Trắc nghiệm Cấu tạo của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học lớp 10 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Đề thi

Trắc nghiệm Cấu tạo của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học lớp 10 (có đúng sai, trả lời ngắn)

A
Admin
Hóa họcLớp 1067 lượt thi
85 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mỗi nguyên tố hoá học được xếp vào một..(1).. trong bảng tuần hoàn. Mỗi hàng trong bảng tuần hoàn được gọi là một..(2).. Mỗi cột trong bảng tuần hoàn được gọi là một..(3)..

(1) nhóm, (2) chu kì, (3) ô.

(1) ô, (2) chu kì, (3) nhóm.

(1) ô, (2) họ, (3) nhóm.

(1) ô, (2) chu kì, (3) nhóm chính.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học do Mendeleev đề xuất, các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của..(1).. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học hiện đại, các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của..(2)..

(1) số electron hoá trị, (2) khối lượng nguyên tử.

(1) số hiệu nguyên tử, (2) khối lượng nguyên tử.

(1) khối lượng nguyên tử, (2) số hiệu nguyên tử.

(1) số electron hoá trị, (2) số hiệu nguyên tử.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mendeleev sắp xếp các nguyên tố hóa học vào bảng tuần hoàn dựa theo quy luật về

khối lượng nguyên tử.

cấu hình electron.

số hiệu nguyên tử.

số khối.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số hiệu nguyên tử của nguyên tố hoá học bằng số

thứ tự của ô nguyên tố.

thứ tự của chu kì.

thứ tự của nhóm.

electron lớp ngoài cùng của nguyên tử.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Những nguyên tố được xếp riêng bên dưới bảng tuần hoàn thuộc khối nguyên tố nào?

s.

p.

d.

f.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các nguyên tố xếp ở chu kì 6 có số lớp electron trong nguyên tử là

3.

5.

6.

7.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số nguyên tố trong chu kì 3 và 5 là

8 và 18.

18 và 8.

8 và 8.

18 và 18.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố hóa học được sắp xếp theo ba nguyên tắc. Nguyên tắc nào sau đây đúng?

Nguyên tử khối tăng dần.

Cùng số lớp electron xếp cùng cột.

Điện tích hạt nhân tăng dần.

Cùng số electron hóa trị xếp cùng hàng.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bảng tuần hoàn hiện nay không áp dụng nguyên tắc sắp xếp nào sau đây?

Mỗi nguyên tố hóa học được xếp vào một ô trong bảng tuần hoàn.

Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần khối lượng nguyên tử.

Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành 1 hàng.

Các nguyên tố có cùng số electron hóa trị trong nguyên tử được xếp thàng một cột.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ô nguyên tố không cho biết thông tin nào sau đây?

Kí hiệu nguyên tố.

Tên nguyên tố.

Số hiệu nguyên tử.

Số khối của hạt nhân.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chu kì là dãy các nguyên tố được xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần, nguyên tử của chúng có cùng

số electron.

số lớp electron.

số electron hóa trị.

số electron ở lớp ngoài cùng.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bảng tuần hoàn hiện nay có số chu kì và số hàng ngang lần lượt là

7 và 9.

7 và 8.

7 và 7.

6 và 7.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình bên mô tả ô nguyên tố của vàng trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học.

(SBT – Cánh Diều) Hình bên mô tả ô nguyên tố của vàng trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học.Những thông tin thu được từ ô nguyên tố này là: (ảnh 1)

Những thông tin thu được từ ô nguyên tố này là:

Vàng có kí hiệu là Au, nguyên tử có 79 proton, nguyên tử khối trung bình là 196,97.

Vàng và các hợp chất của vàng có kí hiệu là Au, có số hiệu nguyên tử là 79, nguyên tử khối trung bình là 196,97.

Vàng và các hợp chất của vàng có kí hiệu là Au, có số hiệu nguyên tử là 79, vàng có hai đồng vị với số khối là 196 và 197.

Vàng có kí hiệu là Au, số hiệu nguyên tử là 79, có hai đồng vị với số khối là 196 và 197.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tố Al (Z = 13) thuộc chu kì 3, có số lớp electron là

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tử của các nguyên tố trong cùng một nhóm A (trừ He) có cùng

số electron.

số lớp electron.

số electron hóa trị.

số electron ở phân lớp ngoài cùng.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, các nguyên tố khí hiếm thuộc nhóm

IA.

IIA.

VIIIA.

VIIA.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các nguyên tố hoá học thuộc cùng một nhóm A có cùng số lượng

proton.

electron hoá trị.

proton và neutron.

proton và electron.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bảng tuần hoàn hiện nay có số cột, số nhóm A và số nhóm B lần lượt là

18, 8, 8.

18, 8, 10.

18, 10, 8.

16, 8, 8.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số thứ tự của nhóm (trừ hai cột 9, 10 của nhóm VIIIB) bằng

số electron.

số lớp electron.

số electron hóa trị.

số electron ở lớp ngoài cùng.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình dưới là ô nguyên tố của sodium (Na).

Hình dưới là ô nguyên tố của sodium (Na).Phát biểu nào dưới đây không đúng? (ảnh 1)

Phát biểu nào dưới đây không đúng?

Cấu hình electron của sodium là [Ne]3s1

Sodium nằm ở ô số 11 trong bảng tuần hoàn.

Nguyên tử khối trung bình của sodium là 22,989.

