Trắc nghiệm Cấu tạo của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học lớp 10 (có đúng sai, trả lời ngắn)
85 câu hỏi
Mỗi nguyên tố hoá học được xếp vào một..(1).. trong bảng tuần hoàn. Mỗi hàng trong bảng tuần hoàn được gọi là một..(2).. Mỗi cột trong bảng tuần hoàn được gọi là một..(3)..
(1) nhóm, (2) chu kì, (3) ô.
(1) ô, (2) chu kì, (3) nhóm.
(1) ô, (2) họ, (3) nhóm.
(1) ô, (2) chu kì, (3) nhóm chính.
Chọn đáp án B
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học do Mendeleev đề xuất, các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của..(1).. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học hiện đại, các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của..(2)..
(1) số electron hoá trị, (2) khối lượng nguyên tử.
(1) số hiệu nguyên tử, (2) khối lượng nguyên tử.
(1) khối lượng nguyên tử, (2) số hiệu nguyên tử.
(1) số electron hoá trị, (2) số hiệu nguyên tử.
Chọn đáp án C
Mendeleev sắp xếp các nguyên tố hóa học vào bảng tuần hoàn dựa theo quy luật về
khối lượng nguyên tử.
cấu hình electron.
số hiệu nguyên tử.
số khối.
Chọn đáp án C
Số hiệu nguyên tử của nguyên tố hoá học bằng số
thứ tự của ô nguyên tố.
thứ tự của chu kì.
thứ tự của nhóm.
electron lớp ngoài cùng của nguyên tử.
Chọn đáp án A
Những nguyên tố được xếp riêng bên dưới bảng tuần hoàn thuộc khối nguyên tố nào?
s.
p.
d.
f.
Chọn đáp án D
Các nguyên tố xếp ở chu kì 6 có số lớp electron trong nguyên tử là
3.
5.
6.
7.
Chọn đáp án C
Số nguyên tố trong chu kì 3 và 5 là
8 và 18.
18 và 8.
8 và 8.
18 và 18.
Chọn đáp án A
Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố hóa học được sắp xếp theo ba nguyên tắc. Nguyên tắc nào sau đây đúng?
Nguyên tử khối tăng dần.
Cùng số lớp electron xếp cùng cột.
Điện tích hạt nhân tăng dần.
Cùng số electron hóa trị xếp cùng hàng.
Chọn đáp án C
Bảng tuần hoàn hiện nay không áp dụng nguyên tắc sắp xếp nào sau đây?
Mỗi nguyên tố hóa học được xếp vào một ô trong bảng tuần hoàn.
Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần khối lượng nguyên tử.
Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành 1 hàng.
Các nguyên tố có cùng số electron hóa trị trong nguyên tử được xếp thàng một cột.
Chọn đáp án B
Ô nguyên tố không cho biết thông tin nào sau đây?
Kí hiệu nguyên tố.
Tên nguyên tố.
Số hiệu nguyên tử.
Số khối của hạt nhân.
Chọn đáp án D
Chu kì là dãy các nguyên tố được xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần, nguyên tử của chúng có cùng
số electron.
số lớp electron.
số electron hóa trị.
số electron ở lớp ngoài cùng.
Chọn đáp án B
Bảng tuần hoàn hiện nay có số chu kì và số hàng ngang lần lượt là
7 và 9.
7 và 8.
7 và 7.
6 và 7.
Chọn đáp án A
Hình bên mô tả ô nguyên tố của vàng trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học.

Những thông tin thu được từ ô nguyên tố này là:
Vàng có kí hiệu là Au, nguyên tử có 79 proton, nguyên tử khối trung bình là 196,97.
Vàng và các hợp chất của vàng có kí hiệu là Au, có số hiệu nguyên tử là 79, nguyên tử khối trung bình là 196,97.
Vàng và các hợp chất của vàng có kí hiệu là Au, có số hiệu nguyên tử là 79, vàng có hai đồng vị với số khối là 196 và 197.
Vàng có kí hiệu là Au, số hiệu nguyên tử là 79, có hai đồng vị với số khối là 196 và 197.
Chọn đáp án A
Nguyên tố Al (Z = 13) thuộc chu kì 3, có số lớp electron là
1.
2.
3.
4.
Chọn đáp án C
Nguyên tử của các nguyên tố trong cùng một nhóm A (trừ He) có cùng
số electron.
số lớp electron.
số electron hóa trị.
số electron ở phân lớp ngoài cùng.
