Đề thi THPT Quốc gia Địa lí có đáp án
40 câu hỏi
Thủy điện nước ta thuộc ngành công nghiệp nào sau đây?
Năng lượng.
Cơ khí.
Vật liệu xây dựng.
Luyện kim.
Chọn AThủy điện ở nước ta thuộc ngành công nghiệp năng lượng.
Công nghiệp nước ta phân bố nhiều ở
hải đảo.
sơn nguyên.
ven biển.
núi cao.
Chọn CCông nghiệp nước ta phân bố nhiều ở đồng bằng và ven biển.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 27, cho biết tỉnh nào sau đây có khu kinh tế cửa khẩu Cha Lo?
Thanh Hóa.
Hà Tĩnh.
Nghệ An.
Quảng Bình
Chọn D
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 27, ta thấy khu kinh tế cửa khẩu Cha Lo thuộc tỉnh Quảng Bình.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, cho biết trung tâm công nghiệp Cà Mau có ngành nào sau đây?
Sản xuất ô tô.
Luyện kim màu.
Hóa chất phân bón.
Điện tử.
Chọn CCăn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, ta thấy trung tâm công nghiệp Cà Mau có ngành: Hóa chất, phân bón; chế biến nông sản, nhiệt điện, cơ khí và sản xuất vật liệu xây dựng.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 29, cho biết sông Hậu đổ ra biển qua cửa nào sau đây?
Cửa Ba Lai.
Cửa Cung Hầu.
Cửa Hàm Luông.
Cửa Định An.
Chọn D
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 29, ta thấy sông Hậu đổ ra biển qua cửa Định An, Tranh Đề (Trần Đề).
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết địa điểm nào có nhiệt độ trung bình tháng VII cao nhất trong các địa điểm sau đây?
Móng Cái.
A Pa Chải.
Lũng Cú.
Hà Nội.
Chọn D
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, ta thấy Hà Nội là địa điểm có nhiệt độ tháng VII cao nhất.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, cho biết tỉnh nào sau đây có khu kinh tế ven biển?
Vĩnh Long.
Cà Mau.
Đồng Tháp.
Long An.
Chọn BCăn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, ta thấy tỉnh Cà Mau có khu kinh tế ven biển Năm Căn.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 25, cho biết điểm du lịch nào sau đây có biển?
Mũi Né.
Bù Gia Mập.
Cát Tiên.
Yok Đôn.
Chọn A
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 25, ta thấy điểm du lịch Mũi Né có biển. Các điểm du lịch Cát Tiên, Bù Gia Mập và Yok Đôn thuộc vườn quốc gia (du lịch sinh thái).
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, cho biết Quy Nhơn thuộc tỉnh nào sau đây?
Phú Yên.
Bình Định.
Ninh Thuận.
Khánh Hòa.
Chọn BCăn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, ta thấy Quy Nhơn thuộc tỉnh Bình Định.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, cho biết tỉnh nào sau đây của nước ta nằm xa nhất về phía Bắc?
Thái Nguyên.
Vĩnh Phúc.
Hà Giang.
Tuyên Quang.
Chọn C
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, ta thấy tỉnh Hà Giang của nước ta năm xa nhất về phía bắc.
Biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng của nước ta là
chống bão.
làm thủy điện.
dự báo động đất.
khai thác hợp lí
Chọn DBiện pháp bảo vệ tài nguyên rừng của nước ta là khai thác hợp lí.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, cho biết đường số 19 đi qua địa điểm nào sau đây?
Kon Tum.
An Khê.
A Yun Pa.
Đà Lạt.
Chọn B
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, ta thấy đường số 19 đi qua địa điểm An Khê.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, cho biết đảo nào sau đây thuộc miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ?
Cái Bầu.
Biện Sơn.
Vĩnh Thực.
Cát Bà.
Chọn BCăn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, ta thấy đảo Biện Sơn thuộc miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ; các đảo Vĩnh Thực, Cái Bầu và Cát Bà thuộc miền Bắc và Đồng bằng Bắc Bộ.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 8, cho biết nơi nào sau đây có bôxit?
Bồng Miêu.
Hưng Nhượng.