Nguyên tử sodium có 23 electron.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chu kì 2 của bảng hệ thống tuần hoàn

bắt đầu từ nguyên tố có Z = 3 và kết thúc ở nguyên tố có Z = 11.

bắt đầu từ nguyên tố có Z = 11 và kết thúc ở nguyên tố có Z = 18.

bắt đầu từ nguyên tố có Z = 3 và kết thúc ở nguyên tố có Z = 18.

bắt đầu từ nguyên tố có Z = 3 và kết thúc ở nguyên tố có Z = 10.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhóm A bao gồm các nguyên tố

s.

p.

d và f.

s và p.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tố nào sau đây thuộc nhóm A?

[Ne]3s23p3.

[Ar]3d14s2.

[Ar]3d74s2.

[Ar]3d54s2.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tố Cl (Z = 17) thuộc nhóm VIIA, có số electron hóa trị là

4.

5.

6.

7.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vị trí của nguyên tố có Z = 15 trong bảng tuần hoàn là

chu kì 4, nhóm VIB.

chu kì 3, nhóm VA.

chu kì 4, nhóm IIA.

chu kì 3, nhóm IIB.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Silicon là một nguyên tố phổ biến và có nhiều ứng dụng trong cuộc sống. Silicon siêu tinh khiết là chất bán dẫn, được dùng trong kĩ thuật vô tuyến và điện tử. Ngoài ra, nguyên tố này còn được sử dụng để chế tạo pin mặt trời nhằm mục đích chuyển đổi năng lượng ánh sáng thành năng lượng điện để cung cấp cho các thiết bị trên tàu vũ trụ. Vị trí của nguyên tố silicon (Z = 14) trong bảng tuần hoàn là

chu kì 3, nhóm IVA.

chu kì 3, nhóm IVB.

chu kì 4, nhóm IIA.

chu kì 3, nhóm IIB.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

X là nguyên tố cần thiết cho sự chuyển hóa của calcium, phosphorus, sodium, potassium, vitamin C và các vitamin nhóm B. Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử X là 3s2. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là

12.

13.

14.

11.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố X có số thứ tự 16, nguyên tố X thuộc

chu kì 3, nhóm IVA.

chu kì 3, nhóm VIA.

chu kì 4, nhóm VIA.

chu kì 4, nhóm IIIA.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tố X ở chu kì 3, nhóm IIIA, cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố X là

1s22s22p3

1s22s22p63s23p1

1s22s22p5

1s22s22p63s23p3.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cấu hình electron của nguyên tử oxygen là1s22s22p4. Vị trí của oxygen trong bảng tuần hoàn là

ô số 6, chu kì 2, nhóm VIA.

ô số 6, chu kì 3, nhóm VIB.

ô số 8, chu kì 2, nhóm VIA.

ô số 8, chu kì 2, nhóm VIB.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cấu hình electron của nguyên tử Fe là1s22s22p63s23p63d64s2. Vị trí của Fe trong bảng tuần hoàn là:

ô số 26, chu kì 3, nhóm VIIIB.

ô số 26, chu kì 3, nhóm VIIIA.

ô số 26, chu kì 4, nhóm VIIIA.

ô số 26, chu kì 4, nhóm VIIIB.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số hiệu nguyên tử của nguyên tố Y là 19. Vị trí của Y trong bảng tuần hoàn là

ô 19, chu kì 3, nhóm VIIA.

ô 19, chu kì 4, nhóm IA.

ô 19, chu kì 4, nhóm IIA.

ô 19, chu kì 3, nhóm IA.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các nguyên tố sau: X (Z = 3), Y (Z = 7), M (Z = 19), T (Z = 12). Các nguyên tố nào sau đây thuộc cùng một nhóm?

X và T.

Y và M.

Y và T.

X và M.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các electron của nguyên tử nguyên tố X được phân bố trên 3 lớp. Lớp thứ 3 có 5 electron. X nằm ở ô thứ mấy trong bảng tuần hoàn?

3.

16.

8.

15.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cation R+ có cấu hình electron1s22s22p63s23p6. Vị trí của nguyên tố R trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là

chu kì 4, nhóm IA.

chu kì 3, nhóm VIIA.

chu kì 3, nhóm VIIIA.

chu kì 4, nhóm IIA.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tử X có Z = 15. Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố X thuộc chu kì

4.

2.

5.

3.

Xem đáp án

Chọn  đáp án D

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Iron (Fe) là vật liệu dùng làm bộ khung cho các công trình xây dựng, các khung giàn cho các loại cầu vượt, cầu bắc qua sông, cầu đi bộ,… Nguyên tố iron nằm ở ô 26 trong bảng tuần hoàn. Cấu hình electron của nguyên tử iron là

1s22s22p63s23p63d64s2.

1s22s22p63s23p63d8.

1s22s22p63s23p64s24p6.

1s22s22p63s23p63d74s1.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các muối của nguyên tố chromium được dùng trong ngành thuộc da, làm phụ gia cho xăng, chất nhuộm màu xanh lục hay hồng ngọc cho đồ gốm, trang thiết bị dàn khoan, thuốc nhuộm, sơn và chất vệ sinh cho đồ dùng thủy tinh trong phòng thí nghiệm. Vị trí của nguyên tố Cr trong bảng tuần hoàn là

ô 24, chu kì 3, nhóm IA.

ô 24, chu kì 4, nhóm VIB.

ô 24, chu kì 4, nhóm VIA.

