Đề thi THPT Quốc gia Địa lí có đáp án
40 câu hỏi
Căn cứ Atlat Địa lí Việt Nam trang 28, cho biết vịnh nào sau đây nằm ở phía nam vịnh Cam Ranh?
Vịnh Quy Nhơn.
Vịnh Xuân Đài.
Vịnh Phan Rí.
Vịnh Vân Phong.
Chọn đáp án C.
Quan sát Atlat trang 28 (Tự nhiên). Xác định vị trí vịnh Cam Ranh ->Vịnh Phan Rí nằm ở phía dưới (phía nam) vịnh Cam Ranh.
Căn cứ Atlat Địa lí Việt Nam trang 25, cho biết điểm du lịch nào sau đây có khu dự trữ sinh quyển thế giới?
Bình Châu.
Cà Ná.
Mũi Né.
Cần Giờ.
Chọn đáp án D.
Quan sát Atlat trang 25. Xác định kí hiệu khu dự trữ sinh quyển thế giới.
- Cần Giờ là khu dự trữ sinh quyển thế giới.
- Múi Né, Cà Ná, Bình Châu là du lịch biển.
Căn cứ Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, cho biết tỉnh nào sau đây có khu kinh tế ven biển?
Bắc Ninh.
Hà Nam.
Quảng Ninh.
Hải Dương.
Chọn đáp án C.
Quan sát Atlat trang 17. Xác định kí hiệu khu kinh tế ven biển ->Quảng Ninh là tỉnh duy nhất trong 4 tỉnh nêu trên có biển và có khu kinh tế ven biển.
Cho bảng số liệu:
SỐ DÂN VÀ SỐ DÂN THÀNH THỊ CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA NĂM 2019(Đơn vị: triệu người)
Quốc gia | Cam-pu-chia | In-đô-nê-xi-a | Phi-lip-pin | Thái Lan |
Số dân | 16,5 | 268,4 | 108,1 | 66.4 |
Số dân thành thị | 3,9 | 148,4 | 50,7 | 33,1 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2019, NXB Thống kê, 2020)
Theo bảng số liệu, cho biết quốc gia nào sau đây có tỉ lệ dân thành thị thấp nhất?
Phi-lip-pin.
Thái Lan.
In-đô-nê-xi-a.
Cam-pu-chia.
Chọn đáp án D.
Từ khóa “Tỉ lệ dân thành thị” + thấp nhất.
- Công thức: Tỉ lệ dân thành thị = Số dân thành thị / Số dân (Đơn vị: %).
- Áp dụng công thức trên, ta tính được kết quả là (%):
+ Cam-pu-chia: 23,6.
+ In-đô-nê-xi-a: 55,2.
+ Phi-lip-pin: 46,9.
+ Thái Lan: 49,8.
->Vậy, Cam-pu-chia có tỉ lệ dân thành thị thấp nhất.
Cho biểu đồ:

GIÁ TRỊ NHẬP KHẨU CỦA MA-LAI-XI-A VÀ THÁI LAN NĂM 2010 VÀ 2018
(Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2019, NXB Thống kê, 2020)
Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi giá trị nhập khẩu năm 2018 so với năm 201o của Ma-lai-xi-a và Thái Lan?
Thái Lan tăng nhanh hơn Ma-lai-xi-a.
Ma-lai-xi-a tăng gấp hai lần Thái Lan.
Thái Lan tăng ít hơn Ma-lai-xi-a.
Ma-lai-xi-a tăng và Thái Lan giảm.
Chọn đáp án A.
So sánh các cột ta thấy:
- Ma-lai-xi-a tăng 40 tỷ đô la Mỹ, tăng 1,22 lần.
- Thái Lan tăng 88 tỷ đô la Mỹ, tăng 1,43 lần.
- Thái Lan tăng nhiều và tăng nhanh hơn Ma-lai-xi-a ->Loại C, loại D, loại B.
Biện pháp bảo vệ đất trồng của nước ta là
tăng diện tích.
chống bão.
chống bạc màu.
ngăn lũ quét.
Chọn đáp án C.
Đất trồng là lớp bề mặt tươi xốp của vỏ trái đất mà trên đó thực vật có thể sinh sống và sản xuất. Sau một thời gian đất sẽ bị thoái hóa, bạc màu do vậy cần chống bạc màu.
