5 Bài tập Bài toán ghép điện trở (có lời giải)
5 câu hỏi
Cho mạch điện như Hình vẽ. Các giá trị điện trở: R1=2Ω,R2=3Ω,R3=4Ω, R4=6Ω. Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch UAB=18 V.

a) Tính điện trở của đoạn mạch AB.
b) Tìm cường độ dòng điện chạy qua các điện trở và hiệu điện thế trên mỗi điện trở.
a) Đoạn mạch AB có điện trở R1//R2 nt R3//R4.
RAB=R1R2R1+R2+R3R4R3+R4=2.32+3+4.64+6=3,6Ω
b) Cường độ dòng điện chạy trong mạch chính: I=UABRAB=183,6=5 A .
Cường độ dòng điện chạy qua điện trở R1 là:
I1=U1R1=U12R1=R12.IR1=R1R2R1+R2.IR1=3 A.
Cường độ dòng điện chạy qua điện trở R2 là: I2=I−I1=2A .
Cường độ dòng điện chạy qua điện trở R3 là:
I3=U3R3=U34R3=R34.IR3=R3R4R3+R4.IR3=3 A.
Cường độ dòng điện chạy qua điện trở R4 là: I4=I−I3=2A .
Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R1, R2 là U1=U2=I.R12=6 V.
Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R3, R4 là U3=U4=I.R34=12 V.
Cho mạch điện như Hình vẽ. Giá trị các điện trở: R1=5Ω,R2=7Ω,R3=1Ω, R4=5Ω,R5=3Ω. Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch UAB=21 V.
a) Tính điện trở của đoạn mạch ABRAB.
b) Tính cường độ dòng điện qua các điện trở.
a) Ta có: R345=R3+R4R5R3+R4+R5=1+5.31+5+3=2Ω.
RAB=R1+R345R2R1+R345+R2=5+2.75+2+7=3,5Ω.
b) Cường độ dòng điện chạy trong mạch chính:I=UABRAB=213,5=6 A.
Cường độ dòng điện chạy qua điện trở R2 là: I2=U2R2=UABR2=217=3 A.
Cường độ dòng điện chạy qua điện trở R1 là: I1=I−I2=3A .
Vì nên cường độ dòng điện chạy qua điện trở là I1=I−I2=3A
U1=I1R1=3.5=15 V.
U34=U1345−U1=I1R1345−I1R1=3.7−3.5=6 V.
Cho mạch điện như Hình vẽ. Cho biết các giá trị điện trở: R1=4Ω, R2=R5=20Ω,R3=R6=12Ω,R4=R7=8Ω. Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch UAB=48 V.
a) Tính điện trở RAB của đoạn mạch AB .
b) Tìm cường độ dòng điện và hiệu điện thế của mỗi điện trở.
a, R123=R1+R2R3R1+R2+R3=4+20.124+20+12=8Ω
R1234=R123.R4R123+R4=8.88+8=4Ω.
R123456=R1234+R5R6R1234+R5+R6=4+20.124+20+12=8Ω.
RAB=R123456+R7=8+8=16Ω.
b) Cường độ dòng điện chạy trong mạch chính: I=UABRAB=4816=3A .
Ta có: I5I6=R6R12345=12⇒I6=2I5 mà I6+I5=I⇒I5=I3=1 A.
I6=I−I5=2 A.U1234=I5⋅R1234=4 V.I1=I2=U1234R1+R2=424=16 A.I3=U1234R3=412=13 A.I3=U1234R3=412=13 A.I7=I=3 A.U1=I1R1=23V;U2=I2R2=103V;U3=U4=U1234=4 V;U5=I5R5=20 V.U6=U1234+U5=24 V;U7=UAB−U6=24 V.
Cho mạch điện như Hình vẽ. Giá trị các điện trở: R1=R3=3Ω,R2=2Ω, R4=1Ω,R5=4Ω. Cường độ dòng điện chạy qua mạch chính là I=3A. Tính:

a) Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch UAB và hiệu điện thế của mỗi điện trở.
b) Hiệu điện thế giữa hai điểm A và D;E và D.
a) RAB=R5+R1+R3R2+R4R1+R2+R3+R4=6Ω.
UAB=IRAB=18 V;
Ta có: I13I24=R24R13=R2+R4R1+R3=12⇒I13=I242=I3=1 A⇒I24=2 A .
U1=I13R1=3V;U2=I24R2=4V;U3=I13R3=3V;U4=I24R4=2V;U5=IR5=12 V
b) UAD=U5+U1=15 V;UED=UEB+UBD=U4−U3=−1 V.
Cho mạch điện như Hình vẽ. Giá trị các điện trở: R1=R3=3Ω,R2=2Ω, R4=1Ω,R5=4Ω. Cường độ dòng điện chạy qua mạch chính là I=3A. Tính:

a) Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch UAB và hiệu điện thế của mỗi điện trở.
b) Hiệu điện thế giữa hai điểm A và D;E và D.
Cho mạch điện như Hình vẽ. Giá trị các điện trở: R1=R3=R5=1Ω,R4=2Ω, R2=3Ω. Biết dòng điện chạy qua điện trở R4 là 1A.

a) Tính điện trở của đoạn mạch AB.
b) Tính cường độ dòng điện qua các điện trở.
c) Tính hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch AB.
a, RAB=R1R2R1+R2+R3+R4R5R3+R4+R5=1.31+3+1+2.11+2+1=1,5Ω
b) Ta có: I34I5=R5R34=13⇒I5=3I34=3I4=3 A.
⇒I345=I34+I5=1+3=4 A=I12=I1+I2=I
Tương tự ta có: I1I2=R2R1=3⇒I1=3 A;I2=1 A.
c) UAB=IRAB=4.1,5=6 V .