Chọn đáp án C
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, các nguyên tố khí hiếm thuộc nhóm
IA.
IIA.
VIIIA.
VIIA.
Chọn đáp án C
Các nguyên tố hoá học thuộc cùng một nhóm A có cùng số lượng
proton.
electron hoá trị.
proton và neutron.
proton và electron.
Chọn đáp án B
Bảng tuần hoàn hiện nay có số cột, số nhóm A và số nhóm B lần lượt là
18, 8, 8.
18, 8, 10.
18, 10, 8.
16, 8, 8.
Chọn đáp án A
Số thứ tự của nhóm (trừ hai cột 9, 10 của nhóm VIIIB) bằng
số electron.
số lớp electron.
số electron hóa trị.
số electron ở lớp ngoài cùng.
Chọn đáp án C
Hình dưới là ô nguyên tố của sodium (Na).

Phát biểu nào dưới đây không đúng?
Cấu hình electron của sodium là [Ne]3s1
Sodium nằm ở ô số 11 trong bảng tuần hoàn.
Nguyên tử khối trung bình của sodium là 22,989.
Nguyên tử sodium có 23 electron.
Chọn đáp án D
Chu kì 2 của bảng hệ thống tuần hoàn
bắt đầu từ nguyên tố có Z = 3 và kết thúc ở nguyên tố có Z = 11.
bắt đầu từ nguyên tố có Z = 11 và kết thúc ở nguyên tố có Z = 18.
bắt đầu từ nguyên tố có Z = 3 và kết thúc ở nguyên tố có Z = 18.
bắt đầu từ nguyên tố có Z = 3 và kết thúc ở nguyên tố có Z = 10.
Chọn đáp án D
Nhóm A bao gồm các nguyên tố
s.
p.
d và f.
s và p.
Chọn đáp án D
Nguyên tố nào sau đây thuộc nhóm A?
[Ne]3s23p3.
[Ar]3d14s2.
[Ar]3d74s2.
[Ar]3d54s2.
Chọn đáp án A
Nguyên tố Cl (Z = 17) thuộc nhóm VIIA, có số electron hóa trị là
4.
5.
6.
7.
Chọn đáp án D
Vị trí của nguyên tố có Z = 15 trong bảng tuần hoàn là
chu kì 4, nhóm VIB.
chu kì 3, nhóm VA.
chu kì 4, nhóm IIA.
chu kì 3, nhóm IIB.
Chọn đáp án B
Silicon là một nguyên tố phổ biến và có nhiều ứng dụng trong cuộc sống. Silicon siêu tinh khiết là chất bán dẫn, được dùng trong kĩ thuật vô tuyến và điện tử. Ngoài ra, nguyên tố này còn được sử dụng để chế tạo pin mặt trời nhằm mục đích chuyển đổi năng lượng ánh sáng thành năng lượng điện để cung cấp cho các thiết bị trên tàu vũ trụ. Vị trí của nguyên tố silicon (Z = 14) trong bảng tuần hoàn là
chu kì 3, nhóm IVA.
chu kì 3, nhóm IVB.
chu kì 4, nhóm IIA.
chu kì 3, nhóm IIB.
Chọn đáp án A
X là nguyên tố cần thiết cho sự chuyển hóa của calcium, phosphorus, sodium, potassium, vitamin C và các vitamin nhóm B. Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử X là 3s2. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là
12.
13.
14.
11.
Chọn đáp án A
Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố X có số thứ tự 16, nguyên tố X thuộc
chu kì 3, nhóm IVA.
chu kì 3, nhóm VIA.
chu kì 4, nhóm VIA.
chu kì 4, nhóm IIIA.
Chọn đáp án B
Nguyên tố X ở chu kì 3, nhóm IIIA, cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố X là
1s22s22p3
1s22s22p63s23p1
1s22s22p5
1s22s22p63s23p3.
Chọn đáp án B
Cấu hình electron của nguyên tử oxygen là1s22s22p4. Vị trí của oxygen trong bảng tuần hoàn là
ô số 6, chu kì 2, nhóm VIA.
ô số 6, chu kì 3, nhóm VIB.
ô số 8, chu kì 2, nhóm VIA.
ô số 8, chu kì 2, nhóm VIB.
Chọn đáp án C
Cấu hình electron của nguyên tử Fe là1s22s22p63s23p63d64s2. Vị trí của Fe trong bảng tuần hoàn là:
ô số 26, chu kì 3, nhóm VIIIB.