ô 24, chu kì 4, nhóm IB.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cấu hình electron nguyên tử của bromine là1s22s22p63s23p63d104s24p5. Vị trí của bromine trong bảng tuần hoàn là:

Ô số 35, chu kì 4, nhóm VIIA.

Ô số 35, chu kì 3, nhóm VIIA.

Ô số 17, chu kì 3, nhóm VIIB.

Ô số 35, chu kì 4, nhóm VIIB.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho cấu hình electron nguyên tử của một số nguyên tố như sau:[Ne]3s2; [Ar]3d104s1; [Ar]3d104s24p1; [He]2s22p6; [Ar]3d74s2. Số nguyên tố thuộc nhóm A và nhóm B lần lượt là

3, 2.

2, 3.

2, 2.

4, 1.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

41. Đúng sai
• 1 điểm

Mỗi phát biểu sau đây về nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố vào bảng tuần hoàn hóa học là đúng hay sai?

a

Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần khối lượng nguyên tử.

ĐúngSai
b

Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp vào cùng một hàng.

ĐúngSai
c

Các nguyên tố có cùng số electron hóa trị trong nguyên tử được xếp vào một cột.

ĐúngSai
d

Electron hoá trị là các electron có khả năng tham gia tạo thành liên kết hoá học, chúng nằm ở lớp electron ngoài cùng.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Sai

Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân.

b. Đúng

c. Đúng

d. Sai

Electron hoá trị nằm ở lớp electron ngoài cùng và phân lớp sát ngoài cùng (chưa bảo hòa).

42. Đúng sai
• 1 điểm

Mỗi phát biểu sau đây về bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học là đúng hay sai?

a

Bảng tuần hoàn cấu tạo gồm có ô nguyên tố, chu kì và nhóm.

ĐúngSai
b

Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp eletron, được sắp xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần.

ĐúngSai
c

Bảng tuần hoàn có 7 chu kì. Số thứ tự của chu kì bằng số phân lớp electron trong nguyên tử.

ĐúngSai
d

Bảng tuần hoàn hiện nay có 16 cột chia thành 8 nhóm A (IA đến VIIIA) và 8 nhóm B (IB đến VIIIB).

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng

b. Đúng

c. Sai

Số thứ tự của chu kì bằng số lớp electron trong nguyên tử.

d. Sai

Bảng tuần hoàn hiện nay có 18 cột (nhóm VIIIB có 3 cột).

43. Đúng sai
• 1 điểm

Bảng tuần hoàn hiện nay có 7 chu kì.

a

Trong một chu kì, các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân.

ĐúngSai
b

Chu kì mở đầu là một kim loại điển hình và kết thúc là một phi kim điển hình.

ĐúngSai
c

Trong một chu kì, các nguyên tử có số lớp electron bằng nhau.

ĐúngSai
d

Chu kì 3 có 3 lớp electron (3s, 3p và 3d). Số nguyên tố ở chu kì 3 là 18.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng

b. Sai

Kết thúc chu kì là 1 khí hiếm.

c. Đúng

d. Sai

Chu kì gồm 8 nguyên tố.

44. Đúng sai
• 1 điểm

Nhóm là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình electron tương tự nhau (trừ nhóm VIIIB), do đó có tính chất hóa học gần giống nhau và được xếp theo cột.

a

Bảng tuần hoàn hiện nay có 16 cột chia thành 8 nhóm A (IA đến VIIIA) và 8 nhóm B (IB đến VIIIB).

ĐúngSai
b

Số thứ tự của nhóm A bằng số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố trong nhóm.

ĐúngSai
c

Những nguyên tố có cùng số electron hóa trị thường có tính chất hóa học tương tự nhau.

ĐúngSai
d

Số thứ tự của nhóm B bằng số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố trong nhóm.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Sai

Bảng tuần hoàn hiện nay có 18 cột chia thành 8 nhóm A (IA đến VIIIA) và 8 nhóm B (IB đến VIIIB, nhóm VIIIB có 3 cột).

b. Đúng

c. Sai

Nhóm IA và IB (có 1 electron hóa trị) nhưng tính chất hóa học khác nhau.

d. Sai

Số thứ tự nhóm = số electron hóa trị.

45. Đúng sai
• 1 điểm

Phân loại nguyên tố dựa trên cấu hình electron và tính chất hóa học.

a

Khối các nguyên tố s gồm các nguyên tố thuộc nhóm IA và IIA.

ĐúngSai
b

Khối các nguyên tố p gồm các nguyên tố thuộc nhóm IIIA đến VIIIA (trừ He).

ĐúngSai
c

Các nhóm IA, IIA, IIIA: gồm các nguyên tố s và p là kim loại. Các nhóm VA, VIA, VIIA: gồm các nguyên tố p, thường là phi kim.

ĐúngSai
d

Các nhóm B: gồm các nguyên tố d (từ IB đến VIIIB) và các nguyên tố f (lanthanides và actinides) là các kim loại chuyển tiếp.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng

b. Đúng

c. Sai

Các nhóm IA, IIA, IIIA: gồm các nguyên tố s và p là kim loại (trừ H và B).

d. Đúng

46. Đúng sai
• 1 điểm

Sulfur dạng kem bôi được sử dụng để điều trị mụn trứng cá. Nguyên tử sulfur có phân lớp electron ngoài cùng là 3p4.

a

Lớp ngoài cùng của sulfur có 6 electron.

ĐúngSai
b

Hạt nhân nguyên tử sulfur có 16 electron.

