Trắc nghiệm Địa lý bài 6 (có đáp án): Sự phát triển nền kinh tế Việt Nam
29 câu hỏi
Kết quả của công cuộc Đổi mới đã tác động như thế nào đến nền kinh tế nước ta?
Nền kinh tế phát triển chậm, thiếu ổn định, lạm phát gia tăng.
Thu hút đầu tư nước ngoài, tạo việc làm cho người lao động.
Phụ thuộc chặt chẽ vào nước ngoài, gia tăng lạm phát.
Thoát khỏi khủng hoảng, từng bước ổn định và phát triển.
Công cuộc Đổi mới nền kinh tế đã giúp nước ta thoát khỏi khủng hoảng, từng bước ổn định và phát triển.
Chọn: D.
Công cuộc Đổi mới của nước ta diễn ra vào năm nào?
1976.
1954.
1986.
2000.
Công cuộc Đổi mới của nước ta được triển khai từ năm 1986.
Chọn: C.
Ý nào sau đây không phải là biểu hiện của chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta?
Chuyển dịch cơ cấu ngành.
Chuyển dịch cơ cấu thành phần.
Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ.
Chuyển dịch cơ cấu theo tuổi.
Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta được thể hiện ở 3 mặt: chuyển dịch cơ cấu ngành, chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ và chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế. Cơ cấu theo tuổi là biểu hiện của sự thay đổi cơ cấu dân số, không phải là biểu hiện của chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Chọn: D.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta biểu hiện chủ yếu ở
chuyển dịch cơ cấu theo ngành, theo thành phần kinh tế và theo tuổi.
chuyển dịch cơ cấu theo thành phần kinh tế, theo tuổi và theo lãnh thổ.
chuyển dịch cơ cấu theo ngành, theo thành phần kinh tế và theo lãnh thổ.
chuyển dịch cơ cấu theo ngành, theo tuổi và theo lãnh thổ.
Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta được thể hiện ở 3 mặt: chuyển dịch cơ cấu ngành, chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ và chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế. Cơ cấu theo tuổi là biểu hiện của sự thay đổi cơ cấu dân số, không phải là biểu hiện của chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Chọn: C.
Nét đặc trưng của công cuộc Đổi mới ở nước ta là
hiện đại hóa kinh tế.
đa dạng hóa sản phẩm.
chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
mở rộng hợp tác quốc tế.
Nét đặc trưng của công cuộc Đổi mới ở nước ta là chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thể hiện ở 3 mặt: cơ cấu ngành, cơ cấu lãnh thổ và cơ cấu thành phần kinh tế.
Chọn: C.
Đâu không phải đặc điểm của công cuộc Đổi mới ở nước ta?
Bắt đầu triển khai từ Đại hội Đảng VI - năm 1986.
Đặc trưng là sự chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế.
Nền kinh tế thoát khỏi tình trạng khủng hoảng.
Kinh tế vươn lên đứng đầu khu vực Đông Nam Á.
Nét đặc trưng của công cuộc Đổi mới ở nước ta là chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thể hiện ở 3 mặt: cơ cấu ngành, cơ cấu lãnh thổ và cơ cấu thành phần kinh tế. Công cuộc Đổi mới đã đưa nền kinh tế nước ta ra khỏi tình trạng khủng hoảng. Nền kinh tế từng bước ổn định và phát triển nhưng chưa vươn lên đứng đầu khu vực Đông Nam Á.
Chọn: D.
Sau đổi mới, cơ cấu ngành kinh tế nước ta có sự chuyển dịch theo hướng
tăng nhanh tỉ trọng khu vực dịch vụ.
giảm tỉ trọng khu vực công nghiệp – xây dựng.
giảm tỉ trọng khu vực nông – lâm – ngư nghiệp.
khu vực dịch vụ chiếm tỉ trọng cao và có xu hướng giảm.
Sự Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở nước ta là: giảm tỉ trọng khu vực nông lâm ngư nghiệp, tăng tỉ trọng khu vực công nghiệp - xây dựng, khu vực dịch vụ chiếm tỉ trọng cao nhưng còn biến động.
Chọn: C.
Trong chuyển dịch cơ cấu ngành, khu vực dịch vụ có xu hướng
giảm liên tục.
tăng liên tục.
chiếm tỉ trọng thấp nhưng biến động.
chiếm tỉ trọng cao nhưng biến động.
Sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở nước ta là: giảm tỉ trọng khu vực nông lâm ngư nghiệp, tăng tỉ trọng khu vực công nghiệp - xây dựng, khu vực dịch vụ chiếm tỉ trọng cao nhưng còn biến động.
Chọn: D.
Sự thay đổi từ nền kinh tế chủ yếu là khu vực nhà nước sang nhiều thành phần là biểu hiện của sự chuyển dịch
toàn bộ GDP.
theo thành phần.
theo ngành kinh tế.
theo lãnh thổ.
Sự thay đổi từ nền kinh tế chủ yếu là khu vực nhà nước và tập thể sang nền kinh tế nhiều thành phần (tư nhân, cá thể, kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài) là biểu hiện của sự chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế.
Chọn: B.
Biểu hiện của chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế của nước ta là
chuyển từ nền kinh tế chủ yếu là khu vực nhà nước và tập thể sang nền kinh tế nhiều thành phần.
giảm tỉ trọng khu vực nông – lâm – ngư nghiệp và tăng tỉ trọng khu vực công nghiệp – xây dựng.
hình thành các vùng chuyên canh trong nông nghiệp, các lãnh thổ tập trung công nghiệp và dịch vụ.
hình thành vùng kinh tế với các trung tâm công nghiệp mới và sự phát triển của các thành phố lớn
Biểu hiện của chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế là sự thay đổi từ nền kinh tế chủ yếu là khu vực nhà nước và tập thể sang nền kinh tế nhiều thành phần (tư nhân, cá thể, kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài).
Đáp án B là biểu hiện của chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế. Đáp án C và D là biểu hiện của chuyển dịch cơ cấu theo lãnh thổ.
Chọn: A.
Ba vùng kinh tế trọng điểm của nước ta là
Bắc Bộ, Trung Bộ và Nam Bộ.
Phía Bắc, miền Trung và phía Nam.
Đồng bằng sông Hồng, Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long.
Bắc Bộ, duyên hải Nam Trung Bộ và Đông Nam Bộ.
Nước ta đã hình thành ba vùng kinh tế trọng điểm là phía Bắc , miền Trung và phía Nam.
Chọn: B.
Kể tên 3 vùng kinh tế trọng điểm của nước ta từ Nam ra Bắc?
Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, Bắc Bộ và Trung Bộ.
Vùng kinh tế trọng điểm Trung Bộ, Nam Bộ và Bắc Bộ.
Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, miền Trung và phía Bắc.
Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, miền Trung và phía Nam.
Nước ta đã hình thành ba vùng kinh tế trọng điểm, từ Nam ra Bắc là vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, miền Trung và phía Bắc.
Chọn: C.
Cơ cấu kinh tế nước ta đang chuyển biến tích cực theo hướng
quốc tế hóa, khu vực hóa.
công nghiệp hóa – hiện đại hóa.
đa phương hóa, liên hợp hóa.
tự động hóa, điện khí hóa.
Cơ cấu kinh tế nước ta đang chuyển biến tích cực theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa.
Chọn: B.
Cơ cấu kinh tế nước ta có sự chuyển dịch theo hướng
tiêu cực nhưng tốc độ còn chậm.
tích cực nhưng tốc độ còn chậm.
tích cực nhưng tốc độ nhanh.
tiêu cực nhưng tốc độ nhanh.
Cơ cấu kinh tế nước ta đang chuyển biến tích cực theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa, tuy nhiên tốc độ chuyển dịch còn chậm, ngành Nông – lâm – ngư nghiệp vẫn chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu.
Chọn: B.
Nội dung nào sau đây không biểu hiện chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ ở nước ta?
Tạo nên các vùng kinh tế phát triển năng động.
Phát triển các lãnh thổ tập trung công nghiệp, dịch vụ.
Đa dạng hóa các hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp.
Hình thành các vùng chuyên canh trong sản xuất nông nghiệp.
- Chuyển dịch cơ cấu theo lãnh thổ là việc hình thành các vùng chuyên canh trong nông nghiệp, các lãnh thổ tập trung công nghiệp, dịch vụ, tạo nên các vùng kinh tế phát triển năng động.
=> Loại đáp án A, B, D
- Đa dạng hóa các hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp là biện pháp phát triển trong ngành nông nghiệp nước ta. Đây không phải là biểu hiện của chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ.
Chọn: C.
Biểu hiện của chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ ở nước ta là
phân bố lại dân cư giữa các vùng kinh tế.
hình thành vùng chuyên canh nông nghiệp.
cơ cấu ngành dịch vụ ngày càng đa dạng.
khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng tỉ trọng.
