Trắc nghiệm Công nghệ 10 Bài 39: Ôn tập chương 2 có đáp án hay nhất (P1)
30 câu hỏi
Các giai đoạn phát triển của gia súc gồm có:
Thời kì bào thai
Thời kì ấu trùng.
Thời kì thai.
Thời kì sơ sinh.
Đáp án: C. Thời kì thai.
Giải thích: Các giai đoạn phát triển của gia súc gồm có: Thời kì thai –Hình 22.2 SGK trang 66
Các giai đoạn phát triển của cá gồm có:
Thời kì bào thai.
Cá siêu thuần chủng.
Cá giống.
Thời kì bú sữa.
Chọn đáp án: C
Giải thích: Các giai đoạn phát triển của cá theo sơ đồ sau:

Có tổng cộng mấy quy luật sinh trưởng và phát dục:
2.
3.
4.
5.
Đáp án: B. 3.
Giải thích: Có 3 quy luật sinh trưởng và phát dục – SGK trang 66
Chọn phát biểu không đúng về thể chất của vật nuôi:
Thể chất được đánh giá dựa vào tốc độ tăng khối lượng cơ thể
Thể chất là chất lượng bên trong cơ thể vật nuôi
Thể chất có liên quan đến sức sản xuất và khả năng thích nghi với điều kiện môi trường sống của vật nuôi
Thể chất được hình thành bở tính di truyền và điều kiện phát triển cá thể của vật nuôi
Đáp án: A. Thể chất được đánh giá dựa vào tốc độ tăng khối lượng cơ thể
Giải thích: Thể chất là chất lượng bên trong cơ thể. Được hình thành bởi tính di truyền và điều kiện phát triển cá thể, liên quan đến sức sản xuất và khả năng thích nghi với điều kiện môi trường sống cuar con vật – SGK trang 68a
Đặc điểm của chọn lọc hàng loạt là:
Nhanh gọn.
Tốn kém.
Khó thực hiện.
Sử dụng để chọn gia cầm đực sinh sản.
Đáp án: A. Nhanh gọn.
Giải thích: Đặc điểm của chọn lọc hàng loạt là: Nhanh gọn - SGK trang 69
Mục tiêu của chọn lọc tổ tiên là:
Đánh giá ngoại hình, thể chất con vật.
Đánh giá nguồn gốc của con vật.
Đáp án A hoặc đáp án B
Đáp án A và đáp án B
Đáp án: B. Đánh giá nguồn gốc của con vật.
Giải thích: Chọn lọc tổ tiên là: dựa vào phả hệ xem xét các đời tổ tiên của con vật tốt hay xấu và dự đoán các phẩm chất sẽ có ở đời con. Cá thể nào có tổ tiên tốt về nhiều mặt là cá thể triển vọng – SGK trang 69
Năng suất trứng của vịt bầu là?
100-150 quả/mái/năm
150-160 quả/mái/năm
160-170 quả/mái/năm
90-100 quả/mái/năm
Đáp án: B. 150-160 quả/mái/năm
Giải thích: Năng suất trứng của vịt bầu là 150-160 quả/mái/năm.
Đặc điểm ngoại hình của Dê bách thảo là:
Lông màu đen hoặc đỏ sẫm, có thể có đốm trắng ở bụng
Lông chủ yếu màu đen, vàng nâu và cánh gián
Đa số có sắc lông trắng (80%) hoặc nâu đen (20%).
Có màu lông đen loang sọc trắng, tai co cụp xuống.
Đáp án: D. Có màu lông đen loang sọc trắng, tai co cụp xuống.
Giải thích: Đặc điểm ngoại hình của Dê bách thảo là: Có màu lông đen loang sọc trắng, tai co cụp xuống.
Chọn phát biểu đúng về nguồn gốc của Gà Ri ?
Xuất sứ từ xã Đường Lâm, thị xã Sơn Tây, Hà Tây
Được chọn và thuần hoá từ gà rừng, nuôi khắp nơi trong nước
Xuất sứ từ Hồng Kông, nhập nội năm 1995
Không có đáp án nào đúng
Đáp án: B. Được chọn và thuần hoá từ gà rừng, nuôi khắp nơi trong nước
Giải thích: Gà Ri có nguồn gốc là: được chọn và thuần hoá từ gà rừng, nuôi khắp nơi trong nước.
Người ta dùng phương pháp nào để nhân giống ?
Thuần chủng
Nhóm
Lai giống
Cả A và C đúng
Đáp án: D. Cả A và C đúng
Giải thích: Tuỳ mục đích nhân giống mà người ta dùng phương pháp: Nhân giống thuần chủng hay lai giống – SGK trang 74
Lai kinh tế là phương pháp lại cho ra sản phẩm:
Tạo giống mới
Không làm giống
Thuần chủng
Tất cả đều sai
Đáp án: B. Không làm giống.