ô số 26, chu kì 3, nhóm VIIIA.
ô số 26, chu kì 4, nhóm VIIIA.
ô số 26, chu kì 4, nhóm VIIIB.
Chọn đáp án D
Số hiệu nguyên tử của nguyên tố Y là 19. Vị trí của Y trong bảng tuần hoàn là
ô 19, chu kì 3, nhóm VIIA.
ô 19, chu kì 4, nhóm IA.
ô 19, chu kì 4, nhóm IIA.
ô 19, chu kì 3, nhóm IA.
Chọn đáp án B
Cho các nguyên tố sau: X (Z = 3), Y (Z = 7), M (Z = 19), T (Z = 12). Các nguyên tố nào sau đây thuộc cùng một nhóm?
X và T.
Y và M.
Y và T.
X và M.
Chọn đáp án D
Các electron của nguyên tử nguyên tố X được phân bố trên 3 lớp. Lớp thứ 3 có 5 electron. X nằm ở ô thứ mấy trong bảng tuần hoàn?
3.
16.
8.
15.
Chọn đáp án D
Cation R+ có cấu hình electron1s22s22p63s23p6. Vị trí của nguyên tố R trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là
chu kì 4, nhóm IA.
chu kì 3, nhóm VIIA.
chu kì 3, nhóm VIIIA.
chu kì 4, nhóm IIA.
Chọn đáp án A
Nguyên tử X có Z = 15. Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố X thuộc chu kì
4.
2.
5.
3.
Chọn đáp án D
Iron (Fe) là vật liệu dùng làm bộ khung cho các công trình xây dựng, các khung giàn cho các loại cầu vượt, cầu bắc qua sông, cầu đi bộ,… Nguyên tố iron nằm ở ô 26 trong bảng tuần hoàn. Cấu hình electron của nguyên tử iron là
1s22s22p63s23p63d64s2.
1s22s22p63s23p63d8.
1s22s22p63s23p64s24p6.
1s22s22p63s23p63d74s1.
Chọn đáp án A
Các muối của nguyên tố chromium được dùng trong ngành thuộc da, làm phụ gia cho xăng, chất nhuộm màu xanh lục hay hồng ngọc cho đồ gốm, trang thiết bị dàn khoan, thuốc nhuộm, sơn và chất vệ sinh cho đồ dùng thủy tinh trong phòng thí nghiệm. Vị trí của nguyên tố Cr trong bảng tuần hoàn là
ô 24, chu kì 3, nhóm IA.
ô 24, chu kì 4, nhóm VIB.
ô 24, chu kì 4, nhóm VIA.
ô 24, chu kì 4, nhóm IB.
Chọn đáp án B
Cấu hình electron nguyên tử của bromine là1s22s22p63s23p63d104s24p5. Vị trí của bromine trong bảng tuần hoàn là:
Ô số 35, chu kì 4, nhóm VIIA.
Ô số 35, chu kì 3, nhóm VIIA.
Ô số 17, chu kì 3, nhóm VIIB.
Ô số 35, chu kì 4, nhóm VIIB.
Chọn đáp án A
Cho cấu hình electron nguyên tử của một số nguyên tố như sau:[Ne]3s2; [Ar]3d104s1; [Ar]3d104s24p1; [He]2s22p6; [Ar]3d74s2. Số nguyên tố thuộc nhóm A và nhóm B lần lượt là
3, 2.
2, 3.
2, 2.
4, 1.
Chọn đáp án A
Mỗi phát biểu sau đây về nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố vào bảng tuần hoàn hóa học là đúng hay sai?
Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần khối lượng nguyên tử.
Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp vào cùng một hàng.
Các nguyên tố có cùng số electron hóa trị trong nguyên tử được xếp vào một cột.
Electron hoá trị là các electron có khả năng tham gia tạo thành liên kết hoá học, chúng nằm ở lớp electron ngoài cùng.
a. Sai
Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân.
b. Đúng
c. Đúng
d. Sai
Electron hoá trị nằm ở lớp electron ngoài cùng và phân lớp sát ngoài cùng (chưa bảo hòa).
Mỗi phát biểu sau đây về bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học là đúng hay sai?
Bảng tuần hoàn cấu tạo gồm có ô nguyên tố, chu kì và nhóm.
Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp eletron, được sắp xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần.