Chuyển dịch cơ cấu theo lãnh thổ là việc hình thành các vùng chuyên canh trong nông nghiệp, các lãnh thổ tập trung công nghiệp, dịch vụ, tạo nên các vùng kinh tế phát triển năng động.
Chọn: B.
Nguyên nhân dẫn tới sự chuyển dịch cơ cấu ngành và cơ cấu lãnh thổ ở nước ta là
chính sách khuyến khích phát triển kinh tế nhiều thành phần.
nước ta có tài nguyên thiên nhiên phong phú, đa dạng.
chính sách chuyển cư hợp lí, phân bố lại lao động.
kiểm soát gia tăng dân số hợp lí, thúc đẩy đô thị hóa.
Chính sách khuyến khích phát triển kinh tế nhiều thành phần là từ nền kinh tế chủ yếu là khu vực nhà nước và tập thể sang nền kinh tế nhiều thành phần (tư nhân, cá thể, kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài).
=> Do vậy sẽ mạnh mẽ các nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước, hình thành các khu công nghiệp, khu kinh tế ven biển, các vùng chuyên canh thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ.
Các khu công nghiệp, khu kinh tế ven biển chủ yếu thu hút đầu tư về lĩnh vực công nghiệp (nhờ lợi thế về vị trí, lao động, tài nguyên) sẽ thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành (tăng tỉ trọng công nghiệp xây dựng và dịch vụ)
=> Như vậy một trong những nguyên nhân đóng góp tích cực vào chuyển dịch cơ cấu ngành và cơ cấu lãnh thổ ở nước ta là chính sách khuyến khích phát triển kinh tế nhiều thành phần.
Chọn: A.
Chính sách khuyến khích phát triển kinh tế nhiều thành phần có vai trò
tạo ra sự cạnh tranh giữa các thành phần kinh tế.
kìm hãm sự phát triển của ngành trồng trọt, chăn nuôi.
thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành và cơ cấu lãnh thổ.
quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa diễn ra chậm.
Chính sách khuyến khích phát triển kinh tế nhiều thành phần: Nhà nước, ngoài Nhà nước (tư nhân, cá thể, tập thể) và kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài. Ngoài các ngành truyền thống do các thành phần kinh tế Nhà nước và tập thể đầu tư phát triển thì thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài và tư nhân sẽ có vai trò quan trọng thúc đẩy các ngành kinh tế mới và hiện đại giúp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành. Từ đó hình thành nên các khu công nghiệp, vùng công nghiệp hay các lãnh thổ tập trung dịch vụ,… giúp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ.
Chọn: C.
Khó khăn về tự nhiên trong quá trình phát triển kinh tế nước ta là
y tế giáo dục chưa đáp ứng được yêu cầu của xã hội.
ở các vùng miền núi, nông thôn còn nhiều xã nghèo.
tỉ lệ thiếu việc làm, thất nghiệp còn khá cao.
tài nguyên bị khai thác quá mức, ô nhiễm môi trường.
Xác định từ khóa “khó khăn về tự nhiên”
=> Khó khăn về tự nhiên trong quá trình phát triển kinh tế nước ta là tài nguyên thiên nhiên bị khai thác quá mức dẫn đến cạn kiệt, ô nhiễm môi trường do quá trình phát triển công nghiệp.
Chọn: D.
Nhận định nào sau đây không phải khó khăn trong quá trình phát triển kinh tế nước ta?
Vấn đề việc làm, y tế, giáo dục chưa đáp ứng được yêu cầu của xã hội.
Người lao động cần cù, chịu khó và có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất.
Tài nguyên thiên nhiên bị khai thác quá mức và ô nhiễm môi trường.
Thị trường, trong nước thế giới và khu vực có nhiều biến động.
Người lao động cần cù, chịu khó và có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất là nhân tố giúp thúc đẩy sản xuất phát triển, đặc biệt là các hoạt động nông nghiệp. Vì vậy đây là nhân tố thuận lợi trong quá trình phát triển kinh tế nước ta.
Chọn: B.
Nhận định nào sau đây không là thách thức của nền kinh tế nước ta khi gia nhập vào nền kinh tế thế giới?
Thị trường thế giới nhiều biến động.
Tính cạnh tranh trên thị trường.
Tài nguyên thiên nhiên cạn kiệt.
Chênh lệch trình độ phát triển kinh tế.
- Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sẽ mang lại nhiều cơ hội (về vốn, thị trường, công nghệ) nhưng cũng đối mặt với nhiều thách thức to lớn như: sự biến động của thị trường thế giới, cạnh tranh gay gắt với các nền kinh tế phát triển, sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế => đòi hỏi nước ta phải đẩy nhanh hơn nữa tốc độ chuyển dịch kinh tế và nâng coa hiệu quả sản xuất.
=> Loại đáp án A, B, D
- Sự cạn kiệt về tài nguyên thiên nhiên là khó khăn về nhân tố bên trong của đất nước ta, đây không phải là thách thức do nền kinh tế thế giới mang lại
Chọn: C.
Khi gia nhập vào nền kinh tế thế giới đòi hỏi nước ta phải
đẩy mạnh khai thác tài nguyên thiên nhiên.
nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
phân bố lại dân cư, lao động giữa các vùng.
đẩy nhanh quá trình đô thị hóa.
Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sẽ mang lại nhiều cơ hội (về vốn, thị trường, công nghệ) nhưng cũng đối mặt với nhiều thách thức to lớn như: sự biến động của thị trường thế giới, cạnh tranh gay gắt với các nền kinh tế phát triển, sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế => đòi hỏi nước ta phải đẩy nhanh hơn nữa tốc độ chuyển dịch kinh tế và nâng coa hiệu quả sản xuất, tận dụng được cơ hội và vượt qua thách thức.
Chọn: B.
Thành tựu kinh tế có tác động trực tiếp đến sự phát triển của ngoại thương nước ta là
đầu tư nước ngoài tăng nhanh.
tăng trưởng kinh tế tương đối vững chắc.
tỉ trọng ngành dịch vụ tăng trong GDP.
phát triển sản xuất hàng hóa xuất khẩu.
Sự phát triển của nền sản xuất hàng hóa trong nước đã tạo ra một khối lượng sản phẩm lớn về hàng nông – lâm – thủy sản, công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp (dệt may, da giày, thực phẩm…)
=> Đem lại nguồn hàng xuất khẩu quan trọng cho nước ta bên cạnh các mặt hàng khoáng sản thô truyền thống.
=> Thúc đẩy sự phát triển của ngoại thương nước ta.
Chọn: D.
Ngành ngoại thương của nước ta ngày càng phát triển do
đầu tư ra nước ngoài tăng nhanh.
tăng trưởng kinh tế tương đối vững chắc.
tỉ trọng ngành dịch vụ tăng trong GDP.
phát triển sản xuất hàng hóa xuất khẩu.
Sự phát triển của nền sản xuất hàng hóa trong nước đã tạo ra một khối lượng sản phẩm lớn về hàng nông – lâm – thủy sản, công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp (dệt may, da giày, thực phẩm…)
=> Đem lại nguồn hàng xuất khẩu quan trọng cho nước ta bên cạnh các mặt hàng khoáng sản thô truyền thống.
=> Thúc đẩy sự phát triển của ngoại thương nước ta.
Chọn: D.
Tỉ trọng của khu vực nông, lâm, ngư nghiệp trong cơ cấu GDP giảm và chiếm tỉ trọng thấp nhất chứng tỏ
nông, lâm, ngư nghiệp có vị trí không quan trọng trong nền kinh tế.
nước ta đã hoàn thành sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
nước ta đang chuyển từng bước từ nông nghiệp sang công nghiệp.
nước ta đang rơi vào tình trạng khủng hoảng kinh tế và lạm phát.
- Với chính sách Đổi mới kinh tế năm 1986, nước ta đã tiến hành chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Trong cơ cấu ngành: giảm tỉ trọng nông - lâm – ngư nghiệp, tăng tỉ trọng công nghiệp - xây dựng và dịch vụ
=> Quá trình này đã đáp ứng yêu cầu của mục tiêu công nghiệp hóa – hiện đại hóa, nước ta đang chuyển từng bước từ nông nghiệp sang công nghiệp. Đến nay, nước ta vẫn đang trong giai đoạn tiến hành công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước.
- Tuy nông nghiệp có giảm tỉ trọng nhưng vẫn đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế nước ta, đáp ứng nhu cầu lương thực, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp và xuất khẩu.
Chọn: C.
