Đề thi THPT Quốc gia Địa lí có đáp án
Đề thi

Đề thi THPT Quốc gia Địa lí có đáp án

A
Admin
Địa lýLớp 12254 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 25, cho biết điểm du lịch nào sau đây có vườn quốc gia?

Cửa Lò.

Thiên Cầm.

Sầm Sơn.

Cát Bà.

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

Điểm du lịch có vườn quốc gia là Cát Bà.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Công nghiệp nước ta hiện nay

có nhiều trung tâm.

ít sản phẩm.

chỉ có khai khoáng.

rất hiện đại.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

- A đúng: Công nghiệp nước ta hiện nay có nhiều trung tâm công nghiệp, phân bố tập trung ở Đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận, Nam Bộ.

- B sai: cơ cấu ngành công nghiệp nước ta đa dạng với 29 ngành.

- C sai: nước ta còn phát triển cả công nghiệp chế biến.

- D sai: công nghiệp nước ta đang trong quá trình công nghiệp hóa, chưa đạt trình độ rất hiện đại.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 28, cho biết địa điểm nào sau đây nằm ở phía nam Mũi Né?

Mũi Kê Gà.

Mũi Đại Lãnh.

Mũi Dinh.

Mũi Ba Làng An.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

Mũi Kê Gà nằm ở phía nam mũi Né.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 27, cho biết tỉnh nào sau đây có cửa khẩu quốc tế Nậm Cắn?

Hà Tĩnh.

Nghệ An.

Quảng Trị.

Quảng Bình.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

Tỉnh có cửa khẩu quốc tế Nậm Cắn là Nghệ An.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 29, cho biết sông Tiền đổ ra biển qua cửa nào sau đây?

Cửa Định An.

Cửa Cổ Chiên.

Cửa Bảy Hạp.

Cửa Gành Hảo.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

Sông Cửu Tiền đổ ra biển qua cửa Cổ Chiên.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, cho biết tỉnh nào sau đây có số lượng trâu nhiều hơn bò?

Hà Tĩnh.

Thanh Hóa.

Nghệ An.

Lai Châu.

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

Tỉnh có số lượng trâu nhiều hơn bò là Lai Châu.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, cho biết Đông Hà thuộc tỉnh nào sau đây?

Quảng Trị.

Nghệ An.

Hà Tĩnh.

Quảng Bình.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Đông Hà thuộc tỉnh Quảng Trị.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, cho biết trung tâm công nghiệp nào sau đây thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng?

Hưng Yên.

Hạ Long.

Thái Nguyên.

Cẩm Phả.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

Trung tâm công nghiệp thuộc đồng bằng sông Hồng là Hưng Yên. Hạ Long, Thái Nguyên, Cẩm Phả thuộc vùng TDMN Bắc Bộ.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng số liệu:

SỐ DÂN VÀ SỐ DÂN THÀNH THỊ CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA NĂM 2019 (Đơn vị: Triệu người)

Theo bảng số liệu, cho biết quốc gia nào sau đây có tỉ lệ dân thành thị thấp nhất?

Thái Lan.

Ma-lai-xi-a.

Mi-an-ma.

Phi-lip-pin.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

- Công thức: Tỉ lệ dân thành thị = (Số dân thành thị / Số dân) x 100 (%)

- Áp dụng công thức, ta tính được kết quả:

⟹ Mi-an-ma có tỉ lệ dân thành thị thấp nhất (30,6%)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết địa điểm nào có nhiệt độ trung bình năm cao nhất trong các địa điểm sau đây?

Móng Cái.

Huế.

Lũng Cú.

A Pa Chải.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

Địa điểm có nhiệt độ trung bình năm cao nhất trong các địa điểm là Huế. Các địa điểm còn lại đều ở miền Bắc, chịu ảnh hưởng mạnh của gió mùa Đông Bắc nên nền nhiệt trung bình năm thấp.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Nơi nào sau đây ở nước ta thường xảy ra nhiễm mặn đất?

Ven biển.

Sơn nguyên.

Trung du.