Bảng tuần hoàn có 7 chu kì. Số thứ tự của chu kì bằng số phân lớp electron trong nguyên tử.
Bảng tuần hoàn hiện nay có 16 cột chia thành 8 nhóm A (IA đến VIIIA) và 8 nhóm B (IB đến VIIIB).
a. Đúng
b. Đúng
c. Sai
Số thứ tự của chu kì bằng số lớp electron trong nguyên tử.
d. Sai
Bảng tuần hoàn hiện nay có 18 cột (nhóm VIIIB có 3 cột).
Bảng tuần hoàn hiện nay có 7 chu kì.
Trong một chu kì, các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân.
Chu kì mở đầu là một kim loại điển hình và kết thúc là một phi kim điển hình.
Trong một chu kì, các nguyên tử có số lớp electron bằng nhau.
Chu kì 3 có 3 lớp electron (3s, 3p và 3d). Số nguyên tố ở chu kì 3 là 18.
a. Đúng
b. Sai
Kết thúc chu kì là 1 khí hiếm.
c. Đúng
d. Sai
Chu kì gồm 8 nguyên tố.
Nhóm là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình electron tương tự nhau (trừ nhóm VIIIB), do đó có tính chất hóa học gần giống nhau và được xếp theo cột.
Bảng tuần hoàn hiện nay có 16 cột chia thành 8 nhóm A (IA đến VIIIA) và 8 nhóm B (IB đến VIIIB).
Số thứ tự của nhóm A bằng số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố trong nhóm.
Những nguyên tố có cùng số electron hóa trị thường có tính chất hóa học tương tự nhau.
Số thứ tự của nhóm B bằng số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố trong nhóm.
a. Sai
Bảng tuần hoàn hiện nay có 18 cột chia thành 8 nhóm A (IA đến VIIIA) và 8 nhóm B (IB đến VIIIB, nhóm VIIIB có 3 cột).
b. Đúng
c. Sai
Nhóm IA và IB (có 1 electron hóa trị) nhưng tính chất hóa học khác nhau.
d. Sai
Số thứ tự nhóm = số electron hóa trị.
Phân loại nguyên tố dựa trên cấu hình electron và tính chất hóa học.
Khối các nguyên tố s gồm các nguyên tố thuộc nhóm IA và IIA.
Khối các nguyên tố p gồm các nguyên tố thuộc nhóm IIIA đến VIIIA (trừ He).
Các nhóm IA, IIA, IIIA: gồm các nguyên tố s và p là kim loại. Các nhóm VA, VIA, VIIA: gồm các nguyên tố p, thường là phi kim.
Các nhóm B: gồm các nguyên tố d (từ IB đến VIIIB) và các nguyên tố f (lanthanides và actinides) là các kim loại chuyển tiếp.
a. Đúng
b. Đúng
c. Sai
Các nhóm IA, IIA, IIIA: gồm các nguyên tố s và p là kim loại (trừ H và B).
d. Đúng
Sulfur dạng kem bôi được sử dụng để điều trị mụn trứng cá. Nguyên tử sulfur có phân lớp electron ngoài cùng là 3p4.
Lớp ngoài cùng của sulfur có 6 electron.
Hạt nhân nguyên tử sulfur có 16 electron.
Trong bảng tuần hoàn sulfur nằm ở chu kì 3.
Sulfur nằm ở nhóm VIA.
Cấu hình electron của S: 1s22s22p63s23p4
a. Đúng
b. Sai
Hạt nhân chứa proton và neutron.
c. Đúng
Số thứ tự chu kì = số lớp electron.
d. Đúng
Số thứ tự nhóm A = số electron ở lớp ngoài cùng.
Nitrogen là thành phần dinh dưỡng cần thiết cho sự sinh trưởng, phát triển và sinh sản của thực vật. Biết nitrogen có số hiệu nguyên tử là 7.
Cấu hình electron nguyên tử của nitrogen là: 1s22s22p3.
Nitrogen ở ô số 7, chu kì 2, nhóm IIIA trong bảng tuần hoàn.
Nitrogen là nguyên tố p.
Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử nitrogen có 5 electron độc thân.
Cấu hình electron của N: 1s22s22p3
a. Đúng
b. Sai
Nitrogen ở nhóm VA (số thứ tự nhóm A = số electron ở lớp ngoài cùng).
c. Đúng
d. Sai
Nguyên tử nitrogen có 3 electron độc thân.