ĐúngSai
c

Trong bảng tuần hoàn sulfur nằm ở chu kì 3.

ĐúngSai
d

Sulfur nằm ở nhóm VIA.

ĐúngSai
Xem đáp án

Cấu hình electron của S: 1s22s22p63s23p4

a. Đúng

b. Sai

Hạt nhân chứa proton và neutron.

c. Đúng

Số thứ tự chu kì = số lớp electron.

d. Đúng

Số thứ tự nhóm A = số electron ở lớp ngoài cùng.

47. Đúng sai
• 1 điểm

Nitrogen là thành phần dinh dưỡng cần thiết cho sự sinh trưởng, phát triển và sinh sản của thực vật. Biết nitrogen có số hiệu nguyên tử là 7.

a

Cấu hình electron nguyên tử của nitrogen là: 1s22s22p3.

ĐúngSai
b

Nitrogen ở ô số 7, chu kì 2, nhóm IIIA trong bảng tuần hoàn.

ĐúngSai
c

Nitrogen là nguyên tố p.

ĐúngSai
d

Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử nitrogen có 5 electron độc thân.

ĐúngSai
Xem đáp án

Cấu hình electron của N: 1s22s22p3

a. Đúng

b. Sai

Nitrogen ở nhóm VA (số thứ tự nhóm A = số electron ở lớp ngoài cùng).

c. Đúng

d. Sai

Nguyên tử nitrogen có 3 electron độc thân.

48. Đúng sai
• 1 điểm

Cấu hình electron nguyên tử của sulfur và selenium lần lượt là 1s22s22p63s23p4 và 1s22s22p63s23p63d104s24p4.

a

S và Se nằm cùng một nhóm VIB.

ĐúngSai
b

Số electron lớp ngoài cùng của Se nhiều hơn S.

ĐúngSai
c

S và Se nằm ở hai chu kì kế tiếp nhau.

ĐúngSai
d

S là nguyên tố nhóm A, Se là nguyên tố nhóm B.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Sai

S và Se nằm ở nhóm VIA.

b. Sai

Nguyên tử S và Se đều có 6 electron ở lớp ngoài cùng.

c. Đúng

S chu kì 3, Se chu kì 4.

d. Sai

S và Se đều ở nhóm VIA.

49. Đúng sai
• 1 điểm

X là một nguyên tố chu kì 2, phân lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố X có 3 electron độc thân.

a

Số hiệu nguyên tử của X là 15.

ĐúngSai
b

Số electron hóa trị của X là 3.

ĐúngSai
c

X ở nhóm IIIA hoặc IIIB trong bảng tuần hoàn.

ĐúngSai
d

X là một phi kim.

ĐúngSai
Xem đáp án

Cấu hình electron của X: 1s22s22p3

a. Sai

Số hiệu nguyên tử của X là 7.

b. Sai

Số electron hóa trị của X là 5.

c. Sai

X ở nhóm VA trong bảng tuần hoàn.

d. Đúng

X có 5 electron ở lớp ngoài cùng, X là phi kim.

50. Đúng sai
• 1 điểm

Chromium (Cr) và các hợp chất của nó được sử dụng nhiều trong các ngành công nghiệp. Nguyên tố Cr nằm ở ô thứ 24 của bảng tuần hoàn, là nguyên tố thuộc nhóm VIB.

a

Cr là nguyên tố chu kì 4.

ĐúngSai
b

Số electron lớp vỏ ngoài cùng của Cr là 6.

ĐúngSai
c

Cr có hai phân lớp electron bán bão hoà.

ĐúngSai
d

Nguyên tử Cr có 4 lớp electron đã được điền đầy đủ.

ĐúngSai
Xem đáp án

Cấu hình electron của Cr: 1s22s22p63s23p63d54s1

a. Đúng

b. Sai

Số electron ở lớp ngoài cùng của X là 1.

c. Sai

Phân lớp 3d5 và 4s1.

d. Sai

51. Đúng sai
• 1 điểm

Cấu hình electron của fluorine là 1s22s22p5, của chlorine là 1s22s22p63s23p5.

a

Nguyên tử F và Cl đều có 7 electron ở lớp ngoài cùng.

ĐúngSai
b

F và Cl nằm ở cùng một chu kì.

ĐúngSai
c

F là phi kim, Cl là kim loại.

ĐúngSai
d

Cl là nguyên tố ở nhóm VIIB, F là nguyên tố ở nhóm VIIA.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng

b. Sai

F chu kì 2, Cl ở chu kì 3.

c. Sai

F và Cl đều là phi kim.

d. Đúng

52. Đúng sai
• 1 điểm

Nguyên tử X có kí hiệu 1 6 3 2 X .

a

Số proton, neutron và số khối A của X lần lượt là: 16, 16 và 32.

ĐúngSai
b

X ở ô số 16, chu kì 3, nhóm VIA trong bảng tuần hoàn.

ĐúngSai
c

X có 4 electron ở lớp ngoài cùng.

ĐúngSai
d

X là nguyên tố p. Do nguyên tử có 4 electron ở lớp ngoài cùng, nên X có thể là kim loại hoặc phi kim.

ĐúngSai
Xem đáp án

Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s23p4

a. Đúng

b. Đúng

c. Sai

X có 6 electron ở lớp ngoài cùng

d. Sai

X có 6 electron ở lớp ngoài cùng, X là phi kim.

53. Đúng sai
• 1 điểm

X, Y là hai nguyên tố liên tiếp nhau trong chu kì 3 và có tổng số hiệu nguyên tử bằng 29 (ZX < ZY).

a

X và Y đều là thuộc loại nguyên tố p.