Cao nguyên.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

Vùng ven biển nước ta thường xảy ra nhiễm mặt đất, do nước biến dâng gây nên hiện tượng xâm nhập mặn

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, cho biết trung tâm công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm nào có quy mô lớn nhất trong các trung tâm sau đây?

Yên Bái.

Vinh.

Hải Phòng.

Sơn La.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

Trung tâm công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm có quy mô lớn nhất là Hải Phòng.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Khai thác dầu khí ở nước ta thuộc ngành công nghiệp nào sau đây?

Năng lượng.

Cơ khí.

Vật liệu xây dựng.

Luyện kim.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

Khai thác dầu khí thuộc ngành công nghiệp năng lượng.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biểu đồ:

GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU CỦA IN-ĐÔ-NÊ-XI-A VÀ THÁI LAN NĂM 2010 VÀ 2018

(Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2019, NXB Thống kê, 2020)

Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi giá trị xuất khẩu năm 2018 so với năm 2010 của In-đô-nê-xi-a và Thái Lan?

Thái Lan tăng ít hơn In-đô-nê-xi-a.

In-đô-nê-xi-a tăng gấp hai lần Thái Lan.

In-đô-nê-xi-a tăng và Thái Lan giảm.

Thái Lan tăng nhanh hơn In-đô-nê-xi-a.

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

- Thái Lan tăng 110 tỉ đô la Mỹ; In-đô-nê-xi-a tăng 35 tỉ đô la Mỹ.

⟹ Thái Lan tăng nhiều hơn In-đô-nê-xi-a ⟹ A, B sai.

- Giá trị xuất khẩu của cả hai quốc gia đều tăng ⟹ C sai.

- Thái Lan tăng 1,48 lần; In-đô-nê-xi-a tăng 1,19 lần.

⟹ Thái Lan tăng nhanh hơn In-đô-nê-xi-a.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 8, cho biết nơi nào sau đây có than đá?

Hưng Nhượng.

Bồng Miêu.

Khe Hoa.

Nông Sơn.

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

Kí hiệu than đá màu nâu đen ⟹ Than đá có ở Nông Sơn.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, cho biết huyện Trường Sa thuộc tỉnh (thành phố) nào sau đây?

Khánh Hòa.

Quảng Ngãi.

Đà Nẵng.

Quảng Nam.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

Huyện Trường Sa thuộc tỉnh Khánh Hòa.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, cho biết trung tâm công nghiệp Hạ Long có ngành

nào sau đây?

Luyện kim đen.

Đóng tàu.

Luyện kim màu.

Hóa chất, phân bón.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

Trung tâm công nghiệp Hạ Long có ngành đóng tàu.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, cho biết cửa sông nào sau đây thuộc miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ?

Cửa Văn Úc.

Cửa Hội.

Cửa Nam Triệu.

Cửa Ba Lạt.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

Cửa sông thuộc miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là Cửa Hội.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, cho biết tỉnh nào sau đây có khu kinh tế ven biển?

Gia Lai.

Đắk Nông.

Đắk Lắk.

Bình Định.

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

Tỉnh có khu kinh tế ven biển là Bình Định. Các tỉnh còn lại thuộc Tây Nguyên là vùng duy nhất ở nước ta không giáp biển nên không có khu kinh tế ven biển.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Vấn đề cần quan tâm trong việc bảo đảm nước tưới cho nông nghiệp ở Đông Nam Bộ là

chống bão.

thủy lợi.

ngăn mặn.

chống xói mòn đất.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

Vấn đề cần quan tâm trong việc bảo đảm nước tưới cho nông nghiệp ở Đông Nam Bộ là thủy lợi.

Các công trình thủy lợi giúp dẫn nước ngọt từ sông về vùng sản xuất, cung cấp nước tưới đồng thời cải tạo đất trồng trọt.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, cho biết đường số 6 đi qua địa điểm nào sau đây?

Hà Giang.

Lào Cai.

Mộc Châu.

Nghĩa Lộ.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

Đường số 6 đi qua Mộc Châu.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học của nước ta là

tăng xuất khẩu gỗ quý.

tăng khai thác rừng.

làm thủy điện.

tăng vườn quốc gia.