Tỉ trọng khu vực nông – lâm – ngư nghiệp giảm, công nghiệp – xây dựng tăng chứng tỏ
nước ta đang thực hiện công nghiệp hóa – hiện đại hóa.
nước ta vẫn là một nước nghèo, có nền nông nghiệp lạc hậu.
nước ta đã vươn lên trở thành một nước kinh tế phát triển.
nước ta đang ngày càng hội nhập sâu rộng kinh tế thế giới.
Với chính sách Đổi mới kinh tế năm 1986, nước ta đã tiến hành chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Trong cơ cấu ngành: giảm tỉ trọng nông - lâm – ngư nghiệp, tăng tỉ trọng công nghiệp - xây dựng và dịch vụ
=> Quá trình này đã đáp ứng yêu cầu của mục tiêu công nghiệp hóa – hiện đại hóa, nước ta đang chuyển từng bước từ nông nghiệp sang công nghiệp. Đến nay, nước ta vẫn đang trong giai đoạn tiến hành công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước.
Chọn: A.
Sự kiện lớn diễn ra vào những năm đầu của thế kỉ XXI, đánh dấu thành công to lớn trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta là
bình thường hóa quan hệ với Hoa Kì.
gia nhập Hiệp hội các nước Đông Nam Á.
gia nhập tổ chức thương mại thế giới.
trở thành thành viên của Liên hiệp quốc.
Năm 2007, nước ta đã trở thành thành viên chính thức của Tổ chức thương mại thế giới (WTO). Việt Nam là thành viên thứ 150 của tổ chức này. Sự kiện này đã đánh dấu thành công lớn trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, mang lại nhiều cơ hội (về thị trường, vốn, khoa học công nghệ…) đồng thời cũng là thử thách lớn đòi hỏi chúng ta phải nhanh chóng chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao hiệu quả sản xuất để có thể cạnh tranh và phát triển.
Chọn: C.
Cho biểu đồ:
Biểu đồ thể hiện cơ cấu sản phẩm trong nước phân theo thành phần kinh tế của Việt Nam
giai đoạn 2005 – 2014
Nhận xét nào sau đây không đúng
Thành phần kinh tế Nhà nước chiếm tỉ trọng khá cao và có còn biến động.
Thành phần kinh tế ngoài Nhà nước chiếm tỉ trọng lớn nhất và có xu hướng tăng.
Thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chiếm tỉ trọng thấp nhất và có xu hướng tăng.
Thành phần kinh tế Nhà nước có tỉ trọng cao hơn kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
- Thành phần kinh tế Nhà nước chiếm tỉ trọng khá cao (32,1% năm 2014) và giảm đều, liên tục (từ 38,4% xuống 32,1%).
=> Nhận xét A không đúng.
- Thành phần kinh tế ngoài Nhà nước chiếm tỉ trọng lớn nhất (49,3% năm 2014) và có xu hướng tăng (từ 45,5% lên 49,3%) => nhận xét B đúng
- Thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chiếm tỉ trọng thấp nhất (18,6% năm 2014) và có xu hướng tăng (từ 16% lên 18,6%) => nhận xét C đúng
- Thành phần kinh tế Nhà nước có tỉ trọng cao hơn kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (32,1% > 18,6%) nhưng thấp hơn kinh tế ngoài Nhà nước.(32,1% < 49,3%). => nhận xét D đúng
Chọn: A.
Cho biểu đồ:
Biểu đồ thể hiện cơ cấu sản phẩm trong nước phân theo thành phần kinh tế của Việt Nam
giai đoạn 2005 – 2014
Nhận xét nào sau đây là đúng?
Tỉ trọng thành phần kinh tế ngoài Nhà nước tăng liên tục qua các năm.
Tỉ trọng thành phần kinh tế Nhà nước giảm liên tục qua các năm.
Tỉ trọng thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài cao nhất.
Thành phần kinh tế Nhà nước có vai trò thấp nhất trong cơ cấu kinh tế.
Thành phần kinh tế ngoài Nhà nước tăng (từ 45,5% lên 49,3%) nhưng không liên tục. Từ 2005 – 2012 tăng nhưng từ 2012 – 2014 lại giảm. => A sai.
Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài chiếm tỉ trọng thấp nhất, cao nhất là thành phần kinh tế Ngoài nhà nước. => C sai.
Thành phần kinh tế Nhà nước mặc dù tỉ trọng giảm nhưng vẫn đứng thứ 2 và giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế. => D sai.
Thành phần kinh tế Nhà nước tỉ trọng tăng liên tục qua các năm (từ 38,4% lên 32,1%)
=> B đúng.
Đáp án cần chọn là: B

