Trắc nghiệm Điện trở. Định luật Ohm lớp 11 (có đúng sai, trả lời ngắn)
12 câu hỏi
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai
Một đoạn dây dẫn bằng đồng có điện trở suất 1,69.10-8 Ω.m, dài 2,0 m và đường kính tiết diện là 1,0 mm. Cho dòng điện 1,5 A chạy qua đoạn dây.
| Phát biểu | Đúng | Sai |
a | Tiết diện của đoạn dây dẫn bằng 9.10-7 m2. |
|
|
b | Điện trở của đoạn dây là 0,043 Ω |
|
|
c | Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn dây là 0,065 V. |
|
|
d | Nếu cho cường độ dòng điện qua đoạn mạch 3A thì hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn dây là 13 V |
|
|
| Phát biểu | Đúng | Sai |
a | Tiết diện của đoạn dây dẫn bằng 9.10-7 m2. |
| S |
b | Điện trở của đoạn dây là 0,043 Ω | Đ |
|
c | Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn dây là 0,065 V. | Đ |
|
d | Nếu cho cường độ dòng điện qua đoạn mạch 3A thì hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn dây là 13 V |
| S |
Hướng dẫn giải:
a. \(S = \pi \frac{{{d^2}}}{4} = \pi \frac{{{{({{1.10}^{ - 3}})}^2}}}{4} \approx 7,{85.10^{ - 7}}({m^2})\)
b. \(R = \rho \frac{l}{S} = \frac{{1,{{69.10}^{ - 8}}.2}}{{\pi \frac{{{{({{1.10}^{ - 3}})}^2}}}{4}}} \approx 0,043(\Omega )\)
c. \(U = I.R = 1,5.0,043 \approx 0,065(V)\)
d. \(U = I'.R = 3.0,043 \approx 0,13(V)\)
Cho mạch điện như hình vẽ:
Trong đó R1 = 8 Ω, R3 = 10 Ω , R2 = R4 = R5 = 20 Ω, I3 = 2 A.

| Phát biểu | Đúng | Sai |
a | Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trợ R3 là 10 V. |
|
|
b | Cường độ dòng điện qua R2 là 2 A. |
|
|
c | Điện trở tương đương toàn mạch là \[6,4\Omega \]. |
|
|
d | Hiệu điện thế giữa hai đầu R2 là 60 V. |
|
|
| Phát biểu | Đúng | Sai |
a | Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trợ R3 là 10 V. |
| S |
b | Cường độ dòng điện qua R2 là 2 A. |
| S |
c | Điện trở tương đương toàn mạch là \[6,4\Omega \]. | Đ |
|
d | Hiệu điện thế giữa hai đầu R2 là 60 V. | Đ |
|
Hướng dẫn giải:
a. U3=I3.R3=2.10=20V
b. I5=I3=I35=2A
R35=10+20=30 Ω
\[\begin{array}{l}{U_{35}} = {U_2} = {U_{235}} = {I_{35}}.{R_{35}} = 2.30 = 60V\\{I_2} = \frac{{{U_2}}}{{{R_2}}} = \frac{{60}}{{20}} = 3A\end{array}\]
c.
\[\begin{array}{l}{R_{235}} = \frac{{{U_{235}}}}{{{I_{235}}}} = \frac{{60}}{{3 + 2}} = 12\Omega \\{R_{2345}} = {R_4} + {R_{235}} = 20 + 12 = 32\Omega \\R = \frac{{32.8}}{{32 + 8}} = 6,4\Omega \end{array}\]
d.
\[\begin{array}{l}{U_{35}} = {U_2} = {U_{235}} = {I_{35}}.{R_{35}} = 2.30 = 60V\\{I_2} = \frac{{{U_2}}}{{{R_2}}} = \frac{{60}}{{20}} = 3A\end{array}\]
Cho đoạn mạch gồm điện trở R1=100 Ω, mắc nối tiếp với điện trở R2=200 Ω, hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch là 12 V.
