Trắc nghiệm Điện trở. Định luật Ohm lớp 11 (có đáp án)
10 câu hỏi
Đường đặc tuyến Vôn - Ampe biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện qua một điện trở vào hiệu điện thế hai đầu vật dẫn là đường
cong hình elip.
thẳng.
hyperbol.
parabol.
Đường đặc tuyến Vôn - Ampe biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện qua một điện trở vào hiệu điện thế hai đầu vật dẫn là đường thẳng vì I=UR.

Đáp án đúng là B.
Câu nào dưới đây cho biết kim loại dẫn điện tốt?
Khoảng cách giữa các ion nút mạng trong kim loại rất lớn.
Mật độ electron tự do trong kim loại rất lớn.
Mật độ các ion tự do lớn.
Giá trị điện tích chứa trong mỗi electron tự do của kim loại lớn hơn ở các chất khác.
Vật dẫn điện là vật có chứa nhiều điện tích tự do. Theo thuyết electron về tính dẫn điện của kim loại: mật độ hạt tải điện trong kim loại là các electron tự do rất cao nên kim loại dẫn điện rất tốt.
Đáp án đúng là B
Điện trở suất của kim loại phụ thuộc vào yếu tố nào?
Nhiệt độ của kim loại.
Kích thước của vật dẫn kim loại.
Bản chất của kim loại.
Nhiệt độ và bản chất của vật dẫn kim loại.
Điện trở suất của kim loại phụ thuộc vào nhiệt độ và bản chất của vật dẫn kim loại.
Đáp án đúng là D
Khi tiết diện của khối kim loại đồng chất, tiết diện đều tăng 2 lần thì điện trở của khối kim loại
tăng 2 lần.
tăng 4 lần.
giảm 2 lần.
giảm 4 lần.
Công thức liên hệ giữa điện trở và điện trở suất của khối kim loại: R=ρlS . Khi tiết diện S của khối kim loại đồng chất, tiết diện đều tăng 2 lần thì điện trở của khối kim loại giảm 2 lần.
Đáp án đúng là C
Một sợi dây đồng có điện trở R1 ở 500C, hệ số nhiệt điện trở a = 4,3.10-3 K-1. Điện trở của sợi dây đó ở 1000 C là 90 W. Tính điện trở của sợi dây đồng ở 500 C?
33 W.
75,6 W.
170 W.
89 W.
Áp dụng công thức: R=R01+αt−to ta có:
R1R2=1+αt1−to1+αt2−to.
Thay số ta được: R190=1+4,3.10−350−201+4,3.10−3100−20⇒ R1 = 75,6 W.
Đáp án đúng là B
Một sợi dây đồng có điện trở 74 W ở 500 C, điện trở của sợi dây đó ở 1000 C là 90 W. Hệ số nhiệt điện trở của dây đồng là:
a = 4,1.10-3 K-1.
a = 4,4.10-3 K-1.
a = 4,9.10-3 K-1.
a = 4,3.10-3 K-1.
Áp dụng công thức: R=R01+α(t−t0),
Lập tỉ số: R1R2=1+αt1−to1+αt2−to
Thay số: 7490=1+α50−201+α100−20⇒α=4,9.10−3K−1
Đáp án đúng là C
Khi xảy ra hiện tượng siêu dẫn thì
điện trở suất của kim loại giảm.
điện trở suất của kim loại tăng.
điện trở suất không thay đổi.
điện trở suất tăng rồi lại giảm.
Hiện tượng siêu dẫn: là hiện tượng điện trở suất của vật liệu giảm đột ngột xuống bằng 0 khi khi nhiệt độ của vật liệu giảm xuống thấp hơn một giá trị Tc nhất định. Giá trị Tc này phụ thuộc vào bản thân vật liệu.
Đáp án đúng là A
Đặt vào hai đầu một điện trở R = 20 Ω một hiệu điện thế U = 2V trong khoảng thời gian t = 20 s. Lượng điện tích di chuyển qua điện trở là
q = 4 C.
q = 1 C.
q = 2 C.
q = 5 mC.
Áp dụng định luật Ôm cho đoạn mạch: I=UR=220=0,1 (A).
Lượng điện tích di chuyển qua điện trở trong 20 s là q = I.t = 0,1.20 = 2 C.
Đáp án đúng là C.
Điện trở suất p của kim loại phụ thuộc nhiệt độ t theo công thức nào dưới đây?
ρ=ρ01−α(t−t0).
ρ=ρ0−α(t−t0).
ρ=ρ01+α(t−t0).
ρ=ρ0+α(t−t0).
Điện trở suất của kim loại phụ thuộc vào nhiệt độ: ρ = ρ0[1 + α(t – t0)] Trong đó:
α: hệ số nhiệt điện trở (K-1).
ρ0 : điện trở suất của vật liệu tại nhiệt độ t0.
Đáp án đúng là C
Hệ số nhiệt điện trở α của kim loại phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Khoảng nhiệt độ và chế độ gia công của vật liệu đó.
Độ sạch của kim loại và chế độ gia công của vật liệu đó.
Độ sạch của kim loại.
Khoảng nhiệt độ, độ sạch của kim loại và chế độ gia công của vật liệu đó.
Hệ số nhiệt điện trở không những phụ thuộc vào nhiệt độ, mà còn phụ thuộc vào cả độ sạch và chế độ gia công của vật liệu đó.
Đáp án đúng là D