ĐúngSai
b

X thuộc nhóm IVA, Y thuộc nhóm IIIA.

ĐúngSai
c

Cấu hình electron của nguyên tử X là [Ne]3s23p2.

ĐúngSai
d

Nguyên tử Y có 5 electron ở lớp ngoài cùng.

ĐúngSai
Xem đáp án

Theo bài ra, số hiệu nguyên tử của X, Y lần lượt là: 14 và 15.

Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s23p2; Y: 1s22s22p63s23p3

a. Đúng

b. Sai

Y thuộc nhóm VA.

c. Đúng

d. Đúng

54. Đúng sai
• 1 điểm

Cho cấu hình electron của nguyên tử một số nguyên tố như sau:

X: 1s22s2;

Y: 1s22s22p63s2;

Z: 1s22s22p63s23p2;

T: 1s22s22p63s23p63d104s2.

a

X, Y, Z, T đều là các nguyên tố thuộc nhóm

ĐúngSai
b

X, Y, T có 2 electron ở lớp ngoài cùng.

ĐúngSai
c

Y và T là những nguyên tố kim loại.

ĐúngSai
d

Y, T thuộc nhóm IIA, ở hai chu kì kế tiếp nhau trong bảng tuần hoàn.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Sai

T thuộc nhóm IIB.

b. Đúng

c. Đúng

d. Sai

Y ở nhóm IIA, T ở nhóm IIB trong bảng tuần hoàn.

55. Đúng sai
• 1 điểm

Anion X– và Y+ đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p6.

a

Số hiệu nguyên tử của X bằng số hiệu nguyên tử của Y và bằng 18.

ĐúngSai
b

Số electron ở lớp ngoài cùng của X và Y lần lượt là 7 và 1.

ĐúngSai
c

X thuộc chu kì 4, nhóm VIIA; Y thuộc chu kì 3, nhóm IA.

ĐúngSai
d

X là phi kim, Y là kim loại.

ĐúngSai
Xem đáp án

Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s23p5; Y: 1s22s22p63s23p64s1.

a. Sai

ZX = 17, ZY = 19

b. Đúng

c. Sai

X thuộc chu kì 3, nhóm VIIA; Y thuộc chu kì 4, nhóm IA.

d. Đúng

56. Tự luận
• 1 điểm
Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố ở chu kì 4 có bao nhiêu lớp electron?
Xem đáp án

Số thứ tự chu kì = số lớp electron. Vậy các nguyên tố chu kì 4 có 4 lớp electron.

57. Tự luận
• 1 điểm
Trong bảng tuần hoàn, nguyên tử của các nguyên tố ở nhóm IA có bao nhiêu electron ở lớp ngoài cùng?       
Xem đáp án

Nhóm A: Số electron lớp ngoài cùng = số thứ tự nhóm A. Số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm IA = 01.

58. Tự luận
• 1 điểm
Nguyên tố P (Z = 15), có số electron hóa trị của nguyên tử P là bao nhiêu?
Xem đáp án

Cấu hình electron của P: 1s22s22p63s23p3. Số electron hóa trị của nguyên tử P là 05.

59. Tự luận
• 1 điểm
Nguyên tố X thuộc chu kì 2, nhóm IVA. Tổng số hạt mang điện có trong nguyên tử X là bao nhiêu?
Xem đáp án
X thuộc chu kì 2, nhóm IVA. Vậy, cấu hình electron của X: 1s22s22p2. Tổng số hạt mang điện trong nguyên tử X là 12
60. Tự luận
• 1 điểm
Nguyên tố Y thuộc chu kì 3, nhóm IIIA. Số hiệu nguyên tử của Y bằng bao nhiêu?
Xem đáp án
X thuộc chu kì 3, nhóm IIIA. Vậy, cấu hình electron của X: 1s22s22p63s23p1. Số hiệu nguyên tử của X là 13
61. Tự luận
• 1 điểm
Các electron của nguyên tử nguyên tố X được phân bố trên 3 lớp, lớp thứ 3 có 6 electron. Cho biết X nằm ở ô thứ mấy trong bảng tuần hoàn?           
Xem đáp án
Nguyên tử nguyên tố X được phân bố trên 3 lớp, lớp thứ 3 có 6 electron. Vậy, cấu hình electron của X: 1s22s22p63s23p4. X ở ô số 16 trong bảng tuần hoàn
62. Tự luận
• 1 điểm
Trong bảng tuần hoàn, nguyên tử của các nguyên tố ở nhóm VIIA có bao nhiêu electron ở lớp ngoài cùng?
Xem đáp án
Nhóm A: Số electron lớp ngoài cùng = số thứ tự nhóm A. Số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm VIIA = 07
63. Tự luận
• 1 điểm
Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử X là 3s2. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là bao nhiêu?
Xem đáp án
Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s2. Số hiệu nguyên tử của X là 12
64. Tự luận
• 1 điểm
Các electron của nguyên tử nguyên tố X được phân bố trên 3 lớp. Lớp thứ 3 có 4 electron. X nằm ở ô thứ mấy trong bảng tuần hoàn?
Xem đáp án
Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s23p2. X ở ô số 14 trong bảng tuần hoàn
65. Tự luận
• 1 điểm
Cation R2+ có cấu hình electron 1s22s22p63s23p6. R ở chu kì x, nhóm yA trong bảng tuần hoàn. Tổng giá trị (x + y) là bao nhiêu?
Xem đáp án
Cấu hình electron của R: 1s22s22p63s23p64s2. R ở chu kì 4, nhóm IIA trong bảng tuần hoàn. Vậy, tổng giá trị (x + y) là 06
66. Tự luận
• 1 điểm
Anion X– có cấu hình electron 1s22s22p63s23p6. X ở chu kì x, nhóm yA trong bảng tuần hoàn. Tổng giá trị (x + y) là bao nhiêu?
Xem đáp án
Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s23p5. X ở chu kì 3, nhóm VIIA trong bảng tuần hoàn. Vậy, tổng giá trị (x + y) là 10
67. Tự luận
• 1 điểm
Cho cấu hình electron các nguyên tố sau đây: Na: [Ne]3s1, Cr: [Ar]3d54s1, Br: [Ar]3d104s24p5, F: 1s22s22p3, Cu: [Ar]3d104s1. Tổng số nguyên tố s và nguyên tố p là bao nhiêu?
Xem đáp án