Cấu hình electron nguyên tử của sulfur và selenium lần lượt là 1s22s22p63s23p4 và 1s22s22p63s23p63d104s24p4.
S và Se nằm cùng một nhóm VIB.
Số electron lớp ngoài cùng của Se nhiều hơn S.
S và Se nằm ở hai chu kì kế tiếp nhau.
S là nguyên tố nhóm A, Se là nguyên tố nhóm B.
a. Sai
S và Se nằm ở nhóm VIA.
b. Sai
Nguyên tử S và Se đều có 6 electron ở lớp ngoài cùng.
c. Đúng
S chu kì 3, Se chu kì 4.
d. Sai
S và Se đều ở nhóm VIA.
X là một nguyên tố chu kì 2, phân lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố X có 3 electron độc thân.
Số hiệu nguyên tử của X là 15.
Số electron hóa trị của X là 3.
X ở nhóm IIIA hoặc IIIB trong bảng tuần hoàn.
X là một phi kim.
Cấu hình electron của X: 1s22s22p3
a. Sai
Số hiệu nguyên tử của X là 7.
b. Sai
Số electron hóa trị của X là 5.
c. Sai
X ở nhóm VA trong bảng tuần hoàn.
d. Đúng
X có 5 electron ở lớp ngoài cùng, X là phi kim.
Chromium (Cr) và các hợp chất của nó được sử dụng nhiều trong các ngành công nghiệp. Nguyên tố Cr nằm ở ô thứ 24 của bảng tuần hoàn, là nguyên tố thuộc nhóm VIB.
Cr là nguyên tố chu kì 4.
Số electron lớp vỏ ngoài cùng của Cr là 6.
Cr có hai phân lớp electron bán bão hoà.
Nguyên tử Cr có 4 lớp electron đã được điền đầy đủ.
Cấu hình electron của Cr: 1s22s22p63s23p63d54s1
a. Đúng
b. Sai
Số electron ở lớp ngoài cùng của X là 1.
c. Sai
Phân lớp 3d5 và 4s1.
d. Sai
Cấu hình electron của fluorine là 1s22s22p5, của chlorine là 1s22s22p63s23p5.
Nguyên tử F và Cl đều có 7 electron ở lớp ngoài cùng.
F và Cl nằm ở cùng một chu kì.
F là phi kim, Cl là kim loại.
Cl là nguyên tố ở nhóm VIIB, F là nguyên tố ở nhóm VIIA.
a. Đúng
b. Sai
F chu kì 2, Cl ở chu kì 3.
c. Sai
F và Cl đều là phi kim.
d. Đúng
Nguyên tử X có kí hiệu .
Số proton, neutron và số khối A của X lần lượt là: 16, 16 và 32.
X ở ô số 16, chu kì 3, nhóm VIA trong bảng tuần hoàn.
X có 4 electron ở lớp ngoài cùng.
X là nguyên tố p. Do nguyên tử có 4 electron ở lớp ngoài cùng, nên X có thể là kim loại hoặc phi kim.
Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s23p4
a. Đúng
b. Đúng
c. Sai
X có 6 electron ở lớp ngoài cùng
d. Sai
X có 6 electron ở lớp ngoài cùng, X là phi kim.
X, Y là hai nguyên tố liên tiếp nhau trong chu kì 3 và có tổng số hiệu nguyên tử bằng 29 (ZX < ZY).
X và Y đều là thuộc loại nguyên tố p.
X thuộc nhóm IVA, Y thuộc nhóm IIIA.
Cấu hình electron của nguyên tử X là [Ne]3s23p2.
Nguyên tử Y có 5 electron ở lớp ngoài cùng.
Theo bài ra, số hiệu nguyên tử của X, Y lần lượt là: 14 và 15.
Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s23p2; Y: 1s22s22p63s23p3
a. Đúng
b. Sai
Y thuộc nhóm VA.
c. Đúng
d. Đúng
Cho cấu hình electron của nguyên tử một số nguyên tố như sau:
X: 1s22s2;
Y: 1s22s22p63s2;
Z: 1s22s22p63s23p2;
T: 1s22s22p63s23p63d104s2.
X, Y, Z, T đều là các nguyên tố thuộc nhóm
X, Y, T có 2 electron ở lớp ngoài cùng.
Y và T là những nguyên tố kim loại.