Nơi nào sau đây ở nước ta thường xảy ra lũ nguồn?
Miền núi.
Cửa sông.
Đồng bằng.
Vùng biển.
Chọn đáp án A.
Ở nước ta lũ quét thường xảy ra ở những lưu vực sông, suối miền núi có địa hình chia cắt mạnh, dộ dốc lớn, mất lớp phủ thực vật, bề mặt dễ bị bóc mòn khi có mưa lớn đổ xuống ->Miền núi.
Căn cứ Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, cho biết trung tâm công nghiệp Việt Trì có ngành nào sau đây?
Luyện kim đen.
Hóa chất, phân bón.
Sản xuất ô tô.
Luyện kim màu.
Chọn đáp án B.
Quan sát Atlat trang 21. Xác định vị trung tâm công nghiệp Việt Trì và các ngành. Tại trung tâm có các ngành: Hóa chất, phân bón; vật liệu xây dựng; chế biến lương thực thực phẩm và sản xuất giấy, xenlulo.
Căn cứ Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, cho biết Tam Kỳ thuộc tỉnh nào sau đây?
Quảng Bình.
Quảng Trị.
Quảng Ngãi.
Quảng Nam.
Chọn đáp án D.
Quan sát Atlat trang 15. Xác định vị trí đô thị Tam Kỳ. Tam Kỳ là thành phố tỉnh lỵ của tỉnh Quảng Nam,
Căn cứ Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, cho biết đảo nào sau đây thuộc miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ?
Cát Bà.
Cái Bầu.
Vĩnh Thực.
Cồn Cỏ.
Chọn đáp án D.
Xác định vị trí đảo. Xác định miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ: Đảo Cát Bà, Cái Bầu, Vĩnh Thực thuộc miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ ->Cồn Cỏ thuộc miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.
Căn cứ Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết địa điểm nào có nhiệt độ trung bình tháng I cao nhất trong các địa điểm sau đây?
A Pa Chải.
Hà Tiên.
Lũng Cú.
Móng Cái.
Chọn đáp án B
Quan sát Atlat trang 9 - phần nhiệt độ trung bình tháng I. Địa điểm có nhiệt độ trung bình tháng I cao nhất là địa điểm nằm trên nền màu đậm nhất/Thuộc miền khí hậu phía Nam ->Hà Tiên có màu đậm nhất.
Căn cứ Atlat Địa lí Việt Nam trang 29, cho biết sông Tiền đổ ra cửa nào sau đây?
Cửa Định An.
Cửa Bảy Hạp.
Cửa Cung Hầu.
Cửa Gành Hào.
Chọn đáp án C.
Quan sát Atlat trang 29 (Tự nhiên). Xác định sông Tiền, sông đổ ra biển Đông bởi các của: của Tiểu, cửa Đại, cửa Ba Lai, cửa Hàm Luông, cửa Cung Hầu, cửa Cổ Chiên.
Nhiệt điện ở nước ta thuộc ngành công nghiệp nào sau đây?
Cơ khí.
Luyện kim.
Năng lượng.
Vật liệu xây dựng.
Chọn đáp án C.
Sơ đồ SGK Địa lí 12 cơ bản, Trang 118. Ngành công nghiệp năng lượng bao gồm phân ngành khai thác nguyên, nhiên liệu (khai thác than, dầu mỏ và khí đốt) và sản xuất điện (thủy điện, nhiệt điện, các loại khác) ->Nhiệt điện ở nước ta thuộc ngành công nghiệp năng lượng.
Căn cứ Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, cho biết trung tâm công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm nào có quy mô lớn nhất trong các trung tâm sau đây?
Hải Phòng.
Nam Định.
Hà Nội.
Yên Bái.
Chọn đáp án C.
Quan sát Atlat trang 22 - bản đồ màu vàng ở giữa.
- Xác định kí hiệu: trung tâm công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm.
- So sánh các trung tâm, trung tâm có vòng tròn to nhất ->Hà Nội.
Căn cứ Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, cho biết đường số 25 đi qua địa điểm nào sau đây?
Gia Nghĩa.
A Yun Pa.
An Khê.
Đà Lạt.
Chọn đáp án B.