| Phát biểu | Đúng | Sai |
a | Điện trở tương đương của đoạn mạch là 300 Ω. |
|
|
b | Cường độ dòng điện qua đoạn mạch là 0,04 A. |
|
|
c | Hiện điện thế giữa hai đầu R1 là 8 V. |
|
|
d | Hiện điện thế giữa hai đầu R2 là 4 V. |
|
|
| Phát biểu | Đúng | Sai |
a | Điện trở tương đương của đoạn mạch là 300 Ω. | Đ |
|
b | Cường độ dòng điện qua đoạn mạch là 0,04 A. | Đ |
|
c | Hiện điện thế giữa hai đầu R1 là 8 V. |
| S |
d | Hiện điện thế giữa hai đầu R2 là 4 V. |
| S |
Hướng dẫn giải:
a. R = 100+200=300 Ω
b. \[I = \frac{{12}}{{300}} = 0,04(A)\]
c. \[{U_1} = I.{R_1} = 0,04.100 = 4V\]
d.\[{U_2} = I.{R_2} = 0,04.200 = 8V\]
Cho mạch điện như hình vẽ. Đèn Đ có ghi 6 V- 3 W, hiệu điện thế giữa hai đầu mạch không đổi U = 9 V, R1 = 2 Ω. | ![]() |
Hướng dẫn giải:
| Phát biểu | Đúng | Sai |
a | Điện trở của đèn là 12 Ω. |
|
|
b | Cường độ dòng điện định mức của đèn là 2 A. |
|
|
c | Để đèn sáng bình thường thì điện trở R2 = 6 Ω. |
|
|
d | Cường độ dòng điện qua R2 là 1A |
|
|
| Phát biểu | Đúng | Sai |
a | Điện trở của đèn là 12 Ω. | Đ |
|
b | Cường độ dòng điện định mức của đèn là 2 A. |
| S |
c | Để đèn sáng bình thường thì điện trở R2 = 6 Ω. | Đ |
|
d | Cường độ dòng điện qua R2 là 1A | Đ |
|
a. \[R = \frac{{{6^2}}}{3} = 12\Omega \]
b. \[{I_{dm}} = \frac{{{P_{dm}}}}{{{U_{dm}}}} = \frac{3}{6} = 0,5A\]
c. \[\begin{array}{l}{U_2} = {U_D} = 6V\\{U_1} = U - {U_{2D}} = 9 - 6 = 3V\\{I_1} = {I_{2D}} = \frac{{{U_1}}}{{{R_1}}} = \frac{3}{2} = 1,5A\\{R_{2D}} = \frac{{{U_{2D}}}}{{{I_{2D}}}} = \frac{6}{{1,5}} = 4\Omega \\\frac{{12.{R_2}}}{{12 + {R_2}}} = 4 \Rightarrow {R_2} = 6\Omega \end{array}\]
d. I2=I1-Iđm=1,5-0,5=1A
Cho mạch điện gồm 3 điện trở ghép nối tiếp R1 = 5 W, R2 = 10 W, R3 = 3 W mắc vào mạch điện có hiệu điện thế U = 18 V.
| Phát biểu | Đúng | Sai |
a | Điện trở tương đương của đoạn mạch là 18 W. |
|
|
b | Cường độ dòng điện qua mạch chính là 0,5 A. |
|
|
c | Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R1 là 5 V. |
|
|
d | Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R2 là 10 V. |
|
|
| Phát biểu | Đúng | Sai |
a | Điện trở tương đương của đoạn mạch là 18 W. | Đ |
|
b | Cường độ dòng điện qua mạch chính là 0,5 A. |
| S |
c | Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R1 là 5 V. | Đ |
|
d | Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R2 là 10 V. | Đ |
|
Hướng dẫn giải:
a. \(R = 5 + 10 + 3 = 18\Omega \)
b.\({I_1} = {I_2} = {I_3} = I = \frac{U}{R} = \frac{{18}}{{18}} = 1A\)
c. \[{U_1} = {I_1}{R_1} = 1.5 = 5V\]
d. \[{U_2} = {I_2}{R_2} = 1.10 = 10V\]
Hai bóng đèn Đ1 và Đ2 có kí hiệu 2,5V – 1W và 6V – 3W, R1 = 8,75 W được mắc như hình vẽ. Biết các bóng đèn sáng bình thường.
| ![]() |
| Phát biểu | Đúng | Sai |
a | Điện trở của bóng đèn Đ1 là 6,25 W. |
|
|
b | Điện trở của bóng đèn Đ2 là 12 W. |
|
|
c | Điện trở tương đương của đoạn mạch là 20 W. |
|
|
d | Cường độ dòng điện chạy qua mạch MN là 1 A. |
|
|
| Phát biểu | Đúng | Sai |
a | Điện trở của bóng đèn Đ1 là 6,25 W. | Đ |
|
b | Điện trở của bóng đèn Đ2 là 12 W. | Đ |
|
c | Điện trở tương đương của đoạn mạch là 20 W. |
| S |
d | Cường độ dòng điện chạy qua mạch MN là 1 A. |
| S |
Hướng dẫn giải:
a. \({R_{D1}} = \frac{{U_1^2}}{{{P_1}}} = \frac{{2,{5^2}}}{1} = 6,25\Omega \)
b. \({R_{D2}} = \frac{{U_2^2}}{{{P_2}}} = \frac{{{6^2}}}{3} = 12\Omega \)
c.