Y, T thuộc nhóm IIA, ở hai chu kì kế tiếp nhau trong bảng tuần hoàn.
a. Sai
T thuộc nhóm IIB.
b. Đúng
c. Đúng
d. Sai
Y ở nhóm IIA, T ở nhóm IIB trong bảng tuần hoàn.
Anion X– và Y+ đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p6.
Số hiệu nguyên tử của X bằng số hiệu nguyên tử của Y và bằng 18.
Số electron ở lớp ngoài cùng của X và Y lần lượt là 7 và 1.
X thuộc chu kì 4, nhóm VIIA; Y thuộc chu kì 3, nhóm IA.
X là phi kim, Y là kim loại.
Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s23p5; Y: 1s22s22p63s23p64s1.
a. Sai
ZX = 17, ZY = 19
b. Đúng
c. Sai
X thuộc chu kì 3, nhóm VIIA; Y thuộc chu kì 4, nhóm IA.
d. Đúng
Số thứ tự chu kì = số lớp electron. Vậy các nguyên tố chu kì 4 có 4 lớp electron.
Nhóm A: Số electron lớp ngoài cùng = số thứ tự nhóm A. Số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm IA = 01.
Cấu hình electron của P: 1s22s22p63s23p3. Số electron hóa trị của nguyên tử P là 05.
Nguyên tố s (electron cuối cùng điền vào phân lớp s): Na: [Ne]3s1;
Nguyên tố p (electron cuối cùng điền vào phân lớp p): Br: [Ar]3d104s24p5 và F: 1s22s22p3.
Tổng số nguyên tố s và nguyên tố p là 03
Trong các nguyên tố sau: Mg (Z = 12), Li (Z = 3), P (Z = 15), F (Z = 9) và Al (Z = 13), có bao nhiêu nguyên tố thuộc chu kì 3?
Mg (Z = 12): 1s22s22p63s2 (3 lớp electron/chu kì 3);
Al (Z = 13): 1s22s22p63s23p1 (3 lớp electron/chu kì 3);
P (Z = 15): 1s22s22p63s23p3 (3 lớp electron/chu kì 3).
Số nguyên tố thuộc chu kì 3 là 03
Cho số hiệu nguyên tử của Li = 3, O = 8, Na = 11, Mg = 12, P = 15, Cl = 17, Ar = 18, Fe = 26, có bao nhiêu nguyên tố thuộc khối nguyên tố p?
Li (Z = 3) : 1s22s1 (nguyên tố s);
O (Z = 8) : 1s22s22p4 (nguyên tố p);
Na (Z = 11): 1s22s22p63s1 (nguyên tố s);
Mg (Z = 12) : 1s22s22p63s2 (nguyên tố s);
P (Z = 15) : 1s22s22p63s23p3 (nguyên tố p);
Cl (Z = 17): 1s22s22p63s23p5 (nguyên tố p);
Ar (Z = 18): 1s22s22p63s23p6 (nguyên tố p);
Fe (Z = 36): 1s22s22p63s23p63d104s2 (nguyên tố d).
Số nguyên tố p là 04
Trong các nguyên tố sau: O (Z = 8), Na (Z = 11), Mg (Z = 12), Br (Z = 35), S (Z = 16) và Se (Z = 34), có bao nhiêu nguyên tố thuộc cùng một nhóm?
O (Z = 8) : 1s22s22p4 (nhóm VIA);
Na (Z = 11): 1s22s22p63s1 (nhóm IA);
Mg (Z = 12) : 1s22s22p63s2 (nhóm IIA);
Br (Z = 35): 1s22s22p63s23p63d104s24p5 (nhóm VIIA);
S (Z = 16) : 1s22s22p63s23p4 (nhóm VIA);
Se (Z = 34): 1s22s22p63s23p63d104s24p4 (nhóm VIA).
Vậy, có 3 nguyên tố cùng thuộc 1 nhóm (nhóm VIA)
Hãy ghép mỗi cấu hình electron ở cột A với mô tả thích hợp về vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn ở cột B.
Cột A | Cột B |
a) 1s22s22p6 | 1. Nguyên tố nhóm IIIA |
b) [Ar]3d54s1 | 2. Nguyên tố ở ô thứ 11 |
c) [He]2s22p1 | 3. Nguyên tố nhóm VIIIA |
d) 1s22s22p63s1 | 4. Nguyên tố chu kì 4 |
a – 3; b – 4; c – 1; d – 2
+ Mg (Z = 12): 1s22s22p63s2 chu kì 3.