Giải thích: Lai kinh tế là phương pháp lại cho ra sản phẩm: Không làm giống – SGK trang 75
Lai kinh tế phức tạp là lai……:
từ 2 giống trở lên
từ 3 giống trở lên
từ 4 giống trở lên
từ 5 giống trở lên
Đáp án: B. từ 3 giống trở lên
Giải thích: Lai kinh tế phức tạp: là lai từ 3 giống trở lên – SGK trang 75
Đặc điểm của đàn nhân giống là (trường hợp cả 3 đàn đều thuần chủng):
Số lượng ít hơn đàn hạt nhân.
Số lượng nhiều nhất.
Có năng suất cao hơn đàn thương phẩm.
Có năng suất cao nhất.
Đáp án: C. Có năng suất cao hơn đàn thương phẩm.
Giải thích: Đặc điểm của đàn nhân giống là: Có năng suất cao hơn đàn thương phẩm – SGK trang 77
Đặc điểm của hệ thống nhân giống hình tháp
Năng suất của đàn nhân giống có thể cao hơn đàn hạt nhân khi có ưu thế lai.
Năng suất của đàn nhân giống luôn cao hơn đàn hạt nhân.
Được phép đưa con giống từ đàn nhân giống sang đàn hạt nhân.
Không được phép đưa con giống từ đàn nhân giống sang đàn thương phẩm.
Đáp án: A. Năng suất của đàn nhân giống có thể cao hơn đàn hạt nhân khi có ưu thế lai.
Giải thích: Đặc điểm của hệ thống nhân giống hình tháp: Năng suất của đàn nhân giống có thể cao hơn đàn hạt nhân khi có ưu thế lai – SGK trang 78
Tiến bộ di truyền là:
Sự tăng giá trị của các đặc tính tốt ở thế hệ con so với thế hệ bố mẹ chúng.
Sự tăng giá trị của các đặc tính tốt ở thế hệ con so với thế hệ ông bà chúng.
Sự tăng giá trị của tất cả các đặc tính ở thế hệ con so với thế hệ bố mẹ chúng.
Sự tăng giá trị của các đặc tính không tốt ở thế hệ con so với thế hệ bố mẹ chúng.
Đáp án: A. Sự tăng giá trị của các đặc tính tốt ở thế hệ con so với thế hệ bố mẹ chúng.
Giải thích: Tiến bộ di truyền là: Sự tăng giá trị của các đặc tính tốt ở thế hệ con so với thế hệ bố mẹ chúng – Thông tin bổ sung SGK trang 78
Cấy truyền phôi là quá trình:
Đưa phôi từ bò này sang bò khác.
Đưa phôi từ bò nhận phôi sang bò cho phôi.
Đưa phôi từ bò cho phôi sang bò nhận phôi.
Đưa phôi từ chỗ này sang chỗ khác .
Đáp án: C. Đưa phôi từ bò cho phôi sang bò nhận phôi.
Giải thích: Cấy truyền phôi là quá trình: Đưa phôi từ bò cho phôi sang bò nhận phôi – SGK trang 79
Có bao nhiêu bước cơ bản trong công nghệ cấy truyền phôi bò:
8.
9.
10.
11.
Đáp án: D. 11.
Giải thích: Có 11 bước cơ bản trong công nghệ cấy truyền phôi bò - Hình 27.1 SGK trang 80
Xây dựng tiêu chuẩn ăn cho vật nuôi phụ thuộc vào yếu tố nào?
Loài, giống
Lứa tuổi.
Đặc điểm sinh lý
Tất cả phương án trên
Đáp án: D. Tất cả phương án trên
Giải thích: Xây dựng tiêu chuẩn ăn cho vật nuôi phụ thuộc vào : Loài, giống . Lứa tuổi. Đặc điểm sinh lý – SGK trang 82
Protein có tác dụng:
Trao đổi chất
Tổng hợp các hoạt chất sinh học
Tính bằng UI
Tổng hợp protit
Đáp án: B. Tổng hợp các hoạt chất sinh học
Giải thích: Protein có tác dụng: Tổng hợp các hoạt chất sinh học - SGK trang 82
Ví dụ nào thể hiện khẩu phần ăn của vật nuôi:
Năng lượng 3000Kcalo
P 13g, Vitamin A
Tấm 1.5kg, bột sắn 0.3 kg
Fe 13g, NaCl 43g
Đáp án: C. Tấm 1.5kg, bột sắn 0.3 kg
Giải thích: Ví dụ nào thể hiện khẩu phần ăn của vật nuôi: Tấm 1.5kg, bột sắn 0.3 kg - SGK trang 83
Vai trò của thức ăn hỗn hợp
Tăng hiệu quả sử dụng.