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

Biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học của nước ta là tăng vườn quốc gia, các khu bảo tồn thiên nhiên.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế của nước ta hiện nay

có tỉ trọng lớn nhất là ở kinh tế Nhà nước.

không thay đổi ti trọng ở các thành phần.

tăng rất nhanh tỉ trọng ở kinh tế Nhà nước.

có sự chuyển dịch ở tất cả các thành phần.

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

- D đúng: Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế nước ta hiện nay có sự chuyển dịch ở tất cả các thành phần.

- A sai: vì lao động tập trung nhiều nhất ở khu vực Ngoài nhà nước.

- B sai: vì các thành phần đều có sự thay đổi tỉ trọng lao động.

- C sai vì lao động khu vực kinh tế Nhà nước có xu hướng giảm.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cây ăn quả ở nước ta hiện nay

tạo được các sản phẩm xuất khẩu.

có cơ cấu cây trồng chưa đa dạng.

chỉ phân bố tập trung ở vùng núi.

chủ yếu là có nguồn gốc ôn đới.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

- A đúng: cây ăn quả nước ta đã tạo được nhiều sản phẩm xuất khẩu (thanh long, xoài, vải,…).

- B sai: cơ cấu cây ăn quả nước ta rất đa dạng.

- C sai: cây ăn quả còn tập trung nhiều cả vùng đồng bằng (ĐB sông Cửu Long).

- D sai: cây ăn quả nước ta chủ yếu có nguồn gốc nhiệt đới.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Việc chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nước ta hiện nay

đang diễn ra với tốc độ còn chậm.

làm hạ thấp tỉ trọng công nghiệp.

đang theo hướng mở rộng đô thị.

làm tăng cao tỉ trọng nông nghiệp.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

- A đúng: cơ cấu ngành kinh tế nước ta đang chuyển dịch với tốc độ còn chậm.

- B sai: xu hướng chuyển dịch hiện nay là tăng công nghiệp và dịch vụ.

- C sai: mở rộng đô thị hóa không thuộc phạm vi của cơ cấu ngành kinh tế.

- D sai: xu hướng chuyển dịch là giảm tỉ trọng nông nghiệp.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoạt động đánh bắt xa bờ của nước ta hiện nay

tập trung chủ yếu xung quanh các đảo.

có hầu hết sản phẩm dùng để xuất khẩu.

được quan tâm khuyến khích phát triển.

sử dụng hoàn toàn phương tiện thủ công.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

Hoạt động đánh bắt xa bờ của nước ta được quan tâm khuyến khích phát triển. Bởi đánh bắt xa bờ giúp khai thác có hiệu quả nguồn lợi thủy sản, tăng năng suất đánh bắt, đồng thời giúp bảo vệ nguồn lợi thủy sản ven bờ.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Các đô thị nước ta hiện nay

chỉ phát triển các hoạt động dịch vụ.

hầu hết đều có chức năng cảng biển.

đều là các trung tâm du lịch khá lớn.

tập trung nhiều lao động có kĩ thuật.

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

-  A sai: các đô thị phát triển mạnh cả công nghiệp và dịch vụ.

- B sai: có nhiều đô thị trong nội địa không có cảng biển.

- C sai: không phải tất cả các đô thị đều là các trung tâm du lịch khá lớn.- D đúng: Các đô thị nước ta hiện nay tập trung nhiều lao động có trình độ kĩ thuật.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ thống đảo của nước ta

nằm ở xa bờ và có rất nhiều quần đảo.

có những đảo nằm ven bờ và đông dân.

duy nhất phát triển nuôi trồng thủy sản.

là nơi tập trung nhiều khoáng sản quý.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

Hệ thống đảo của nước ta có những đảo nằm ven bờ và đông dân.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Hướng phát triển của ngành bưu chính nước ta hiện nay là

sử dụng lao động chưa qua đào tạo.

tăng quy trình nghiệp vụ thủ công.

chỉ tập trung tại đồng bằng, đô thị.

đẩy mạnh tự động hóa, tin học hóa.