+ P (Z = 15): 1s22s22p63s23p3 chu kì 3.
+ Li (Z = 3): 1s22s1 chu kì 2.
+ F (Z = 9): 1s22s22p5 chu kì 2.
+ X (Z = 21): 1s22s22p63s23p63d14s2 ô số 24, chu kì 4, nhóm IIIB.
+ Y (Z = 35): 1s22s22p63s23p63d104s24p5 ô số 35, chu kì 4, nhóm VIIA.
a) Neon tạo ra ánh sáng màu đỏ khi sử dụng trong các ống phóng điện chân không, được sử dụng rộng rãi trong các biển quảng cáo. Cho biết Ne có số hiệu nguyên tử là 10.
b) Magnesium (Mg) được sử dụng để làm cho hợp kim bền nhẹ, đặc biệt được sử dụng cho ngành công nghiệp hàng không. Cho biết Mg có số hiệu nguyên tử là 12.
a) Ne (Z = 10): 1s22s22p6 ô số 10, chu kì 2, nhóm VIIIA, thuộc nguyên tố p, khí hiếm.
b) Mg (Z = 12): 1s22s22p63s2 ô số 12, chu kì 3, nhóm IIA, thuộc nguyên tố s, kim loại.
Dãy nào gồm các nguyên tố có tính chất hóa học tương tự nhau? Vì sao?
a) Oxygen (Z = 8), nitrogen (Z = 7), carbon (Z = 6);
b) Lithium (Z = 3), sodium (Z = 11), potassium (Z = 19);
c) Helium (Z = 2), neon ( Z = 10), argon (Z = 18).
a)
+ O (Z = 8): 1s22s22p4 nhóm VIA
+ N (Z = 7): 1s22s22p3 nhóm VA
+ C (Z = 6): 1s22s22p2 nhóm IVA
Tính chất hóa học khác nhau, do không cùng nhóm A.
b)
+ Li (Z = 3): 1s22s1 nhóm IA
+ Na (Z = 11): 1s22s22p63s1 nhóm IA
+ K (Z = 19): 1s22s22p63s23p64s1 nhóm IA
Tính chất hóa học tương tự nhau, do cùng nhóm IA (kim loại kiềm).
c)
+ He (Z = 2): 1s2 nhóm VIIIA
+ Ne (Z = 10): 1s22s22p6 nhóm VIIIA
+ Ar (Z = 18): 1s22s22p63s23p6 nhóm VIIIA
Tính chất hóa học tương tự nhau, do cùng nhóm VIIIA (khí hiếm).
a) Nguyên tố thuộc chu kì 4, nhóm IIA.
b) Nguyên tố khí hiếm thuộc chu kì 3.
a) Nguyên tố thuộc chu kì 4, nhóm IIA: 1s22s22p63s23p64s2
b) Nguyên tố khí hiếm thuộc chu kì 3: 1s22s22p63s23p6
a) N (Z = 7): 1s22s22p3.
b) N thuộc nguyên tố p.
c) N là phi kim.
a) Nguyên tố s, p, d hay f?
b) Nguyên tố phi kim, kim loại hay khí hiếm?
+ Mg (Z = 12): ô 12, chu kì 3, nhóm IIA nguyên tố s, kim loại.
+ P (Z = 15): ô 15, chu kì 3, nhóm VA nguyên tố p, phi kim.
+ Fe (Z = 26): ô 12, chu kì 4, nhóm VIIIB nguyên tố d, kim loại.
+ Ag (Z = 18): ô 18, chu kì 3, nhóm VIIIA nguyên tố p, khí hiếm.
Nguyên tố phosphorus (P) có Z = 15, có trong thành phần của một loại phân bón, diêm, pháo hoa; nguyên tố calcium (Ca) có Z = 20, đóng vai trò rất quan trọng đối với cơ thể, đặc biệt là xương và răng. Xác định vị trí của hai nguyên tố trên trong bảng tuần hoàn và cho biết chúng thuộc loại nguyên tố s, p hay d; kim loại, phi kim hay khí hiếm.
+ P (Z = 15): 1s22s22p63s23p3 (ô 15, chu kì 3, nhóm VA) nguyên tố p, phi kim.
+ Ca (Z = 20): 1s22s22p63s23p64s2 (ô 20, chu kì 4, nhóm IIA) nguyên tố s, kim loại.