Quan sát Atlat trang 22. Xác định đường số 25 ->Quốc lộ 25 là một tuyến đường bộ nối Phú Yên và Gia Lai, đi qua A Yun Pa.
Căn cứ Atlat Địa lí Việt Nam trang 27, cho biết tỉnh nào sau đây có khu kinh tế cửa khẩu Lao Bảo?
Quảng Bình.
Quảng Trị.
Nghệ An.
Hà Tĩnh.
Chọn đáp án B.
Quan sát Atlat trang 27. Xác định kí hiệu khu kinh tế cửa khẩu ->Xác định vị trí khu kinh tế cửa khẩu Lao Bảo thuộc tỉnh Quảng Trị.
Căn cứ Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, cho biết tỉnh nào sau đây có số lượng bò nhiều hơn trâu?
Lào Cai.
Lạng Sơn.
Nghệ An.
Hà Giang.
Chọn đáp án C.
Quan sát bản đồ chăn nuôi (màu hồng) ở trang 19. Số lượng trâu được kí hiệu bằng biểu đồ cột màu xanh lá cây, bò được kí hiệu bằng biểu đồ cột màu xanh da trời đặt ở các tỉnh ->Xác định các tỉnh và đo chiều cao của số lượng trâu và bò ->so sánh. Cột xanh da trời cao hơn xanh lá cây ->Nghệ An có số lượng bò nhiều hơn trâu.
Căn cứ Atlat Địa lí Việt Nam trang 8, cho biết nơi nào sau đây có quặng titan?
Hàm Tân.
Vĩnh Hảo.
Di Linh.
Đà Lạt.
Chọn đáp án A.
Quan sát Atlat trang 8, xác định kí hiệu titan.
- Ti tan có ở Hàm Tân.
- Vĩnh Hảo là nước khoáng.
- Di Linh là bô-xít.
- Đà Lạt là Asen.
Căn cứ Atlat Địa lí Việt Nam trang 4-5, cho biết tỉnh nào sau đây của nước ta nằm xa nhất về phía nam?
Trà Vinh.
Cà Mau.
Vĩnh Long.
Bến Tre.
Chọn đáp án B.
Tỉnh nào sau đây của nước ta nằm xa nhất về phía nam chính là điểm cực Nam ->Cà Mau.
Công nghiệp nước ta phân bố nhiều ở
đồng bằng.
hải đảo.
sơn nguyên.
núi cao.
Chọn đáp án A.
Quan sát Atlat trang 21 để nhận biết sự phân bố công nghiệp ->Công nghiệp phân bố ở nơi có nguồn lao động dồi dào, thị trường lớn, kết cấu hạ tầng tốt, vị trí địa lí thuận lợi hoặc có nhiều tài nguyên ->đồng bằng.
Vấn đề cần quan tâm trong việc đảm bảo nước tưới cho cây trồng ở Đông Nam Bộ là
ngăn mặn.
thủy lợi.
cải tạo đất.
chống xói mòn đất.
Chọn đáp án B.
Thủy lợi có vai trò điều tiết nước (cung cấp nước khi khô hạn, tiêu nước khi ngập lụt) ->Vấn đề cần quan tâm trong việc đảm bảo nước tưới cho cây trồng ở Đông Nam Bộ là thủy lợi. Ở Đông Nam Bộ có công trình thủy lợi Dầu Tiếng, Phước Hòa.
Căn cứ Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, cho biết trung tâm công nghiệp nào sau đây thuộc vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Nam Định.
Cẩm Phả.
Hải Dương.
Phúc Yên.
Chọn đáp án B.
Quan sát Atlat trang 26 ->Xác định kí hiệu trung tâm công nghiệp và ranh giới vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. Các trung tâm công nghiệp thuộc vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là: Thái Nguyên, Cẩm Phả, Hạ Long, Việt Trì.
Các đô thị nước ta hiện nay
có khả năng tạo ra nhiều việc làm.
hầu hết là các trung tâm du lịch lớn.
có tổng số dân lớn hơn ở nông thôn.
chỉ tập trung hoạt động công nghiệp.
Chọn đáp án A.
Các đô thị nước ta hiện nay do có kinh tế phát triển nên có khả năng tạo ra nhiều việc làm cho người lao động.