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

Hướng phát triển của ngành bưu chính nước ta hiện nay là đẩy mạnh tự động hóa và tin học hóa.

- A sai: vì ngành bưu chính sử dụng cả lao động đã qua đào tạo.

- B sai: hiện nay bưu chính đang tăng các quá trình tự động hóa, tin học hóa, giảm nghiệp vụ thủ công.

- C sai: vì bưu chính phát triển cả vùng miền núi, ven biển.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Vùng nội thủy của biển nước ta

nằm liền kề vùng biển quốc tế.

kề với vùng tiếp giáp lãnh hải.

là phần nằm ngầm ở dưới biển.

nằm ở phía trong đường cơ sở.

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

Vùng nội thủy của biển nước ta nằm phía trong đường cơ sở.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biểu đồ về khối lượng hàng hóa vận chuyển của một số ngành vận tải nước ta giai đoạn 2010 - 2019:

(Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2019, NXB Thống kê, 2020)

Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?

Tốc độ tăng trưởng khối lượng hàng hóa.

Quy mô khối lượng hàng hóa.

Cơ cấu khối lượng hàng hóa.

Chuyển dịch cơ cấu khối lượng hàng hóa.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

Biểu đồ đường, xuất phát từ điểm gốc 100% ⟹ Biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng khối lượng hàng hóa.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả chăn nuôi gia súc lớn ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là

chế biến thức ăn phù hợp, cải tạo đồng cỏ, sử dụng các giống tốt.

chăn nuôi theo hướng tập trung, bảo đảm tốt chuồng trại, thức ăn.

đẩy mạnh lai tạo giống, bảo đảm nguồn thức ăn, phòng dịch bệnh.

áp dụng tiến bộ kĩ thuật, phát triển trang trại, chăn nuôi hàng hóa.

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

Giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả kinh tế chăn nuôi gia súc lớn ở TD MN Bắc Bộ là áp dụng tiến bộ kĩ thuật (về con giống, kĩ thuật chăn nuôi…), phát triển trang trại chăn nuôi theo hướng công nghiệp, chăn nuôi hàng hóa ⟹ nhằm tăng năng suất và chất lượng sản phẩm chăn nuôi.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Biện pháp chủ yếu ứng phó với nước biển dâng trong nông nghiệp ở Đồng bằng sông Cửu Long là

phát triển thủy lợi, ứng dụng tiến bộ kĩ thuật.

thay đổi cơ cấu sản xuất, sử dụng đất hợp lí.

thay đổi mùa vụ, tăng cường nuôi thủy sản.

đa dạng hóa sản xuất, phát triển cây ăn quả.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

Nước biển dâng sẽ khiến diện tích đất nhiễm mặn tăng lên, trong điều kiện hạn hán kéo dài càng khiến hạn mặn trở nên  nghiêm trọng hơn, ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp ⟹ Biện pháp chủ yếu ứng phó với nước biển dâng trong nông nghiệp ở đồng bằng sông Cửu Long là: thay đổi cơ cấu sản xuất và sử dụng đất hợp lí. Cụ thể là tăng diện tích trồng cây công nghiệp và cây ăn quả, nuôi trồng thủy sản, trồng nhiều loại cây con phù hợp, có khả năng chịu hạn chịu mặn…

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Việc đa dạng hóa cơ cấu cây công nghiệp ở Tây Nguyên nhằm mục đích chủ yếu là

phân bố lại sản xuất, sử dụng tốt tài nguyên

phát huy thế mạnh, tạo nhiều loại nông sản.

thúc đẩy chế biến, mở rộng các loại dịch vụ.

tạo ra việc làm, thu hút nhiều nguồn đầu tư.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

Việc đa dạng hóa cơ cấu cây công nghiệp ở Tây Nguyên nhằm mục đích chủ yếu là giúp phát huy thế mạnh về tự nhiên, đồng thời tạo ra nhiều nông sản có giá trị cho công nghiệp chế biến và xuất khẩu.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuận lợi chủ yếu để phát triển ngành dịch vụ ở Đồng bằng sông Hồng là

nhiều lao động kĩ thuật, thị trường tiêu thụ rộng.