Sulfur (S) là chất rắn, xốp, màu vàng nhạt ở điều kiện thường. Sulfur và hợp chất của nó được sử dụng trong acquy, bột giặt, thuốc diệt nấm; do dễ cháy nên S còn được dung để sản xuất các loại diêm, thuốc súng, pháo hoa,… Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố S nằm ở chu kì 3, nhóm VIA.
a) Nguyên tử của nguyên tố S có bao nhiêu electron thuộc lớp ngoài cùng?
b) Các electron lớp ngoài cùng thuộc những phân lớp nào?
c) Viết cấu hình electron nguyên tử của S.
d) S là nguyên tố kim loại hay phi kim?
a) S có 6 electron lớp ngoài cùng (nhóm VIA).
b) Các electron lớp ngoài cùng thuộc phân lớp s và p.
c) S (ở chu kì 3, nhóm VIA): 1s22s22p63s23p4.
d) S là nguyên tố phi kim.
Sự phân bố electron trong nguyên tử của ba nguyên tố như sau: X: (2/8/1); Y (2/5); Z (2/8/8/1). Hãy xác định vị trí của các nguyên tố này trong bảng tuần hoàn.
X (2/8/1): ô số 11, chu kì 3, nhóm IA.
Y (2/5): ô số 7, chu kì 2, nhóm VA.
Z (2/8/8/1): ô số 19, chu kì 4, nhóm IA.
Xác định vị trí (ô, chu kì và nhóm) trong bảng tuần hoàn của các nguyên tố sau:
a) X: có số hiệu nguyên tử là 20, là nguyên tố giúp xương chắc khỏe, phòng ngừa những bệnh loãng xương, giảm tình trạng đau nhức và khó khăn trong vận động, làm nhanh lành các vết nứt gãy trên xương.
b) Y: Nguyên tử có 9 electron, được sử dụng để điều chế một số dẫn xuất hydrocarbon, làm sản phẩm trung gian để sản xuất ra chất dẻo.
c) Z: Nguyên tử có 28 proton, được dùng trong việc chế tạo hợp kim chống ăn mòn.
d) T: Nguyên tử có số khối là 52 và 28 neutron, dùng chế tạo thép không gỉ.
a) X (Z = 20): 1s22s22p63s23p64s2.
Vị trí X: ô số 20, chu kì 4, nhóm IIIA.
b) Y (Z = 9): 1s22s22p5.
Vị trí Y: ô số 9, chu kì 2, nhóm VIIA.
c) Z (Z = 28): 1s22s22p63s23p63d84s2.
Vị trí Z: ô số 28, chu kì 4, nhóm VIIIB.
d) T (Z = 52 – 28 = 24): 1s22s22p63s23p63d54s1.
Vị trí T: ô số 24, chu kì 4, nhóm VIB.
Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố và xác định tên nguyên tố:
a) Chu kì 3, nhóm IIIA, được dùng trong ngành công nghiệp chế tạo, cụ thể là tạo ra các chi tiết cho xe ô tô, xe tải, tàu hỏa, tàu biển và cả máy bay.
b) Chu kì 4, nhóm IB, được sử dụng rất nhiều trong sản xuất các nguyên liệu như dây điện, que hàn, tay cầm, các đồ dùng nội thất trong nhà, các tượng đúc, nam châm điện từ, các động cơ máy móc,…
a) Chu kì 3, nhóm IIIA: 1s22s22p63s23p1.
b) Chu kì 4, nhóm IB: 1s22s22p63s23p63d104s1
Anion X– và cation Y2+ đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p6. Hãy xác định vị trí của các nguyên tố X, Y trong bảng tuần hoàn.
a) X + 1e X– (3s23p6)
- Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s23p5.
- Vị trí X: ô số 17, chu kì 3, nhóm VIIA.
b) Y Y2+ (3s23p6) + 2e
- Cấu hình electron của Y: 1s22s22p63s23p64s2.
- Vị trí X: ô số 20, chu kì 4, nhóm IIA.
Cation M3+ và anion Y2– đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 2s22p6. Hãy xác định vị trí của các nguyên tố M, Y trong bảng tuần hoàn.
a) M M3+ (2s22p6) + 3e
- Cấu hình electron của M: 1s22s22p63s23p1.
- Vị trí M: ô số 13, chu kì 3, nhóm IIIA.
b) Y + 2e Y2– (2s22p6)
- Cấu hình electron của Y: 1s22s22p4.
- Vị trí Y: ô số 8, chu kì 2, nhóm VIA.