Khai thác thủy sản của nước ta hiện nay
sử dụng hoàn toàn thiết bị hiện đại.
tập trung hầu hết quanh các đảo nhỏ.
được đẩy mạnh ở các tỉnh ven biển.
chỉ đánh bắt để phục vụ xuất khẩu.
Chọn đáp án C.
- Loại D vì có từ “chỉ”. Nước ta khai thác phục vụ mục đích xuất khẩu và tiêu dùng trong nước.
- Loại A vì có từ “hoàn toàn”. Nước ta vẫn còn sử dụng các thiết bị thô sơ, tàu thuyền công xuất nhỏ.
- Khai thác thủy sản được tiến hành trên các ngư trường lớn ->loại B.
Hướng phát triển của ngành bưu chính nước ta hiện nay là
tăng các quy trình nghiệp vụ thủ công.
trở thành ngành kinh doanh hiệu quả.
chỉ đầu tư vào các vùng khó khăn.
sử dụng lao động chưa qua đào tạo.
Chọn đáp án B.
Hướng phát triển của ngành bưu chính nước ta hiện nay là phát triển theo hướng cơ giới hóa, tự động hóa, tin học hóa, đẩy mạnh hoạt động kinh doanh để trở thành ngành kinh doanh hiệu quả.
Việc chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nước ta hiện nay
theo hướng mở rộng khu kinh tế.
đã làm giảm tỉ trọng nông nghiệp.
đang diễn ra với tốc độ nhanh.
làm hạ thấp tỉ trọng công nghiệp.
Chọn đáp án B.
Việc chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nước ta hiện nay tuy chậm nhưng phù hợp, chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển đất nước; đã làm giảm tỉ trọng nông nghiệp, tăng tỉ trọng công nghiệp, dịch vụ.
Cơ cấu lao động của nước ta hiện nay
thay đổi trong quá trình phát triển kinh tế.
có tỉ trọng ở ngành dịch vụ giảm rất nhiều.
tăng nhanh tỉ trọng ở nông thôn, thành thị.
thường xuyên ổn định, tỉ trọng không đổi.
Chọn đáp án A.
Do tác động của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa kinh tế nên cơ cấu lao động của nước ta hiện nay có sự thay đổi: Giảm tỉ trọng lao động trong lĩnh vực nông nghiệp, tăng tỉ trọng lao động trong lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ ->B, D sai. Tỉ trọng lao động tăng ở thành thị, giảm ở nông thôn ->C sai.
Hệ thống đảo của nước ta
hoàn toàn là đảo ven bờ có diện tích lớn.
hầu hết là các đảo lớn có số dân đông đúc.
có nhiều thuận lợi cho phát triển thủy sản.
là nơi có rất nhiều thế mạnh khai khoáng.
- Hệ thống đảo của nước ta bao gồm đảo gần bơ, xa bờ ->A sai.
- Có 1 số đảo có số dân đông đúc ->B sai.
- Các đảo có thế mjanh về du lịch và thủy sản ->D sai.
Vùng tiếp giáp lãnh hải của biển nước ta
là phần nằm ngầm dưới đáy biển.
mở rộng không giới hạn dưới biển.
ở phía ngoài lãnh hải rộng 12 hải lí.
được xem như bộ phận trên đất liền.
Chọn đáp án C.
Vùng tiếp giáp lãnh hải là vùng biển được quy định nhằm đảm bảo cho việc thực hiện chủ quyền của nước ven biển. Vùng tiếp giáp lãnh hải của nước ta cũng được quy định rộng 12 hải lí. Trong vùng này, Nhà nước ta có quyền thực hiện các biện pháp để bảo vệ an ninh quốc phòng, kiểm soát thuế quan, các quy định về y tế, môi trường, nhập cư,... ->Vùng tiếp giáp lãnh hải của biển nước ta phía ngoài lãnh hải rộng 12 hải lí.
Cây lương thực ở nước ta hiện nay
tạo ra được các sản phẩm xuất khẩu.
chỉ phân bố ở khu vực đồng bằng.
chủ yếu là cây lúa gạo, lúa mì.
hầu hết phục vụ cho chăn nuôi.
Chọn đáp án A.
