 0,8 m. Tính đường kính tiết diện của dây nung. Làm tròn đến hàng đơn vị(tính theo 10-4 m)

 

Đáp án:

 

 

 

 

Xem đáp án

Đáp án:

5

 

 

 

\[S = \pi \frac{{{d^2}}}{4} \Leftrightarrow 1,{96.10^{ - 7}} = \pi \frac{{{d^2}}}{4} \Rightarrow d \approx {5.10^{ - 4}}(m)\]

11. Tự luận
• 1 điểm

Một cuộn dây dẫn bằng đồng với khối lượng của dây dẫn là 0,5 kg và dây dẫn có tiết diện 1 mm2. Biết điện trở suất của đồng là 1,7.10-8 Ω.m và khối lượng riêng của đồng là 8900 kg/m3. Tính chiều dài của cuộn dây. Làm tròn đến hàng phần mười (tính theo m)

Đáp án:

 

 

 

 

Xem đáp án

Đáp án:

5

6

,

2

\(m = V.D = D.S.l \Leftrightarrow 0,5 = {8900.1.10^{ - 6}}.l \Rightarrow l \approx 56,2(m)\)

12. Tự luận
• 1 điểm

Một cuộn dây dẫn bằng đồng với khối lượng của dây dẫn là 0,5 kg và dây dẫn có tiết diện 1 mm2. Biết điện trở suất của đồng là 1,7.10-8 Ω.m và khối lượng riêng của đồng là 8900 kg/m3. Tìm điện trở của cuộn dây ? Làm tròn đến hàng phần trăm (tính theo Ω)

Đáp án:

 

 

 

 

Xem đáp án

Đáp án:

0,

9

6

 

Hướng dẫn giải

\(R = \rho \frac{l}{S} = 1,{7.10^{ - 8}}.\frac{{56,2}}{{10{}^{ - 6}}} \approx 0,96\Omega \)