Nguyên tố s (electron cuối cùng điền vào phân lớp s): Na: [Ne]3s1;

Nguyên tố p (electron cuối cùng điền vào phân lớp p): Br: [Ar]3d104s24p5 và F: 1s22s22p3.

Tổng số nguyên tố s và nguyên tố p là 03

68. Tự luận
• 1 điểm

Trong các nguyên tố sau: Mg (Z = 12), Li (Z = 3), P (Z = 15), F (Z = 9) và Al (Z = 13), có bao nhiêu nguyên tố thuộc chu kì 3?

Xem đáp án

Mg (Z = 12): 1s22s22p63s2 (3 lớp electron/chu kì 3);

Al (Z = 13): 1s22s22p63s23p1 (3 lớp electron/chu kì 3);

P (Z = 15): 1s22s22p63s23p3 (3 lớp electron/chu kì 3).

Số nguyên tố thuộc chu kì 3 là 03

69. Tự luận
• 1 điểm

Cho số hiệu nguyên tử của Li = 3, O = 8, Na = 11, Mg = 12, P = 15, Cl = 17, Ar = 18, Fe = 26, có bao nhiêu nguyên tố thuộc khối nguyên tố p?

Xem đáp án

Li (Z = 3)                : 1s22s1 (nguyên tố s);

O (Z = 8)                : 1s22s22p4 (nguyên tố p);

Na (Z = 11): 1s22s22p63s1 (nguyên tố s);

Mg (Z = 12)            : 1s22s22p63s2 (nguyên tố s);

P (Z = 15)               : 1s22s22p63s23p3 (nguyên tố p);

Cl (Z = 17): 1s22s22p63s23p5 (nguyên tố p);

Ar (Z = 18): 1s22s22p63s23p6 (nguyên tố p);

Fe (Z = 36): 1s22s22p63s23p63d104s2 (nguyên tố d).

Số nguyên tố p là 04

70. Tự luận
• 1 điểm

Trong các nguyên tố sau: O (Z = 8), Na (Z = 11), Mg (Z = 12), Br (Z = 35), S (Z = 16) và Se (Z = 34), có bao nhiêu nguyên tố thuộc cùng một nhóm?

Xem đáp án

O (Z = 8) : 1s22s22p4 (nhóm VIA);

Na (Z = 11): 1s22s22p63s1 (nhóm IA);

Mg (Z = 12) : 1s22s22p63s2 (nhóm IIA);

Br (Z = 35): 1s22s22p63s23p63d104s24p5 (nhóm VIIA);

S (Z = 16) : 1s22s22p63s23p4 (nhóm VIA);

Se (Z = 34): 1s22s22p63s23p63d104s24p4 (nhóm VIA).

Vậy, có 3 nguyên tố cùng thuộc 1 nhóm (nhóm VIA)

71. Tự luận
• 1 điểm

Hãy ghép mỗi cấu hình electron ở cột A với mô tả thích hợp về vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn ở cột B.

Cột A

Cột B

a) 1s22s22p6

1. Nguyên tố nhóm IIIA

b) [Ar]3d54s1

2. Nguyên tố ở ô thứ 11

c) [He]2s22p1

3. Nguyên tố nhóm VIIIA

d) 1s22s22p63s1

4. Nguyên tố chu kì 4

Xem đáp án

a – 3; b – 4; c – 1; d – 2

72. Tự luận
• 1 điểm
Chu kì 2 gồm các nguyên tố cùng có hai lớp electron. Hỏi các nguyên tố nào sau đây thuộc về chu kì 2? Mg (Z = 12), Li (Z = 3), P (Z = 15), F ( Z= 9),
Xem đáp án

+ Mg (Z = 12): 1s22s22p63s2          blobid0-1753685552.dat chu kì 3.

+ P (Z = 15): 1s22s22p63s23p3        blobid0-1753685552.dat chu kì 3.

+ Li (Z = 3): 1s22s1                         blobid0-1753685552.dat chu kì 2.

+ F (Z = 9): 1s22s22p5         blobid0-1753685552.dat chu kì 2.

73. Tự luận
• 1 điểm
Nguyên tố X và Y có số hiệu nguyên tử lần lượt là 21 và 35. Viết cấu hình electron, từ đó xác định vị trí của X, Y (số thứ tự ô nguyên tố, chu kì và nhóm) trong bảng tuần hoàn.
Xem đáp án

+ X (Z = 21): 1s22s22p63s23p63d14s2         blobid2-1753685577.dat ô số 24, chu kì 4, nhóm IIIB.