\(R = \frac{{({R_1} + {R_{D1}}).{R_{D2}}}}{{({R_1} + {R_{D1}}) + {R_{D2}}}} = \frac{{(8,75 + 6,25)12}}{{(8,75 + 6,25) + 12}} = \frac{{20}}{3}\Omega \)
d.
\(\begin{array}{l}{I_{D1}} = {I_1} = {I_{dm1}} = \frac{1}{{2,5}} = 0,4(A)\\{I_{D2}} = {I_{dm2}} = \frac{3}{6} = 0,5(A)\\I = {I_{D1}} + {I_{D2}} = 0,4 + 0,5 = 0,9(A)\end{array}\)
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn
Cho mạch điện như hình vẽ: U = 12 V, R1 = 6 W, R2 = 3 W, R3 = 6 W. Tìm điện trở tương đương của mạch. (tính theo W)

Đáp án: | 3 | , | 6 |
|
Cho mạch điện như hình vẽ: U = 12 V, R1 = 6 W, R2 = 3 W, R3 = 6 W. Tính hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R1.(tính theo V)

Đáp án: |
|
|
|
|
Đáp án: | 8 |
|
|
|
\(\begin{array}{l}U = {U_{12}} = 12(V)\\{I_{12}} = {I_1} = {I_2} = \frac{{{U_{12}}}}{{{R_{12}}}} = \frac{{12}}{9} = \frac{4}{3}(A)\\{U_1} = {I_1}.{R_1} = \frac{4}{3}6 = 8(V)\end{array}\)
Người ta dùng dây nicrom có điện trở suất là 1,1.10-6 Ω.m để làm dây nung cho một bếp điện. Điện trở của dây nung này ở nhiệt độ bình thường là 4,5 Ω và có chiều dài tổng cộng là 0,8 m. Dây có tiết diện là bao nhiêu? Làm tròn đến phần trăm (tính theo 10-7 m2)
Đáp án: |
|
|
|
|
Đáp án: | 1 | , | 9 | 6 |
\(S = \frac{{\rho l}}{R} = \frac{{1,{{1.10}^{ - 6}}0,8}}{{4,5}} \approx 1,{96.10^{ - 7}}({m^2})\)
Người ta dùng dây nicrom có điện trở suất là 1,1.10-6 Ω.m để làm dây nung cho một bếp điện. Điện trở của dây nung này ở nhiệt độ bình thường là 4,5 Ω và có chiều dài tổng cộng là 0,8 m. Tính đường kính tiết diện của dây nung. Làm tròn đến hàng đơn vị(tính theo 10-4 m)
Đáp án: |
|
|
|
|
Đáp án: | 5 |
|
|
|
\[S = \pi \frac{{{d^2}}}{4} \Leftrightarrow 1,{96.10^{ - 7}} = \pi \frac{{{d^2}}}{4} \Rightarrow d \approx {5.10^{ - 4}}(m)\]
Một cuộn dây dẫn bằng đồng với khối lượng của dây dẫn là 0,5 kg và dây dẫn có tiết diện 1 mm2. Biết điện trở suất của đồng là 1,7.10-8 Ω.m và khối lượng riêng của đồng là 8900 kg/m3. Tính chiều dài của cuộn dây. Làm tròn đến hàng phần mười (tính theo m)
Đáp án: |
|
|
|
|
Đáp án: | 5 | 6 | , | 2 |
\(m = V.D = D.S.l \Leftrightarrow 0,5 = {8900.1.10^{ - 6}}.l \Rightarrow l \approx 56,2(m)\)
Một cuộn dây dẫn bằng đồng với khối lượng của dây dẫn là 0,5 kg và dây dẫn có tiết diện 1 mm2. Biết điện trở suất của đồng là 1,7.10-8 Ω.m và khối lượng riêng của đồng là 8900 kg/m3. Tìm điện trở của cuộn dây ? Làm tròn đến hàng phần trăm (tính theo Ω)
Đáp án: |
|
|
|
|
Đáp án: | 0, | 9 | 6 |
|
Hướng dẫn giải
\(R = \rho \frac{l}{S} = 1,{7.10^{ - 8}}.\frac{{56,2}}{{10{}^{ - 6}}} \approx 0,96\Omega \)