Cây lương thực ở nước ta hiện nay tạo ra được các sản phẩm xuất khẩu, tiêu biểu có lúa gạo.
Cho biểu đồ về khối lượng hàng hóa vận chuyển của một số ngành vận tải nước ta giai đoạn 2010-2019:

(Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2019, NXB Thống kê, 2020)
Quy mô khối lượng hàng hóa.
Chuyển dịch cơ cấu khối lượng hàng hóa.
Tốc độ tăng trưởng khối lượng hàng hóa.
Cơ cấu khối lượng hàng hóa.
Chọn đáp án C.
- Cơ cấu =>biểu đồ nhiều năm là biểu đồ miền =>loại D.
- Chuyển dịch cơ cấu =>biểu đồ miền =>loại B.
- Quy mô =>biểu đồ cột =>loại A.
Như vậy, biểu đồ trên thể hiện: Tốc độ tăng trưởng khối lượng hàng hóa.
Cho bảng số liệu:
SẢN LƯỢNG THỦY SẢN KHAI THÁC CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 - 2019 (Đơn vị: nghìn tấn)
Năm | 2010 | 2013 | 2016 | 2019 |
Khai thác biển | 2220,0 | 2607,0 | 3035,9 | 3576,6 |
Khai thác nội địa | 194,4 | 196,8 | 190,2 | 201,1 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2019, NXB Thống kê, 2020)
Theo bảng số liệu, để thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu sản lượng thủy sản khai thác của nước ta giai đoạn 2010 - 2019, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?
Miền.
Kết hợp.
Tròn.
Đường.
Chọn đáp án A.
- Chú ý từ khóa “chuyển dịch cơ cấu” + “giai đoạn 2010 - 2019”, nhiều năm ->Loại đáp án B, C. D.
- Chỉ còn đáp án A. Như vậy, biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu sản lượng thủy sản khai thác của nước ta giai đoạn 2010 - 2019, là biểu đồ miền.
Thuận lợi chủ yếu để phát triển công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng là
có nhiều lao động kĩ thuật, cơ sở hạ tầng khá tốt.
đô thị hóa mở rộng, kinh tế hàng hóa phát triển.
thị trường tiêu thụ lớn, nhiều hoạt động dịch vụ.
nguyên liệu dồi dào, dân cư tập trung đông đúc.
Chọn đáp án A.
Thuận lợi chủ yếu để phát triển công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng là có nhiều lao động kĩ thuật, cơ sở hạ tầng khá tốt. Cơ sở phát triển công nghiệp là có nguồn lao động dồi dào, thị trường lớn, kết cấu hạ tầng tốt, vị trí địa lí thuận lợi hoặc có nhiều tài nguyên. Loại D vì ở ĐBSH không có nguyên liệu dồi dào mà phải nhập nguyên liệu từ vùng khác.
Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có biên độ nhiệt năm nhỏ chủ yếu do tác động của
các gió mùa hạ, thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh, gió mùa Đông Bắc.
thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh, gió, vị trí nằm ở gần vùng xích đạo.
địa hình cao nguyên, gió mùa đông, thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh.
vùng biển rộng, thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh, vị trí ở xa chí tuyến.
Chọn đáp án B.
Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có biên độ nhiệt năm nhỏ do vị trí nằm ở gần vùng xích đạo nên hàng năm nhận được lượng bức xạ, lượng nhiệt lớn. Có 2 lần Mặt Trời lên thiên đỉnh (vào tahsng 4/5 và vào tháng 7/8) , không có gió mùa đông bắc hoạt động.
Biện pháp chủ yếu trong đánh bắt thủy sản gần bờ hiện nay ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
tăng cường tàu thuyền, phương tiện mới.
đẩy mạnh chế biến và tiêu thụ sản phẩm.
khai thác hợp lí, chú ý bảo vệ nguồn lợi.
tăng cường đầu tư, mở rộng ngư trường.
Chọn đáp án C.
Từ khóa gần bờ, đánh bắt.
- A loại ->tăng cường tàu thuyền, phương tiện mới ->xa bờ.
- B loại ->đẩy mạnh chế biến và tiêu thụ sản phẩm ->chất lượng.
- D loại ->tăng cường đầu tư, mở rộng ngư trường ->xa bờ.
->Biện pháp chủ yếu trong đánh bắt thủy sản gần bờ hiện nay ở Duyên hải Nam Trung Bộ là khai thác hợp lí, chú ý bảo vệ nguồn lợi.
Biện pháp chủ yếu ứng phó với thiên tai trong nông nghiệp ở đồng bằng sông Cửu Long là
thay đổi cơ cấu sản xuất, phát triển thủy lợi.
sử dụng đất hợp lí, phát triển nuôi thủy sản.
phân bố lại sản xuất, tăng cường chăn nuôi.
thúc đẩy việc quy hoạch, giảm diện tích lúa.
Chọn đáp án A.
Biện pháp chủ yếu ứng phó với thiên tai trong nông nghiệp ở đồng bằng sông Cửu Long là thay đổi cơ cấu sản xuất (thay thế lúa năng suất thấp bằng cây ăn quả), phát triển thủy lợi (giải quyết vấn đề khô hạn, xâm nhập mặn).
Hoạt động nội thương nước ta ngày càng phát triển chủ yếu do
các đô thị mở rộng, hội nhập quốc tế sâu.
dân số tăng nhiều phân bố được mở rộng.
sản xuất phát triển, chất lượng sống tăng.
nông thôn đổi mới, đời sống nhiều tiến bộ.
Chọn đáp án C.
- Chất lượng sống tăng ->Mức sống tăng ->Nhu cầu cao.
- Sự phát triển nền kinh tế ->tăng hàng hóa.
->Hoạt động nội thương nước ta ngày càng phát triển chủ yếu do sản xuất phát triển, chất lượng sống tăng.
Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển nuôi trồng thủy sản ở Bắc Trung Bộ là
mở rộng sản xuất, nâng cao mức sống, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
thay đổi cơ cấu kinh tế, phát huy thế mạnh, tạo nông sản xuất khẩu.
tạo sản phẩm hàng hóa, đa dạng sản xuất, nâng cao vị thế của vùng.
thu hút đầu tư, mở rộng phân bố sản xuất, tạo nhiều việc làm.
Chọn đáp án A.
Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển nuôi trồng thủy sản ở Bắc Trung Bộ là mở rộng sản xuất (tăng sản lượng, tăng nguồn thu), nâng cao mức sống (do nguồn thu từ hoạt động thủy sản); thúc đẩy tăng trưởng kinh tế (thay đổi cơ cấu kinh tế, thúc đẩy kinh tế phát triển).
Việc đẩy mạnh xuất khẩu nông sản ở Tây Nguyên nhằm mục đích chủ yếu là
thu hút nguồn ngoại tệ, nâng cao vị thế của vùng.
nâng cao nguồn thu nhập, phát triển sản xuất.
thay đổi cơ cấu sản xuất, đa dạng hóa kinh tế.
phát triển dịch vụ, sử dụng hiệu quả lao động.
Chọn đáp án B.
Việc đẩy mạnh xuất khẩu nông sản sẽ làm tăng nguồn thu ngoại tệ từ đó tăng thu nhập; có vốn để sản xuất, tăng trưởng kinh tế ->mục đích chủ yếu là nâng cao nguồn thu nhập, phát triển sản xuất.
Giải pháp chủ yếu phát triển cây công nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
mở rộng vùng chuyên canh, tăng năng suất, sử dụng nhiều máy móc.
tăng diện tích, sử dụng tiến bộ kĩ thuật, gắn với chế biến và dịch vụ.
đẩy mạnh chuyên môn hóa, tăng sản lượng, ứng dụng kĩ thuật mới.
tăng sự liên kết, phát triển thị trường, đẩy mạnh sản xuất thâm canh.
Chọn đáp án B.
Giải pháp chủ yếu phát triển cây công nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là tăng diện tích, sử dụng tiến bộ kĩ thuật, gắn với chế biến và dịch vụ. Nông nghiệp hàng hóa cần sản xuất trên quy mô lớn (tăng diện tích do TDMNBB là vùng còn khả năng mở rộng), đáp ứng được nhu cầu của thị trường (gắn với chế biến; ứng dụng kĩ thuật mới làm tăng chất lượng, giá trị của sản phẩm) và gắn với các dịch vụ.