+ Y (Z = 35): 1s22s22p63s23p63d104s24p5   blobid2-1753685577.dat ô số 35, chu kì 4, nhóm VIIA.

74. Tự luận
• 1 điểm
Viết cấu hình electron và xác định vị trí của các nguyên tố sau trong bảng tuần hoàn. Cho biết chúng thuộc khối nguyên tố nào (s, p, d, f) và chúng là kim loại, phi kim hay khí hiếm:
a) Neon tạo ra ánh sáng màu đỏ khi sử dụng trong các ống phóng điện chân không, được sử dụng rộng rãi trong các biển quảng cáo. Cho biết Ne có số hiệu nguyên tử là 10.
b) Magnesium (Mg) được sử dụng để làm cho hợp kim bền nhẹ, đặc biệt được sử dụng cho ngành công nghiệp hàng không. Cho biết Mg có số hiệu nguyên tử là 12.
Xem đáp án

a) Ne (Z = 10): 1s22s22p6   blobid3-1753685594.dat ô số 10, chu kì 2, nhóm VIIIA, thuộc nguyên tố p, khí hiếm.

b) Mg (Z = 12): 1s22s22p63s2 blobid3-1753685594.dat ô số 12, chu kì 3, nhóm IIA, thuộc nguyên tố s, kim loại.

75. Tự luận
• 1 điểm

Dãy nào gồm các nguyên tố có tính chất hóa học tương tự nhau? Vì sao?

a) Oxygen (Z = 8), nitrogen (Z = 7), carbon (Z = 6);

b) Lithium (Z = 3), sodium (Z = 11), potassium (Z = 19);

c) Helium (Z = 2), neon ( Z = 10), argon (Z = 18).

Xem đáp án

a)

+ O (Z = 8): 1s22s22p4                    blobid4-1753685617.dat nhóm VIA

+ N (Z = 7): 1s22s22p3                    blobid4-1753685617.dat nhóm VA

+ C (Z = 6): 1s22s22p2                    blobid4-1753685617.dat nhóm IVA

blobid4-1753685617.dat Tính chất hóa học khác nhau, do không cùng nhóm A.

b)

+ Li (Z = 3): 1s22s1                                     blobid4-1753685617.dat nhóm IA

+ Na (Z = 11): 1s22s22p63s1                       blobid4-1753685617.dat nhóm IA

+ K (Z = 19): 1s22s22p63s23p64s1   blobid4-1753685617.dat nhóm IA

blobid4-1753685617.dat Tính chất hóa học tương tự nhau, do cùng nhóm IA (kim loại kiềm).

c)

+ He (Z = 2): 1s2                            blobid4-1753685617.dat nhóm VIIIA

+ Ne (Z = 10): 1s22s22p6               blobid4-1753685617.dat nhóm VIIIA

+ Ar (Z = 18): 1s22s22p63s23p6                      blobid4-1753685617.dat nhóm VIIIA

blobid4-1753685617.dat Tính chất hóa học tương tự nhau, do cùng nhóm VIIIA (khí hiếm).

76. Tự luận
• 1 điểm
Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố sau:
a) Nguyên tố thuộc chu kì 4, nhóm IIA.
b) Nguyên tố khí hiếm thuộc chu kì 3.
Xem đáp án

a) Nguyên tố thuộc chu kì 4, nhóm IIA: 1s22s22p63s23p64s2

b) Nguyên tố khí hiếm thuộc chu kì 3: 1s22s22p63s23p6

77. Tự luận
• 1 điểm
Nitrogen là thành phần dinh dưỡng cần thiết cho sự sinh trưởng, phát triển và sinh sản của thực vật. Biết nitrogen có số hiệu nguyên tử là 7.
a) Viết cấu hình electron của nitrogen.
b) Nitrogen là nguyên tố s, p, d hay f?
c) Nitrogen là kim loại, phi kim hay khí hiếm?
 
Xem đáp án

a) N (Z = 7): 1s22s22p3.

b) N thuộc nguyên tố p.

c) N là phi kim.

78. Tự luận
• 1 điểm
Dựa vào bảng tuần hoàn, hãy cho biết: 12Mg, 15P, 26Fe, 18Ar thuộc loại nguyên tố nào sau đây.
a) Nguyên tố s, p, d hay f?
b) Nguyên tố phi kim, kim loại hay khí hiếm?
Xem đáp án

+ Mg (Z = 12): ô 12, chu kì 3, nhóm IIA               blobid5-1753685684.dat nguyên tố s, kim loại.

+ P (Z = 15): ô 15, chu kì 3, nhóm VA                   blobid5-1753685684.dat nguyên tố p, phi kim.

+ Fe (Z = 26): ô 12, chu kì 4, nhóm VIIIB            blobid5-1753685684.dat nguyên tố d, kim loại.

+ Ag (Z = 18): ô 18, chu kì 3, nhóm VIIIA            blobid5-1753685684.dat nguyên tố p, khí hiếm.

79. Tự luận
• 1 điểm

Nguyên tố phosphorus (P) có Z = 15, có trong thành phần của một loại phân bón, diêm, pháo hoa; nguyên tố calcium (Ca) có Z = 20, đóng vai trò rất quan trọng đối với cơ thể, đặc biệt là xương và răng. Xác định vị trí của hai nguyên tố trên trong bảng tuần hoàn và cho biết chúng thuộc loại nguyên tố s, p hay d; kim loại, phi kim hay khí hiếm.