Tiết kiệm được nhân công.
Giảm chi phí thức ăn, chi phí chế biến, bảo quản
Tất cả đều đúng
Đáp án: D. Tất cả đều đúng
Giải thích: Vai trò của thức ăn hỗn hợp:
+ Thức ăn hỗn hợp có đầy đủ và cân đối các thành phần dinh dưỡng.
+ Tăng hiệu quả sử dụng.
+ Giảm chi phí thức ăn, chi phí chế biến, bảo quản,…
+ Đem lại hiệu quả kinh tế cao trong chăn nuôi.
+ Tiết kiệm được nhân công.
+ Hạn chế được dịch bệnh cho vật nuôi.
+ Đáp ứng yêu cầu chăn nuôi lấy sản phẩm để xuất khẩu – SGK trang 85,86)
Quy trình sản xuất thức ăn hỗn hợp gồm mấy bước?
5.
4.
3.
2.
Đáp án: A. 5.
Giải thích: Quy trình sản xuất thức ăn hỗn hợp gồm 5 bước – Hình 29.4 SGK trang 86
Trong các loại thức ăn sau, thức ăn nào không phải là thức ăn thô?
Cỏ khô.
Bã mía.
Rau xanh.
Rơm rạ.
Đáp án: C. Rau xanh.
Giải thích: Trong các loại thức ăn sau, thức ăn không phải thức ăn thô là: Rau xanh – Hình 29.1 SGK trang 84
Bước đầu tiên của phương pháp hình vuông Pearson được thực hiện như thế nào?
Vẽ một hình vuông, kẻ 2 đường chéo và ghi các số liệu đã biết theo các vị trí
Tìm hiệu số giữa tỉ lệ protein
Cộng kết quả của hai hiệu trên, ghi vào phía dưới bên phải của hình vuông
Tính lượng thức ăn ở hỗn hợp 1
Đáp án: A. Vẽ một hình vuông, kẻ 2 đường chéo và ghi các số liệu đã biết theo các vị trí
Giải thích: Bước đầu tiên của phương pháp hình vuông Pearson được thực hiện: Vẽ một hình vuông, kẻ 2 đường chéo và ghi các số liệu đã biết theo các vị trí – SGK trang 88
Ngô và cám loại I có tỉ lệ?
Ngô/cám = 1/2
Ngô/cám = 2/3
Ngô/cám = 1/4
Ngô/cám = 1/3
Đáp án: D. Ngô/cám = 1/3
Giải thích: Ngô và cám loại I có tỉ lệ: ngô/cám = 1/3 – SGK trang 87
Giai đoạn lợn choai có khối lượng?
5 – 10 kg
20 – 30 kg
20 – 50kg
30 – 60kg
Đáp án: C. 20 – 50kg
Giải thích: Giai đoạn lợn choai có khối lượng từ 20 – 50kg – SGK trang 87
Các loại dưới đây đều là thức ăn tự nhiên của cá, trừ:
Thực vật phù du.
Vi khuẩn.
Bã đậu.
Động vật phù du.
Đáp án: C. Bã đậu.
Giải thích: Các loại dưới đây đều là thức ăn tự nhiên của cá, trừ: Bã đậu – Hình 31.1, 31.1 SGK trang 90,92
Trong các loại thức ăn sau, thức ăn nào không phải là thức ăn tinh
Phân bón.
Bã đậu.
Đỗ tương.
Cám.
Đáp án: A. Phân bón.
Giải thích: Trong các loại thức ăn sau, thức ăn không phải là thức ăn tinh là: Phân bón – Hình 31.3 SGK trang 90
Có mấy loại thức ăn nhân tạo cho cá
4.
3.
2.
1.
Đáp án: B. 3.
Giải thích: Có 3 loại thức ăn nhân tạo cho cá – Hình 31.3 SGK trang 91
Khi nuôi thuỷ sản thâm canh năng suất cao, thức ăn nhân tạo nào là yếu tố rất quan trọng để đạt được hiệu quả kinh tế cao?
Thức ăn hỗn hợp.
Thức ăn thô.
Thức ăn tinh.
Thức ăn xanh.
Đáp án: A. Thức ăn hỗn hợp.
Giải thích: Khi nuôi thuỷ sản thâm canh năng suất cao, thức ăn nhân tạo là yếu tố rất quan trọng để đạt được hiệu quả kinh tế cao là: Thức ăn hỗn hợp – SGK trang 91
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Tài liệu phổ biến Lớp 10
Tài liệu phổ biến Công nghệ

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)


