Măng Đen.
Vĩnh Thạnh.
Chọn CCăn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 8, ta thấy Măng Đen có bôxit.
Cho bảng số liệu:
SỐ DÂN VÀ SỐ DÂN THÀNH THỊ CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA NĂM 2019 (Đơn vị: Triệu người)
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2019, NXB Thống kê, 2020)
Theo bảng số liệu, cho biết quốc gia nào sau đây có tỉ lệ dân thành thị cao nhất?
Cam-pu-chia.
Mi-an-ma.
In-đô-nê-xi-a.
Phi-lip-pin.
Chọn C
- Công thức: Tỉ lệ dân thành thị = Số dân thành thị / tổng số dân x 100 (%).
- Áp dụng công thức, ta tính được tỉ lệ dân thành thị của các quốc gia là: Phi-lip-pin (46,9%), Cam-pu-chia (21,8%), In-đô-nê-xi-a (55,3%), Mi-an-ma (30,6%).
-> In-đô-nê-xi-a (55,3%) có tỉ lệ dân thành thị cao nhất.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, cho biết trung tâm công nghiệp nào sau đây thuộc vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Hải Phòng.
Thái Nguyên.
Hưng Yên.
Nam Định.
Chọn BCăn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, ta thấy trung tâm công nghiệp Thái Nguyên thuộc vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. Các trung tâm công nghiệp Hải Phòng, Hưng Yên, Nam Định thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng.
Nơi nào sau đây của nước ta thường xảy ra lụt úng?
Sơn nguyên.
Đồng bằng.
Hải đảo.
Núi cao.
Chọn B
Giải thích: Các vùng đồng bằng, ven biển thường là nơi xảy ra lụt úng ở nước ta.
Vấn đề cần quan tâm trong việc cải tạo đất nông nghiệp ở Đông Nam Bộ là
chống bão.
chống động đất.
thủy lợi.
thủy điện
Chọn C
Giải thích: Vấn đề cần quan tâm trong việc cải tạo đất nông nghiệp ở Đông Nam Bộ là phát triển, tu bổ các công trình thủy lợi.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 28, cho biết vịnh nào sau đây nằm ở phía bắc vịnh Dung Quất?
Vịnh Xuân Đài.
Vịnh Đà Nẵng.
Vịnh Quy Nhơn.
Vịnh Vân Phong.
Chọn B
Giải thích: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 28, ta thấy vịnh Đà Nẵng nằm ở phía Bắc Dung Quất.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, cho biết trung tâm công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm nào có quy mô lớn nhất trong các trung tâm sau đây?
TP. Hồ Chí Minh.
Tây Ninh.
Thủ Dầu Một.
Biên Hòa
Chọn A
Giải thích: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, ta thấy trung tâm công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm TP. Hồ Chí Minh có quy mô lớn nhất trong các trung tâm.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, cho biết tỉnh nào sau đây có số lượng bò nhiều hơn trâu?
Lào Cai.
Thanh Hóa.
Điện Biên.
Lai Châu.
Chọn B
Giải thích: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, ta thấy Thanh Hóa có số lượng bò nhiều hơn trâu, còn các tỉnh Điện Biên, Lai Châu và Lào Cai có số lượng bò ít hơn trâu.
Cho biểu đồ:
GIÁ TRỊ NHẬP KHẨU CỦA IN-ĐÔ-NÊ-XI-A VÀ MA-LAI-XI-A NĂM 2010 VÀ 2018
(Số liệu theo Niên giảm thống kê Việt Nam 2019, NXB Thống kê, 2020)
Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi giá trị nhập khẩu năm 2018 so với năm 2010 của In-đô-nê-xi-a và Ma-lai-xi-a?
In-đô-nê-xi-a tăng nhanh hơn Ma-lai-xi-a.
Ma-lai-xi-a tăng gấp hai lần In-đô-nê-xi-a.
In-đô-nê-xi-a tăng ít hơn Ma-lai-xi-a.
Ma-lai-xi-a tăng và In-đô-nê-xi-a giảm.
Chọn A
Giải thích: Qua biểu đồ, rút ra một số nhận xét sau:
- Giá trị nhập khẩu của In-đô-nê-xi-a và Ma-lai-xi-a đều tăng lên qua các năm -> C sai.
- In-đô-nê-xi-a tăng nhiều hơn Ma-lai-xi-a (61 so với 40 tỉ đô la Mỹ) -> A sai.
- Ma-lai-xi-a tăng gấp 1,53 lần In-đô-nê-xi-a -> B sai.
- In-đô-nê-xi-a tăng nhanh hơn Ma-lai-xi-a (136,1 so với 122,1%) -> D đúng.
Cơ cấu lao động theo thành thị và nông thôn của nước ta hiện nay
có tỉ trọng thành thị tăng, nông thôn giảm.
thường xuyên ổn định, không có thay đổi.
đều tăng cao tỉ trọng thành thị, nông thôn.
có tỉ trọng nông thôn tăng, thành thị giảm
Chọn A
Giải thích: Cơ cấu lao động theo thành thị và nông thôn của nước ta hiện nay là có tỉ trọng thành thị tăng, nông thôn giảm.
Việc chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nước ta hiện nay
làm gia tăng tỉ trọng công nghiệp.
đang diễn ra với tốc độ rất nhanh.
theo hướng mở rộng khu chế xuất.
làm tăng tỉ trọng nông nghiệp.
Chọn A
Giải thích: Việc chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nước ta hiện nay là giảm tỉ trọng nông-lâm-ngư, tăng tỉ trọng công nghiệp và dịch vụ.
Vùng lãnh hải của biển nước ta
là vùng nước nằm kề với đất liền.
nằm ngầm dưới biển và lòng đất.
tiếp giáp nội thủy, rộng 12 hải lý.
nằm phía bên trong đường cơ sở
Chọn C
Giải thích: Vùng lãnh hải của biển nước ta là vùng tiếp giáp nội thủy và rộng 12 hải lí.
Nuôi trồng thủy sản của nước ta hiện nay
có nhiều đối tượng nuôi khác nhau.
có sản lượng ngày càng giảm xuống.
chỉ tập trung ở những vùng ven biển.
hoàn toàn dành cho việc xuất khẩu.
Chọn A
Giải thích: Nuôi trồng thủy sản của nước ta hiện nay là có nhiều đối tượng nuôi khác nhau (tôm, cua, cá, ốc,…).
Các đô thị nước ta hiện nay
chỉ quan tâm đến hoạt động du lịch.
có sức hút đối với các nguồn vốn đầu tư.
hầu hết đều phân bố ở dọc ven biển.
đều là các trung tâm công nghiệp lớn.
Chọn B
Giải thích: Các đô thị nước ta hiện nay có sức hút đối với các nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước.
Hướng phát triển của ngành bưu chính nước ta hiện nay là
chỉ tập trung tại đồng bằng, đô thị.
đẩy mạnh tin học hóa, cơ giới hóa.
sử dụng lao động chưa qua đào tạo.
tăng quy trình công nghiệp thủ công.
Chọn B
Giải thích: Hướng phát triển của ngành bưu chính nước ta hiện nay là đẩy mạnh tin học hóa, cơ giới hóa.
Hệ thống đảo của nước ta
hầu hết là các đảo lớn nằm xa bờ và đông dân.
là nơi có nhiều thế mạnh nuôi gia súc lớn.
có nhiều thuận lợi cho phát triển thủy sản.
hoàn toàn là đảo ven bờ và diện tích lớn.
Chọn C
Giải thích: Hệ thống đảo của nước ta hầu hết là đảo lớn nằm xa bờ và đông dân (Cái Bầu, Côn Đảo, Phú Quốc,…).
Cây công nghiệp hàng năm ở nước ta hiện nay
chỉ phân bố tập trung ở vùng núi.
phần lớn có nguồn gốc cận nhiệt.
được trồng theo hướng tập trung.
có cơ cấu cây trồng chưa đa dạng.
Chọn C
Giải thích: Cây công nghiệp hàng năm ở nước ta hiện nay được trồng theo hướng tập trung với các vùng trồng cây công nghiệp rộng lớn ở Đông Nam Bộ, Tây Nguyên,…
Hoạt động nội thương nước ta ngày càng chuyển biến tích cực chủ yếu do
sản xuất phát triển, chất lượng sống tăng.
dân số tăng nhiều, phân bố được mở rộng.
nông thôn đổi mới, đời sống nhiều tiến bộ.
các đô thị mở rộng, hội nhập quốc tế sâu.
Chọn A
Giải thích: Hoạt động nội thương nước ta ngày càng chuyển biến tích cực chủ yếu do các hoạt động sản xuất trong nước ngày càng phát triển tạo ra nhiều mặt hàng đa dạng, nhiều mẫu mã, sản phẩm. Đồng thời, chất lượng cuộc sống, mức sống và thu nhập của người dân ngày càng được nâng cao nên nhu cầu tiêu dùng ngày càng đa dạng và lớn hơn trước.
Cho biểu đồ về khối lượng hàng hóa vận chuyển của một số ngành vận tải nước ta giai đoạn 2010 - 2019:
(Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2019, NXB Thống kê, 2020)
Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?
Chuyển dịch cơ cấu cơ khối lượng hàng hóa.
Tốc độ tăng trưởng khối lượng hàng hóa.
Quy mô khối lượng hàng hóa.
Cơ cấu khối lượng hàng hóa.
Chọn B
Giải thích:
- Biểu đồ có dạng đường, đơn vị % -> Biểu đồ thể hiện nội dung: Tốc độ tăng trưởng khối lượng hàng hóa.
- Lưu ý: Chuyển dịch cơ cấu -> Biểu đồ miền; Cơ cấu -> Biểu đồ tròn; Quy mô -> Biểu đồ tròn hoặc cột.
Biện pháp chủ yếu ứng phó với hạn mặn trong nông nghiệp ở đồng bằng sông Cửu Long là
thay đổi cơ cấu sản xuất, phát triển thủy lợi
thúc đẩy nuôi thủy sản, giảm diện tích lúa.
đa dạng hóa sản xuất, phát triển chăn nuôi.
tăng cường quy hoạch, sử dụng đất hợp lý.
Chọn A
Giải thích: Biện pháp chủ yếu ứng phó với hạn mặn trong nông nghiệp ở Đồng bằng sông Cửu Long là thay đổi cơ cấu sản xuất phù hợp với các điều kiện tự nhiên, khắc phục và hạn chế tác động từ hạn mặn. Đồng thời, đẩy mạnh phát triển các công trình thủy lợi (cung cấp nước, ngăn chặn mặn lấn sâu,…).
Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển cơ sở hạ tầng ở Bắc Trung Bộ là
thu hút đầu tư, mở rộng giao lưu kinh tế, thúc đẩy hoạt động du lịch.
đẩy nhanh đô thị hóa, thúc đẩy phát triển kinh tế, mở rộng giao lưu.
thúc đẩy công nghiệp hóa, mở rộng các liên kết, phân bố lại dân cư.
đẩy mạnh giao thương, liên kết các bộ phận lãnh thổ, tạo đô thị mới.
Chọn B
Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển cơ sở hạ tầng ở Bắc Trung Bộ là nhằm mục đích đẩy nhanh quá trình đô thị hóa, từ đó thúc đẩy sự phát triển của các kinh tế (nông, công nghiệp và đa dạng các ngành dịch vụ). Đồng thời, mở rộng giao lưu với các vùng khác và quan hệ giao lưu với các quốc gia trên thế giới.
Việc đẩy mạnh chế biến sản phẩm cây công nghiệp ở Tây Nguyên nhằm mục đích chủ yếu là
nâng cao giá trị, tăng các sản phẩm hàng hóa.
thay đổi cơ cấu kinh tế, thúc đẩy xuất khẩu.
thúc đẩy sản xuất thâm canh, tăng nông sản.
thuận lợi cho việc bảo quản vận chuyển, tiêu thụ
Chọn A
Giải thích: Việc đẩy mạnh chế biến sản phẩm cây công nghiệp ở Tây Nguyên nhằm mục đích chủ yếu là nâng cao giá trị các sản phẩm nông nghiệp và tăng các sản phẩm hàng hóa.
Giải pháp chủ yếu phát triển chăn nuôi gia súc lớn theo hướng sản xuất hàng hóa ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
tăng liên kết, cải tạo các đồng cỏ, đẩy mạnh hoạt động chế biến.
sử dụng giống tốt, đảm bảo nguồn thức ăn, xây dựng chuồng trại.
áp dụng kỹ thuật mới, phát triển trang trại, xây dựng thương hiệu.
phòng chống dịch bệnh, chăn nuôi tập trung, mở rộng thị trường
Chọn C
Giải pháp chủ yếu phát triển chăn nuôi gia súc lớn theo hướng sản xuất hàng hóa ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là áp dụng các tiến bộ kỹ thuật mới vào trong sản xuất, đẩy mạnh phát triển các trang trại chăn nuôi với quy mô ngày càng lớn. Đồng thời, xây dựng các thương hiệu từ ngành chăn nuôi (thịt và các sản phẩm từ thịt, sữa,…), mở rộng quy mô sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm chăn nuôi.
Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có biên độ nhiệt độ năm lớn chủ yếu do tác động của
thời gian mặt trời lên thiên đỉnh, gió, vị trí nằm cách xa vùng xích đạo.
vị trí nằm gần chí tuyến, gió mùa hạ, thời gian mặt trời lên thiên đỉnh.
gió mùa Tây Nam, thời gian mặt trời lên thiên đỉnh, nằm gần chí tuyến.
Tín Phong bán cầu bắc, Thời gian mặt trời lên thiên đỉnh, xa xích đạo.
Chọn A
Giải thích: Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có biên độ nhiệt độ năm lớn chủ yếu do tác động của thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh gần nhau, tác động của gió mùa (đặc biệt là gió mùa đông bắc làm nền nhiệt độ hạ thấp dưới 180C) và vị trí nằm cách xa vùng xích đạo nên nhận được lượng nhiệt thấp hơn vùng Xích đạo.
Thuận lợi chủ yếu để phát triển đa dạng cơ cấu ngành kinh tế ở đồng bằng sông Hồng là
hội nhập toàn cầu sâu, công nghiệp hóa mạnh.
nhiều lao động kỹ thuật, thị trường tiêu thụ rộng.
sản xuất phát triển, có các thế mạnh khác nhau.
đô thị hóa mở rộng, kinh tế hàng hóa phát triển
Chọn C
Giải thích: Thuận lợi chủ yếu để phát triển đa dạng cơ cấu ngành kinh tế ở Đồng bằng sông Hồng là vùng này có nền kinh tế phát triển, các hoạt động sản xuất phát triển. Đồng thời vùng này cũng có một số thế mạnh nhất định về tự nhiên, nguồn tài nguyên từ nông-thủy sản,…
Biện pháp chủ yếu u nâng cao hiệu quả đánh bắt thủy sản xa bờ ở duyên hải Nam Trung Bộ là
thăm dò, trò tìm kiếm các ngư trường mới.
đầu tư tàu thuyền, phương tiện hiện đại.
xây dựng cảng cá, cá mở rộng thị trường.
thúc đẩy chế biến, tăng cường lao động
Chọn B
Giải thích: Biện pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả đánh bắt thủy sản xa bờ ở Duyên hải Nam Trung Bộ là trang bị và đầu tư tàu thuyền, phương tiện đánh bắt hiện đại -> Tăng cường số ngày ra khơi, bảo quản hàng hóa, sản phẩm, đánh bắt được cá ở sâu,…
Cho bảng số liệu:
SẢN LƯỢNG THỦY SẢN CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 - 2019 (Đơn vị: Nghìn tấn)
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2019, NXB Thống kê, 2020)
Theo bảng số liệu, để thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu sản lượng thủy sản của nước ta giai đoạn 2010 - 2019, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Kết hợp.
Đường.
Miền.
Tròn.
Chọn C
Giải thích: Từ khóa “Chuyển dịch cơ cấu”, 4 mốc năm, 2 đối tượng khác nhau -> Biểu đồ miền là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu sản lượng thủy sản của nước ta 2010 - 2019.