đô thị hóa mở rộng, kinh tế hàng hóa phát triển.

thu hút nhiều đầu tư, hội nhập toàn cầu sâu rộng.

sản xuất đa dạng, có nhiều thế mạnh khác nhau.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

Thuận lợi chủ yếu để phát triển ngành dịch vụ ở đb sông Hồng là: quá trình đô thị hóa mở rộng, kinh tế hàng hóa phát triển nên nhu cầu về sử dụng các dịch vụ tiêu dùng, du lịch, dịch vụ công và dịch vụ sản xuất mua bán trao đổi hàng hóa ngày càng lớn, đa dạng hơn.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Khu vực miền núi nước ta có hoạt động nội thương phát triển chậm chủ yếu do

mức sống thấp, sản xuất còn hạn chế.

dịch vụ phân tán, dân cư đô thị còn ít.

vận tải khó khăn, hàng hóa ít đa dạng.

dân cư ít, nhu cầu tiêu dùng còn thấp.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

Khu vực miền núi dân cư có mức sống còn thấp, sản xuất hạn chế nên nhu cầu về tiêu dùng, ăn uống… hay các hoạt động vận chuyển mua bán hàng hóa diễn ra ít ⟹ hoạt động nội thương kém phát triển.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Biện pháp chủ yếu nâng cao giá trị thủy sản nuôi trồng nước mặn hiện nay ở Duyên hải Nam Trung Bộ là

tăng cường chế biến, đẩy mạnh xuất khẩu.

mở rộng đối tượng nuôi, đẩy mạnh đầu tư.

sử dụng các giống mới, mở rộng diện tích.

ứng dụng tiến bộ kĩ thuật, tăng thâm canh.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

Chú ý từ khóa: nâng cao giá trị. Biện pháp chủ yếu nâng cao giá trị thủy sản nuôi trồng nước mặn hiện nay ở Duyên hải Nam Trung Bộ là tăng cường chế biến để nâng cao chất lượng và đẩy mạnh xuất khẩu thu nhiều lợi nhuận.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng số liệu:

DIỆN TÍCH CÂY CÔNG NGHIỆP CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 - 2019 (Đơn vị: Nghìn ha)

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2019, NXB Thống kê, 2020)

Theo bảng số liệu, để thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu diện tích cây công nghiệp của nước ta giai đoạn 2010 - 2019, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?

Miền.

Đường.

Kết hợp.

Tròn.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

Đề bài yêu cầu thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu, trong 4 năm ⟹ Lựa Chọn đáp án biểu đồ miền là thích hợp nhất.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển các khu kinh tế ven biển ở Bắc Trung Bộ là

phát triển cơ cấu lãnh thổ, phân bố lại lao động, thay đổi bộ mặt vùng.

phát triển sản xuất hàng hóa, đẩy mạnh việc xuất khẩu, thu hút đầu tư.

phát triển công nghiệp, thay đổi phân bố sản xuất, tạo nhiều việc làm.

chuyển dịch cơ cấu sản xuất, đa dạng sản phẩm, hình thành đô thị mới.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển các khu kinh tế ven biển ở Bắc Trung Bộ là thu hút đầu tư, phát triển sản xuất hàng hóa để tạo nhiều sản phẩm có giá trị, tăng cường xuất khẩu thu lợi nhuận.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần lãnh thổ phía Nam (từ dây Bạch Mã trở vào) có biên độ nhiệt độ năm nhỏ chủ yếu do tác động của

gió mùa Đông Bắc, thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh, các gió mùa hạ

thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh, gió mùa đông, địa hình cao nguyên.

vùng biển rộng, thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh, vị trí xa chí tuyến.

vị trí nằm ở gần vùng xích đạo, gió, thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh.

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

Phần lãnh thổ phía Nam (từ dãy Bạch Mã trở vào) có biên độ nhiệt năm nhỏ chủ yếu do vị trí nằm ở gần vùng xích đạo nên quanh năm nhận được lượng nhiệt lớn, vùng không chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc nên không có mùa đông lạnh, thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh cách xa nhau.