Xem đáp án

+ P (Z = 15): 1s22s22p63s23p3 (ô 15, chu kì 3, nhóm VA) blobid6-1753685702.dat nguyên tố p, phi kim.

+ Ca (Z = 20): 1s22s22p63s23p64s2 (ô 20, chu kì 4, nhóm IIA) blobid6-1753685702.dat nguyên tố s, kim loại.

80. Tự luận
• 1 điểm

Sulfur (S) là chất rắn, xốp, màu vàng nhạt ở điều kiện thường. Sulfur và hợp chất của nó được sử dụng trong acquy, bột giặt, thuốc diệt nấm; do dễ cháy nên S còn được dung để sản xuất các loại diêm, thuốc súng, pháo hoa,… Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố S nằm ở chu kì 3, nhóm VIA.

a) Nguyên tử của nguyên tố S có bao nhiêu electron thuộc lớp ngoài cùng?

b) Các electron lớp ngoài cùng thuộc những phân lớp nào?

c) Viết cấu hình electron nguyên tử của S.

d) S là nguyên tố kim loại hay phi kim?

Xem đáp án

a) S có 6 electron lớp ngoài cùng (nhóm VIA).

b) Các electron lớp ngoài cùng thuộc phân lớp s và p.

c) S (ở chu kì 3, nhóm VIA): 1s22s22p63s23p4.

d) S là nguyên tố phi kim.

 

81. Tự luận
• 1 điểm

Sự phân bố electron trong nguyên tử của ba nguyên tố như sau: X: (2/8/1); Y (2/5); Z (2/8/8/1). Hãy xác định vị trí của các nguyên tố này trong bảng tuần hoàn.

Xem đáp án

X (2/8/1): ô số 11, chu kì 3, nhóm IA.

Y (2/5): ô số 7, chu kì 2, nhóm VA.

Z (2/8/8/1): ô số 19, chu kì 4, nhóm IA.

82. Tự luận
• 1 điểm

Xác định vị trí (ô, chu kì và nhóm) trong bảng tuần hoàn của các nguyên tố sau:

a) X: có số hiệu nguyên tử là 20, là nguyên tố giúp xương chắc khỏe, phòng ngừa những bệnh loãng xương, giảm tình trạng đau nhức và khó khăn trong vận động, làm nhanh lành các vết nứt gãy trên xương.

b) Y: Nguyên tử có 9 electron, được sử dụng để điều chế một số dẫn xuất hydrocarbon, làm sản phẩm trung gian để sản xuất ra chất dẻo.

c) Z: Nguyên tử có 28 proton, được dùng trong việc chế tạo hợp kim chống ăn mòn.

d) T: Nguyên tử có số khối là 52 và 28 neutron, dùng chế tạo thép không gỉ.

Xem đáp án

a) X (Z = 20): 1s22s22p63s23p64s2.                      

Vị trí X: ô số 20, chu kì 4, nhóm IIIA.

b) Y (Z = 9): 1s22s22p5.                                        

Vị trí Y: ô số 9, chu kì 2, nhóm VIIA.

c) Z (Z = 28): 1s22s22p63s23p63d84s2.                  

Vị trí Z: ô số 28, chu kì 4, nhóm VIIIB.

d) T (Z = 52 – 28 = 24): 1s22s22p63s23p63d54s1. 

Vị trí T: ô số 24, chu kì 4, nhóm VIB.

83. Tự luận
• 1 điểm

Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố và xác định tên nguyên tố:

a) Chu kì 3, nhóm IIIA, được dùng trong ngành công nghiệp chế tạo, cụ thể là tạo ra các chi tiết cho xe ô tô, xe tải, tàu hỏa, tàu biển và cả máy bay.

b) Chu kì 4, nhóm IB, được sử dụng rất nhiều trong sản xuất các nguyên liệu như dây điện, que hàn, tay cầm, các đồ dùng nội thất trong nhà, các tượng đúc, nam châm điện từ, các động cơ máy móc,…

Xem đáp án

a) Chu kì 3, nhóm IIIA: 1s22s22p63s23p1.

b) Chu kì 4, nhóm IB: 1s22s22p63s23p63d104s1

84. Tự luận
• 1 điểm

Anion X– và cation Y2+ đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p6. Hãy xác định vị trí của các nguyên tố X, Y trong bảng tuần hoàn.

Xem đáp án

a) X + 1e blobid7-1753685761.dat X– (3s23p6)

- Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s23p5.

- Vị trí X: ô số 17, chu kì 3, nhóm VIIA.

b) Y blobid7-1753685761.dat Y2+ (3s23p6) + 2e

- Cấu hình electron của Y: 1s22s22p63s23p64s2.

- Vị trí X: ô số 20, chu kì 4, nhóm IIA.

85. Tự luận
• 1 điểm

Cation M3+ và anion Y2– đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 2s22p6. Hãy xác định vị trí của các nguyên tố M, Y trong bảng tuần hoàn.

Xem đáp án

a) M blobid8-1753685776.dat M3+ (2s22p6) + 3e

- Cấu hình electron của M: 1s22s22p63s23p1.

- Vị trí M: ô số 13, chu kì 3, nhóm IIIA.

b) Y + 2e blobid8-1753685776.dat Y2– (2s22p6)

- Cấu hình electron của Y: 1s22s22p4.

- Vị trí Y: ô số 8, chu kì 2, nhóm VIA.

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả